1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng môn học Hình học lớp 7 - Tuần 1 - Tiết 1 - Bài 3: Luyện tập

2 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 45,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Rèn kĩ năng chứng minh hai cạnh hoặc hai góc bằng nhau bằng cách sử dụng chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh.. Chuaån Bò: - GV: Thước thẳng, compa.[r]

Trang 1

I Mục Tiêu:

- Củng cố trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh của hai tam giác

- Rèn kĩ năng chứng minh hai cạnh hoặc hai góc bằng nhau bằng cách sử dụng chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh

II Chuẩn Bị:

- GV: Thước thẳng, compa

- HS: Thước thẳng, compa

- Phương pháp: Gợi mở, đặt và giải quyết vấn đề

III Tiến Trình:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Xen vào lúc làm bài tập

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: (20’)

GV cho HS đọc đề

GV thực hiện lại các

bước như trong SGK

GV cho HS lên bảng

thực hiện lại

và nằm A

DAE xOyA

trong hai tam giác nào?

và có OBC

các yếu tố nào bằng nhau?

Vì sao?

Hai tam giác này bằng

nhau theo trường hợp nào?

Suy ra hai góc nào

bằng nhau?

Vì sao?

Qua bài này, GV giới

thiệu cho HS cách vẽ một

góc bằng góc cho trước

HS đọc đề

HS chú ý theo dõi

Một HS lên bảng thực hiện lại, các em khác làm vào vở, theo dõi và nhận xét các bước thực hiện của bạn

và OBC

OB = AD (bk r1)

OC = AE (bk r1)

BC = DE (bk r2) Cạnh – cạnh – cạnh

BOC DAE Đây là hai góc tương ứng của 2 tam giác = nhau

Bài 22:

Xét  OBC và ADE ta có:

OB = AD (bán kính r1)

OC = AE (bán kính r1)

BC = DE (bán kính r2)

Do đó:  OBC   ADE (c.c.c) Suy ra: BOC DAEA  A

Hay: DAE xOyA A

LUYỆN TẬP §3 (tt)

Ngày Soạn: 01 – 01 – 2008

Tuần: 1

Tiết: 1

Lop7.net

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GHI BẢNG

Hoạt động 2: (20’)

GV cho HS đọc đề

GV vẽ hình

Muốn chứng minh AB

là tia phân giác của CADA ta

phải chứng minh điều gì?

và nằm trong

A

1

A AA2

hai tam giác nào?

và có ABC

các yếu tố nào bằng nhau?

Vì sao?

HS đọc đề

HS chú ý theo dõi và vẽ hình vào trong vở

Chúng minh AA1 AA2

và nằm trong

A

1

A AA2 và ABC

AC = AD (bk (A))

BC = BD (bk (B))

AB là cạnh chung

Bài 23:

Xét  ABC và ABD ta có:

AC = AD (bk đường tròn tâm A)

BC = BD (bk đường tròn tâm B)

AB là cạnh chung

Do đó:  ABC   ABD (c.c.c) Suy ra: AA1 AA2

Hay: AB là tia phân giác của CADA

4 Củng Cố:

- Xen vào lúc làm bài tập.

5 Dặn Dò: (5’)

- Về nhà xem lại các bài tập đã giải

- GV giới thiệu về mục “Có thể em chưa biết”

- Xem trước bài 4

Lop7.net

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w