Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ : Kiếm tra việc chuẩn bị bài của HS - Mục tiêu của hoạt động : Kiếm tra việc nắm kiến thức đã học về - Phương pháp :vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề.. Hoạt [r]
Trang 1Ngày soạn: 17 / 01 / 2011
Ngày dạy: 25 / 01 / 2011 Tuần 23 Tiết 85
- Võ Quảng -
A Mục tiêu cần đạt:
Học xong bài học này, HS đạt được :
1.Kiến thức :
- Thấy được giá trị nội dung và nghệ thuật độc đáo trong Vượt thác
- Cảm nhận được tình cảm của tác giả đôíi với cảnh vật quê hương, với người LĐ
- Một sổ phép tu từ được sử dụng trong văn bản nhằm miêu tả thiên nhiên và con người
2 Kĩ năng :
- Đọc diễn cảm : Giọng đọc phải phù hợp với sự thay đổi trong cảnh sắc thiên nhiên
- Cảm nhận được vẻ đẹp phong phú, hùng vĩ của thiên nhiên trên sông Thu Bồn và vẻ đẹp của người LĐ được miêu tả trong bài
3.Thái độ : Yêu thiên nhiên và lao động.
B Chuẩn bị :
- Giáo viên : SGK, SGV , TLTK, Bảng phụ , PHT,
- Học sinh : Đọc kĩ tp và soạn bài theo hệ thống câu hỏi ở SGK.
C Phương pháp : vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình
d Tổ chức các hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: ổn định tổ chức :
- Mục tiêu của hoạt động : ổn định được trật tự lớp, kiểm tra sĩ số, phân nhhóm học tập.
- Phương pháp : vấn đáp, thuyết trình.
- Thời gian thực hiện hoạt động : 2 phút
Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ :
- Mục tiêu của hoạt động : Kiếm tra việc chuẩn bị bài của HS.
- Phương pháp :vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề.
- Thời gian thực hiện hoạt động : 5 phút
? Phân tích diễn biến tâm trạng của người anh trong truyện Bức tranh của em gái tôi? ? Nhân vật này theo em có gì đáng trách, dáng cảm thông, đáng quí?
- Trả lời
- Nhận xét và cho điểm
Hoạt động 3:Tổ chức dạy và học bài mới :
- Mục tiêu của hoạt động : Giúp HS :Thấy được giá trị nội dung và nghệ thuật độc đáo
trong Vượt thác Cảm nhận được tình cảm của tác giả đôíi với cảnh vật quê hương, với
người LĐ Một sổ phép tu từ được sử dụng trong văn bản nhằm miêu tả thiên nhiên và con người
- Phương pháp : vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình
- Thời gian thực hiện hoạt động : 31 phút.
* GV giới thiệu bài :Nếu như trong truyện Sông nước Cà Mau, Đoàn Giỏi đã đưa người
đoc tham quan cảnh sắc phong phú, tươi đẹp của vùng dất cực Nam Tổ Quốc ta, thì Vượt thác trích truyện Quê Nội , Võ Quảng lại dẫn chúng ta ngược dòng sông Thu Bồn, thuộc miền Trung Trung bộ đến tận thượng nguồn lấy gỗ Bức tranh phong cảnh sông nước và
đôi bờ miền Trung này cũng không kém phần lí thú
Trang 2* Nội dung dạy- học cụ thể
? Nêu những hiểu biết cơ bản của em
về nhà văn Võ Quảng?
- HS trình bày
- GV nhận xét bổ sung
GV hướng dẫn cách đọc:
+ Đoạn 1: đọc giọng chậm, êm
+ Đoan 2:đọc nhanh hơn, giọng hồi hộp,
chờ đợi.
+ Đoạn 3: dọc với giọng nhanh, mạnhnhấn
các động, tính từ chỉ hoạt động.
+ Đoạn 4: đọc giọng chậm lại, thanh thản.
- GV đọc mẫu một đoạn
->GV gọi HS đọc – nhận xét
GV : Kiểm tra việc nắm nghĩa các từ
qua các chú thích
? Hãy nêu những hiểu biết của em về
tác phẩm?
? Theo trình tự không gian và thời gian
của việc miêu tả con thuyền vượt thác
em hãy tìm bố cục của đoan trích?
- HS trình bày
? Nhận xét trình tự miêu tả và điểm
nhìn đểmiêu tả?
? Bài văn thuộc thể loại văn gì, được
kể theo ngôi thứ mấy?
Tác dụng của ngôi kể?
- HS trình bày
- GV nhận xét bổ sung
I Đọc - Tìm hiểu chung
1.Tác giả
- Võ Quảng (1920) quê ở tỉnh Quảng Nam Là nhà văn chuyên viết cho
-Võ Quảng dành một tình cảm lớn cho thiếu nhi, cho quên hương đất nước.Tác phẩm của
ông được đánh giá cao về nội dung và phong cách
2.Tìm hiểu chung về tác phẩm
a Đọc- tìm hiểu chú thích
- Đọc.
- Tìm hiểu chú thích.
+ Thành ngữ: Chảy đứt đuôi rắn: nhanh, mạnh,
từ trên cao xuống, dòng nước như bị ngắt ra + Nhanh như cắt: Rất nhanh và dứt khoát
+ Hiệp sĩ: người có sức mạnh và lòng hào hiệp, hay bênh vực và giúp người bị nạn
b.Tác phẩm
* - Bài “Vượt thác” trích từ chương XI của truyện “Quê nội” (1974); Tảng Sáng (1976) là những tác phẩm thành công nhất cảu Võ Quảng
- Truyện viết về cuộc sống một làng quê ven sông Thu Bồn (Tỉnh Quảng Nam – Miền trung trung bộ) vào những ngày sau cách mạng 1945
* Bố cục: 3 phần + Từ đầu dến "Vượt nhiều thác nước
-> Cảnh dòng sông và hai bên bờ trước khi thuyền vượt thác
+ Đoạn 2: tiếp đến" Thác cổ cò"
->Cuộc vượt thác của Dượng Hương Thư
+ Đoạn 3: Còn lại -> cảnh dòng sông và hai bên bờ sau khi thuyền vượt thác
- Theo hành trình của con thuyền ngược dòng -Theo trật tự không gian
- Điểm nhìn: Trên con thuyền
* Thể loại:TS + MT
- Phối hợp tả cảnh thiên nhiên và hoạt động của con người
- Kể theo ngôi thứ 3: người kể tự dấu mình đi, gọic các nhân vật bằng tên của chúng -> người
Trang 3- GV: Gọi HS đọc đoạn đầu
? Có mấy phạm vi cảnh thiên nhiên
được miêu tả trong văn mbản này?
-> Hai phạm vi: Cảnh dòng sông và
cảnh hai bên bờ
? Cảnh dòng sông được miêu tả bằng
những chi tiết nào?
? Tại sao tác giả miêu tả sông chỉ bằng
hoạt động của con thuyền?
? Cảnh bờ bãi ven sông được miêu tả
bằng những chi tiết nào?
? Nhận xét của em về nghệ thuật miêu
tả trên hai phương diện: Dùng từ và
biện pháp tu từ?
? Sự miêu tả của tác giả đã làm hiện lên
một thiên nhiên như thế nào?
GV: Cảnh núi còn báo hiệu đoạn sông lắm
thác nhiều ghềnh đang đợi đón.
? Theo em có được cảnh tượng thiên nhiên
như thế là do cảnh vốn như thế hay người
tả ra như thế?
- HS: Phần do cảnh, phần do người tả có
khả năng quan sát, tưởng tượng, có sự am
hiểu và có tình cảm yêu mến cảnh vật quê
hương.
Bình: Võ quảng là nhà văn của quê hương
Quảng Nam Những kỉ nệm sâu sắc về
dòng sông Thu Bồn đã khiến văn bản tả
cảnh của ông sinh động, đầy sức sống Từ
đây sẽ thấy: muốn tả cảnh sinh động,
ngoài tài quan sát tưởng tượng phải có tình
với cảnh.
? Người lao động được miêu tả trong
văn bản này là DHT Lao động của
DHT diễn ra trong hoàn cảnh nào?
? Em nghĩ gì về hoàn cảnh LĐ của
DHT?
kể có thể kể linh hoạt, tự do những gì diễn ra với nhân vật
II Phân tích :
1 Cảnh thiên nhiên:
- Cảnh dòng sông: dòng sông chảy chầm chậm,
êm ả, gió nồm thổi, cánh buồm nhỏ căng phồng, rẽ sóng lướt bon bon chở đầy sản vật -> Con thuyền là sự sống của sông; miêu tả con thuyền cũng là miêu tả sông
- Hai bên bờ:
+ Bãi dâu trải bạt ngàn + Những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nước
+ Những dãy núi cao sừng sững;
+ Những cây to mọc giữa những bụi lúp xúp nom xa như những cụ già vung tay hô đám con cháu tiến về phía trước
- NT:
+ Dùng nhiều từ láy gợi hình (trầm ngâm, sừng sững, lúp xúp)
+ Phép nhân hoá (những chòm cổ thụ ); Phép
so sánh (những cây to mọc giữa những bụi ) >Điều đó khiến cảnh trở nên rõ nét, sinh động
- Cảnh thiên nhiên đa dạng phong phú, giàu sức sống Thiên nhiên vưèa tươi đẹp, vừa nguyên sơ, cổ kính
2 Cuộc vượt thác của Dượng Hương Thư:
- Hoàn cảnh: lái thuyền vượt thác giữa mùa nước to Nước từ trên cao phónh giữa hai vách
đá dựng đứng Thuyền vùng vằng cứ chực tụt xuống
-> Đầy khó khăn nguy hiểm, cần tới sự dũng cảm của con người
Trang 4? Hình ảnh DHT lái thuyền vượt thác
được tập trung miêu tả trong đoạn văn
nào?
? Theo em nét nghệ thuật nổi bật được
miêu tả ở đoạn văn này là gì?
? Các so sánh đó gợi tả một con người
như thế nào? ( Chú ý 3 hình ảnh so
sánh)
? Các hình ảnh so sánh đó có ý nghĩa gì
trong việc phản ánh người LĐ và biểu
hiện tình cảm của tác giả?
? Nêu nhận xét của em về nghệ thuật
và nội dung của văn bản này?
GV: Hướng dẫn HS tổng kết, ghi nhớ
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
- Hình ảnh DHT: Như một pho tượmg đồng
đúc, các bắp thịt cuồn cuộn ghì trên ngọ sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ
-> NT so sánh, gợi tả một con người rắn chắc, bền bỉ, quả cảm, có khả năng thể chất và tinh thần vượt lên gian khó Việc so sánh DHT như hiệp sĩ còn gợi ra hình ảnh huyền thoại anh hùng xưa với tầm vóc và sức mạnh phi thường của Đam San, Xinh Nhã bằng xương bằng thịt
đang hiển hiện trước mắt người đọc
So sánh thứ ba như đối lập với hình ảnh DHT khi đang làm việc Ta thấy ở đây còn có sự thống nhất trong con người thể hiện phẩm chất
đáng quí cảu người LĐ lhiêm tốn, nhu mì đến nhút nhát trong cuộc sống đời thường nhưng lại dũng mãnh nhanh nhẹn quyết liệt trong công việc trong khó khăn thử thách
-> NT so sánh còn có ý nghĩa đề cao sức mạnh của mgười LĐ trêm sông nước Biểu hiện tình cảm quí trọng đối với người LĐ trên quê hương
III.Tổng kết
1.Nghệ thuật:Nghệ thuật tả cảnh, tả người: từ
điểm nhìn trên con thuyền theo hành trinh vượt thác rất tự nhiên sinh động
- Phép so sánh, nhân hoá được sử dụng rất thành công
2.Nội dung: bài văn miêu tả cảnh vượt thác của
con thuyền trên sông Thu Bồn, làm nổi bật sức mạnh kiên cường, dũng mãnh của con người lao động
Qua đó ca ngợi phong cảnh thiên nhiên Việt Nam, tươi đẹp, hùng vĩ
Ghi nhớ-sgk-tr40
Hoạt động 4 Luyện tập - Củng cố :
- Mục tiêu của hoạt động : Luyện tập, củng cố những KT-KN đã học trong tiết học.
- Phương pháp :vấn đáp
- Thời gian thực hiện hoạt động : 5 phút
? Em học tập được gì về nghệ thuật miêu tả của tác giả?
- Chọn điểm nhìn thuận lợi cho quan sát
- Có trí tưởng tượng
- Có cảm xúc đối với đối tuiượng miêu tả
?Nêu những nét đặc sắc của phong cảnh thiên nhiên qua hai bài “Sông nước Cà Mau” và
“Vượt thác”?
- Giống nhau: đều thiên nhiên tươi đẹp, rộng lớn, bao la và hùng vĩ
- Khác nhau: ở 2 miền khác nhau
Trang 5+ Miền cực Nam của Trung Quốc.
+ Miền Trung của Trung Quốc
- Hs phát biểu theo cảm nhận của mình - > GV nhận xét, đánh giá
Hoạt động 5 HD về nhà : (2p)
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập
- Soạn bài: So sánh
Ngày soạn: 18 / 01 / 2011
Ngày dạy: 25 / 01 / 2011 Tuần 23 Tiết 86
Tiếng Việt : So sánh (Tiếp theo)
A Mục tiêu cần đạt:
Học xong bài học này, HS đạt được :
1.Kiến thức :
- Nắm được hai kiểu so sánh cơ bản : ngang bằng và không ngang bằng
- Hiểu được các tác dụng chính của so sánh
2 Kĩ năng :
- Phát hiện sự giống nhau gữa các sự vật để tạo ra được một số phép so sánh
- Đặt câu có sử dụng phép tu từ theo hai kiểu so sánh cơ bản
3.Thái độ : Vận dụng vào giao tiếp và viết văn.
B Chuẩn bị :
- Giáo viên : Bảng phụ ghi nội dung bài tập của phần LT.
- Học sinh : Đọc, tìm hiểu trước nội dung tiết học
C Phương pháp : vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm,
d Tổ chức các hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: ổn định tổ chức :
- Mục tiêu của hoạt động : ổn định được trật tự lớp, kiểm tra sĩ số, phân nhhóm học tập.
- Phương pháp : vấn đáp, thuyết trình.
- Thời gian thực hiện hoạt động : 2 phút.
Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ : Kiếm tra việc chuẩn bị bài của HS
- Mục tiêu của hoạt động : Kiếm tra việc nắm kiến thức đã học về
- Phương pháp :vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề.
- Thời gian thực hiện hoạt động : 5 phút.
Hoạt động3.Tổ chức dạy và học bài mới
- Phương pháp : vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình
- Thời gian thực hiện hoạt động : 20 phút.
* Giới thiệu bài: Tieỏt trửụực ta ủaừ bieỏt theỏ naứo laứ pheựp so saựnh? So saựnh coự moõ hỡnh nhử theỏ naứo? Hoõm nay, vaón tỡm hieồu veà pheựp so saựnh nhửng ta tỡm hieồu xem coự maỏy kieồu so sanh vaứ so saựnh coự taực duùng gỡ?
* Nội dung dạy- học cụ thể:
I Các kiểu so sánh
1 Tìm hiểu ví dụ :
Trang 6GV cho HS đọc khổ thơ SGK.
? Tìm phép so sánh trong khổ thơ sau?
(điền vào bảng cấu tạo)
-HS trình bày
- GV nhận xét
? Em có nhân xét gì về từ ngữ chỉ ý so
sánh (TSS) trong hai phep so sánh này?
? Tìm thêm một số từ ngữ chỉ ý so sánh
ngang bằng hoặc không ngang bằng
mà em biết?
- HS tìm kiếm
GV cho HS lấy ví dụ
VD:
-Qua đình ngả nón trông đình
Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy
nhiêu
=>So sánh ngang bằng
-Thà rằng ăn bát cơm rau
Còn hơn cá thịt nói nhau nặng lời
=>So sánh không ngang bằng
Như vậy có mấy kiểu so sánh?
- HS phát biểu
- Cho HS đọc ghi nhớ 1
GV : Cho HS đọc đoạn văn
? Tìm những câu văn có dùng phép so
sánh ?
? Cho biết nó thuộc kiểu so sánh nào?
? Trong đoạn trích dẫn các phép so
sánh trên có tác dụng gì?
* đọc VD1- SGK
* Nhận xét:
- Có hai phép so sánh :
1. Những ngôi sao (thức) ngoài kia
(Vế A)
Chẳng bằng mẹ (đã thức )vì chúng con
TSS (Vế B)
2 Mẹ là ngọn gió của con suốt đời
(Vế A) TSS (Vế B)
- Khác nhau về từ ngữ so sánh:
+ Chẳng bằng: A không bằng B
-> So sánh không ngang bằng.
+ Là: A là (bằng) B
-> So sánh ngang bằng.
- Các từ ngữ chỉ ý so sánh không ngang bằng: hơn; kém, chẳng là; khác…
- Các từ ngữ chỉ ý so sánh ngang bằng: như, tựa như, giống như, bao nhiêu, bấy nhiêu…
* Kết luận : Có hai kiểu so sánh
- So sánh ngang bằng
- So sánh không ngang bằng
2 Ghi nhớ 1 (SGK- tr42)
II.Tác dụng của so sánh
1 Tìm hiểu ví dụ :
* đọc VD1- SGK
* Nhận xét:
- Các câu văn có dùng phép so sánh:
1 Có chiếc (lá rụng) (tựa) mũi tên nhọn
A T B
2 Có chiếc lá (như) con chim bị lật đảo
A T B
3 Có chiếc lá (như) thầm bảo rằng…
A T B
4 Có chiếc lá (như) sợ hãi…
A T B
=> So sánh ngang bằng (A là B)
- Tác dụng : + Đối với việc miêu tả sự vật, sự việc: Tạo ra hình ảnh cụ thể sinh động, giúp người đọc,
Trang 7- HS trình bày
- GV nhận xét
? Ngoài việc so sánh để nhận thức hình
dung sự vật thì so sánh còn có tác dụng
gì?
GV : Chỉ là một chiếc lá thôi mà có đủ
các cung bậc tình cảm vui, buồn của
con người được gửi gắm trong đó: Khi
thì như mũi tên, húc lại như con chim
lảo đảo, có khi thì thầm, lại có lúc sợ
hãi
? Phép so sánh có tác dụng gì khi nói
và viết?
GV : Gọi HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 4 Luyện tập, củng cố:
- Mục tiêu của hoạt động : Luyện tập,
củng cố những KT-KN đã học trong
tiết học
- Phương pháp :vấn đáp, nêu và giải
quyết vấn đề, thảo luận nhóm,
- Thời gian thực hiện hoạt động : 16
phút
Bài 1:
GV hướng dẫn HS giải quyết bài tập
SGK
+ Chỉ ra phép so sánh trong các khổ
thơ?
- Cho biết chúng thuộc những kiểu so
sánh nào?
+ Phân tích tác dụng của các phép so
sánh đó?
- HS lên bảng trình bày
- GV nhận xét khắc sâu kiến thức
Bài 2:
Tìm những câu văn có sử dụng phép so
sánh bài vượt thác?
- Em thích hình ảnh nào?
- Vì sao?
- GV cho các tổ trình bày
người nghe dễ hình dung về sự vật, sự việc
được miêu tả
-> Trong đoạn văn trên giúp ta hình dung được
sự rụng khác nhau của những chiếc lá
+ Đối với việc thể hiện tư tưởng tình cảm của người viết : Tạo ra những lối nói hàm xúc, giúp người đọc, người nghe dễ nắm bắt tư tưởng tình cảm của người viết , người nói
-> Trong đoạn văn ta thấy được quan niêm của tác giả về sự sống và cái chết
* Kết luận: So sánh có tác dụng gợi hình, giúp
cho việc miêu tả sự vật, sự việc được cụ thể, sinh
động ; vừa có tác dụng biểu hiện tư tưởng, tình cảm sâu sắc
2 Ghi nhớ 2 (SGK- tr42) III Luyện tập.
Bài 1:
a Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè
A T B (so sánh ngang bằng)
b Con đi trăm núi ngàn khe, Chưa bằng muôn nổi tái tê lòng Bầm/B T
(So sánh không ngang bằng) Con đi đánh giặc mười năm/A
Chưa bằng khó nhọc đời Bầm sáu mươi/B (So sánh không ngang bằng)
c Anh đội viên mơ màng/A Như nằm trong giấc mộng/B (So sánh ngang bằng) Bóng Bác cao lồng lộng/A
ấm hơn ngọn lửa hồng/B (So sánh không ngang bằng
Bài 2:
a Những câu văn có sử dụng phép so sánh trong đoạn trích Vượt thác:
- Thuyền rẽ sóng như đng nhớ núi rừng
- Núi cao như đọt ngột hiện ra
- Những động tác nhanh như cắt
T T
Trang 8- Yêu cầu nhanh, nhiều cảm xúc - Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng
đúc giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh
- những cây to như những cụ già
b Em thích hình ảnh: dượng Hương Thư như
một pho tượng đồng đúc giống như một hiệp
sĩ của Trường Sơn oai linh
Vì: Qua hình ảnh ta thấy được trí tưởng tượng phong phú của tác giả
- Hình ảnh nhân vật hiện lên khoẻ, đẹp, hào hùng
- Thể hiện sức mạnh và khát vọng chinh phục thiên nhiên của con người
Hoạt động 5 HD về nhà: (2phút)
- Học bài, thuộc ghi nhớ Hoàn thiện bài tập
- Soạn bài: Chương trình địa phương
_
Ngày soạn: 24 / 01 / 2011
Ngày dạy: / 02 / 2011 Tuần 24 Tiết 111
chương trình địa phương ( phần tiếng Việt)
rèN LUYệN CHíNH Tả
A Mục tiêu cần đạt:
Học xong bài học này, HS đạt được :
1.Kiến thức :
- Thấy được một số lỗi chính tả thường thấy ở địa phương
- Hạn chế lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương
2 Kĩ năng : Phát hiện và sửa được một số lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm
địa phương
3.Thái độ : Tích cực trong quá trình xây dựng,giữ gìn vốn ngôn ngữ của địa phương
B Chuẩn bị :
- Giáo viên : SGK, SGV , TLTK, Bảng phụ , PHT, chuẩn bị ngữ liệu
- Học sinh : Soạn bài theo hướng dẫn của GV.
C Phương pháp : vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình
d Tổ chức các hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: ổn định tổ chức :
- Mục tiêu của hoạt động : ổn định được trật tự lớp, kiểm tra sĩ số, phân nhhóm học tập.
- Phương pháp : vấn đáp, thuyết trình.
- Thời gian thực hiện hoạt động : 2 phút
Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ :
- Mục tiêu của hoạt động : Kiếm tra 15 phút định kì
- Phương pháp : Nêu và giải quyết vấn đề.
- Thời gian thực hiện hoạt động : 15 phút
Trang 9A Ma trận
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng STT Chủ đề kiến thức Trắc
nghiệm luận Tự nghiệm Trắc Tự luận nghiệm Trắc Tự luận
Tổng
điểm
1 Phó từ Câu 1 (1đ) Câu 2 (1đ) 2,0 đ
2 So sánh Câu 3 (1đ) Câu 4 (1đ) Câu 5 (6,0đ) 8,0 đ
2,0đ 0,0đ 2,,0đ 0,,0 đ 0,0 đ 6,0 đ 10 đ
B Đề bài
I Trắc nghiện( 4,0đ ) :Đọc kỹ những câu hỏi và câu trả lời sau rồi trả lời câu hỏi bằng
cách khoanh tròn vào chữ cái của câu trả lời đúng nhất
Câu 1: (1,0 đ) Câu văn nào có sử dụng phó từ?
A.Cô ấy cũng có răng khểnh
B.Mặt em bé tròn như trăng rằm
C Da chị ấy mịn như nhung
Câu 2: (1,0 đ) Câu văn “ Thế là mùa xuân mong ước đã đến” có sử dụng phó từ:
A.Chỉ quan hệ thời gian
B.Chỉ sự tiếp diễn tương tự
C.Chỉ mức độ
Câu 3: (1,0đ)
Dòng nào thể hiện câu trúc của phép so sánh đúng trình tự và đầy đủ nhất
A Sự vật được so sánh, từ so sánh, sự vật dùng để so sánh
B Sự vật được so sánh, phương diện so sánh, từ so sánh, sự vật dùng để so sánh
Câu 4: (1,0đ) Câu văn: “ Nó trông như chú hề” có sử dụng phép so sánh.
A Không B Có
II Tự luận (6,0đ)
Câu 5: (6,0đ) : Tìm phép so sánh và điền vào mô hình cấu tạo phéo so sánh ?
a.Mặt trời xuống biển như hòn lửa.
b như tre mọc thẳng, con người không chịu khuất.
c Khi một dt rơi vao vòng nô lệ , chừng nào họ vẫn giữ tiếng nói của dt mình thì chẳng khác gì giữ được chìa khoá chốn lao tù
C Đáp án và biểu điểm:
I Trắc nghiện( 4,0đ ) : mỗi câu đúng 1 điểm.
II Tự luận (6,0đ)
Vế A
(Sự vật được so sánh) Phương diện so sánh Từ so sánh (Sự vật dùng để so sánh) Vế B
Con người Không chịu khuất
phục
(đảo vế B)
Hoạt động 3:Tổ chức dạy và học bài mới :
Trang 10- Mục tiêu của hoạt động : Giúp HS : Thấy được một số lỗi chính tả thường thấy ở địa
phương.Hạn chế lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương Phát hiện và sửa được một số lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương
- Phương pháp : vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình
- Thời gian thực hiện hoạt động : 21 phút.
* GV giới thiệu bài : GV giới thiệu chuyển tiếp vào bài
* Nội dung dạy- học cụ thể
- Gv đọc cho HS viết ngữ liệu chứa
phụ âm đầu tr/ ch để HS phân biệt
phụ âm đầu tr/ ch dễ mắc lỗi
- HS viết
-> Đổi bài để HS sửa chữa
- GV : Treo bảng phụ ghi kết quả
để HS đối chiếu
- GV treo bảng phụ viết đoạn văn
có sai lỗi chính tả và cho HS tự
sửa
- HS làm việc theo bàn
- GV : Cung cấp đoạn văn mẫu để
HS đối chiếu kết quả
- Gọi 3 HS lên bảng viết
- 3 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào
vở, HS nhận xét xem bạn viết đúng
không
- GV : Treo bảng phụ ghi kết quả
để HS đối chiếu
1 Phân biệt phụ âm đầu tr/ ch
VD: Trò chơi:
- Trò chơi là của trời cho Chớ nên chơi trò chỉ trích chê bai
- Chòng chành trên chiếc thuyền trôi Chung chiên mới biết ông trời trớ trêu
- Trao cho một chiếc tróng tròn Chơi sao cho chiếc trống giòn trơn tru
- Trăng chê trời thấp, trăng treo Trời chê trăng thấp trời trèo lên trên
- Cá trê khinh trạch rúc bùn Trạch chê cá lùn chỉ trốn với chui!
2 Phân biệt âm đầu S/X:
Sông xanh như dải lụa mờ xa trong xương sớm
ánh sáng mặt trời xua tan màn xương khiến cho
dòng sông càng sôn sao màu xanh sao xuyến Ai
đi xa khi trở về sứ sở đều sững sờ trước dòng sông
ăm ắp bao kỉ niệm Ngày xưa, dòng sông tuổi thơ mênh mông như biển Những con sóng nhỏ sô bờ
sao mà thân thuộc? Khi mặt trời xuống núi cả khúc sông sủi nước ùn ùn Lớn lên tạm biệt dòng sông đi xa, mỗi người mỗi ngả khi trở về, chúng tôi đứng lặng trước dòng sông xưa lòng bồi hồi,
sốn sang nỗi niềm sâu xa, trác ẩn Ai từng đắm
mình trong dòng sông tuổi thơ thì sớm muộn cũng tìm về sứ sở quê mình.
3 Phân biệt phụ âm l/n:
- Lúa nếp là lúa nếp làng Lúa lên lớp lớp lòng nàng lâng lâng
- Leo lên đỉnh núi Lĩnh Nam Lấy nắm lá sấu nấu làm nước xông
- Nỗi niềm này lắm long đong Lửng lờ lời nói khiến lòng nao nao
- Lầm lùi nàng leo lên non Nắng lên lấp loá, nàng còn lắc lư
- Lụa là lóng lánh nõn nà Nói năng lịch lãm nết na nên làm
4 Phân biệt các phụ âm đầu r/d/gi