Nội dung bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY Hoạt động 1: 20’ GV giới thiệu về hai tam giaùc baèng nhau nhö trong SGK.. GV giới thiệu về các đỉnh, cạnh góc tương ứng.[r]
Trang 1I Mục Tiêu:
- Học sinh hiểu được định nghĩa hai tam giác bằng nhau
- Biết kí hiệu bằng nhau về hai tam giác theo quy ước, biết sử dụng định nghĩa hai tam giác bằng nhau để suy ra các cạnh bằng nhau, các góc bằng nhau
- Rèn kĩ năng phán đoán, nhận xét để kết luận hai tam giác bằng nhau
II Chuẩn Bị:
- GV: Tấm bìa hình tam giác, thước thẳng, com pa, êke
- HS: Thước thẳng, com pa, êke
- Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề
III Tiến Trình:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Xen vào bài mới
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: (20’)
GV giới thiệu về hai
tam giác bằng nhau như
trong SGK GV giới thiệu về
các đỉnh, cạnh góc tương ứng
GV cho hai tam giác
khác bằng nhau và yêu cầu
HS chỉ ra các cạnh, đỉnh, góc
tương ứng
GV giới thiệu kí hiệu
GV chốt lại khi nào thì
ta nói ABC A'B'C'
HS chú ý theo dõi
HS chỉ ra các cạnh, góc, đỉnh tương ứng
HS chú ý theo dõi
HS trả lời
1 Định nghĩa:
Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau
Tam giác ABC bằng tam giác A’B’C’ được kí hiệu là: ABC A'B'C'
nếu:
ABC A'B'C'
A A A A A A
AB A'B', AC A'C', BC B'C'
A A', B B', C C',
A
A’
Ngày Soạn: 01 – 01 – 2008
Tuần: 1
Tiết: 1
Lop7.net
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GHI BẢNG
Hoạt động 2: (10’)
GV đưa bảng phụ đã
vẽ sẵn hình 61
Khi nào thì ta kết luận
hai tam giác bằng nhau?
Hãy chỉ ra các cạnh,
các góc tương ứng bằng nhau
GV cho HS làm câu b
HS chú ý theo dõi
Khi các cạnh và các góc tương ứng bằng nhau
HS trả lời
HS trả lời câu b
2 Luyện tập:
a) ABC MNP vì:
AB = MN; AC = MP; BC = NP
A A
A M B NA A C PA b) Đỉnh tương ứng với đỉnh A là đỉnh M Góc tương ứng với là NA CA
Cạnh tương ứng với cạnh AC là cạnh MP
4 Củng Cố: (8’)
- GV cho HS làm bài tập ?3 theo nhóm.
5 Dặn Dò: (7’)
- Về nhà xem lại các bài tập đã giải
- GV hướng dẫn HS làm bài tập10, 11 ở nhà
A
M
//
//
Lop7.net