-GV nhận xét tiết học :khuyến khích HS đọc thuộc bài Đồng hồ báo thức.Dặn HS tìm hiểu trước những từ ngữ chỉ những người hoạt động nghệ thuật, các hoạt động nghệ thuật, các môn nghệ thuậ[r]
Trang 1Tuần 23 Thứ hai ngày 8 tháng 2 năm 2010
Tập đọc - Kể chuyện:
Nhà ảo thuật
A / Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu ND: Khen ngợi hai chị em Xô-phi là những em bé ngoan, săn sàng giúp đỡ người khác Chú Lí là người tài ba, nhân hậu, rất yêu quý trẻ em (trả lời được các CH trong SGK)
- KC: Kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
- HSKG: Kể được từng đoạn của câu chuyện theo lời cảu Xô-phi hoặc Mác
B / Chuẩn bị đồ dùng dạy - học: Tranh minh họa truyện trong sách giáo khoa.
C/ Các hoạt động dạy học :
Tập đọc
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng đọc thuộc lòng bài “Bàn tay
cô giáo“ và TLCH
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện đọc:
* Đọc diễn cảm toàn bài
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Yêu cầu học sinh đọc từng câu
- Theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS và hướng dẫn các
em luyện đọc từ khó
- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn trước lớp
- Hướng dẫn HS cách đọc và giúp các em hiểu
nghĩa các từ mới sau bài đọc
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh
c) Tìm hiểu nội dung:
- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi :
+ Vì sao chị em Xô - phi không đi xem ảo thuật?
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2
+ Hai chị em Xô - phi đã gặp và giúp đỡ nhà ảo
thuật như thế nào?
+ Vì sao hai chị em không chờ chú Lí dẫn vào rạp?
- Yêu cầu 2 đọc thành tiếng đoan 3, 4 cả lớp đọc
thầm lại
+ Vì sao chú Lí tìm đến nhà Xô - phi và Mác?
+ Những chuyện gì đã xảy ra khi mọi người ngồi
uống trà?
+ Theo em, chị em Xô - phi đã được xem ảo thuật
chưa?
d) Luyện đọc lại:
- Nhắc lại cách đọc
- Mời 3HS tiếp nối thi đọc 3 đoạn truyện
- Nhận xét, tuyên dương những em đọc tốt
- Hai em đọc thuộc lòng bài Bàn tay cô giáo và TLCH theo yêu của GV
- Lớp theo dõi giáo viên đọc mẫu
- Nối tiếp nhau đọc từng câu
- Luyện đọc tên riêng Xô - phi và các từ khó ở mục A
- 4 em đọc nối tiếp 4 đoạn trong câu chuyện
- Giải nghĩa các từ sau bài đọc (Phần chú thích)
- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi
+ Vì bố đang nằm bệnh viện mẹ đang cần tiền cho
bố, hai chị em không dám xin tiền mẹ
- Cả lớp đọc thầm đoạn 2
+ Mang giúp chú lí những đồ đạc lỉnh kỉnh đến rạp xiếc
+ Nhớ lời mẹ dặn không được làm phiền người khác nên không muốn chú trả ơn
- 2 em đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm đoạn 3 và 4
+ Chú muốn cảm ơn hai bạn nhỏ rất ngoan đã giúp
đỡ chú
+ Rất nhiều điều bất ngờ đã xảy ra: một cái bánh biến thành hai cái, các dải băng đủ mà sắc bắn ra từ
lọ đường, chú thỏ bỗng nhiên nằm trên chân Mác + Đã được xem ảo thuật tại nhà
Trang 2Kể chuyện
1 Giáo viên nêu nhiệm vụ (SGK)
2 Hướng dẫn kể từng đoạn câu chuyện
- Cho học sinh quan sát 4 tranh
- Lưu ý HSKG: nói lời nhân vật do mình nhập vai
của Xô – phi hay Mác rồi dựa vào từng bức tranh
để kể lại từng đoạn của câu chuyện
- Mời 1HS giỏi kể mẫu đoạn 1, GV nhắc nhở
- Mời 4 em nối tiếp nhau thi kể từng đoạn câu
chuyện
- Mời một học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét, tuyên dương HS kể hay nhất
đ) Củng cố, dặn dò:
- Em học được ở Xô - phi và Mác những phẩm chất
tốt đẹp nào?
- Dặn về nhà học bài xem trước bài “ Em vẽ Bác Hồ
”
- Lớp lắng nghe
- 3 em nối tiếp nhau thi đọc 3 đoạn của bài
- Lớp nhận xét bình chọn bạn đọc hay nhất
- Lắng nghe nắm nhiệm vụ của tiết học
- Đọc các câu hỏi gợi ý câu chuyện
- Cả lớp quan sát các bức tranh minh họa
- 4HS lên nối tiếp nhau nhập vai Xô - phi hay Mác
kể lại từng đoạn câu chuyện trước lớp
- Một học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện
- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất
- Yêu thương mẹ và giúp đỡ người khác
Toán:
Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (tiếp theo)
A/ Mục tiêu:
- Biết nhân số có 4 chữ số với số có một chữ số (có nhớ hai lần không liền nhau)
- Vận dụng trong giải toán có lời văn BT cần làm: 1,2,3,4 HSKG: hoàn thành tất cả các BT đúng thời gian quy định
* HSKT làm BT1 theo HD của GV và bạn
B/ Hoạt động dạy - học:
1.Bài cũ:
- Gọi hai em lên bảng làm BT: Đặt tính rồi tính:
1502 x 4 1091 x 6
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
* Hướng dẫn HS thực hiện phép nhân
- Giáo viên ghi lên bảng: 1427 x 3 = ?
- Yêu cầu HS đặt tính rồi tính trên bảng con
- Mời 1HS lên bảng thực hiện
- GV ghi bảng như sách giáo khoa
b) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1.
- Yêu cầu học sinh thực hiện vào vơ
- Mời 2HS lên bảng thực hiện
- Giáo viên nhận xét chữa bài
Bài 2: - Gọi học sinh nêu yêu cầu BT 2.
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
- Mời hai học sinh lên bảng giải bài
- Y/c lớp theo dõi đổi chéo vở và chữa bài
- 2 em lên bảng làm bài
- Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu
- Học sinh nêu cách đặt tính và tính:
1427
x 3 4281
* Lớp theo dõi và nhận xét bạn thực hiện
- Đặt tính và thực hiện nhân từ phải sang trái
* Hai học sinh nêu lại cách nhân
- Một học sinh nêu yêu cầu đề bài 1
- Cả lớp thực hiện làm vao vở
- Hai học sinh lên bảng làm bài, cả lớp bổ sung
2318 1092 1317 1409
x 2 x 3 x 4 x 5
4636 3276 5268 7045
- Một em đọc yêu cầu bài: Đặt tính rồi tính
- Cả lớp làm vào vở bài tập
- Hai học sinh lên bảng đặt tính và tính : a/ 1107 2319 b/ 1106 1218
Trang 3- Giáo viên nhận xét đánh giá.
Bài 3:
- Gọi học sinh đọc bài 3
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
Bài 4: - Gọi một học sinh đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS nêu cách tính chu vi H.vuông
- Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân
- Gọi 1 số em nêu kết quả
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng
d) Củng cố - Dặn dò:
- Dặn về nhà học và làm bài tập
x 6 x 4 x 7 x 5
6642 9276 7742 6090
- Đổi chéo vở để KT bài nhau
- Một học sinh đọc bài toán
- Phân tích bài toán theo gợi ý của GV
- Cả lớp thực hiện vào vở
- Một học sinh lên bảng chữa bài, lớp bổ sung
Giải :
Số ki lô gam gạo cả 3 xe là :
1425 x 3 = 4275 (kg )
Đ/S: 4275 kg gạo
- Một em đọc đề bài 4
- Lấy độ dài 1 cạnh nhân với 4
- Cả lớp làm vào vở
- Hai học sinh đọc kết quả bài làm, cả lớp nhận xét
bổ sung
Giải:
Chu vi khu đất hình vuông là:
1508 x 4 = 6032 (m )
Đ/S: 6032 m
- Đổi chéo vở để cham bài kết hợp tự sửa bài
- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài
Đạo đức
Tôn trọng đám tang (Tiết 1)
I.MụC TIÊu:
- Biết được những việc cần làm khi gặp đám tang
- Bước đầu biết cảm thông với những đau thương, mất mát người thân của người khác
II.Đồ DùNG DạY HọC
-Nội dung câu chuyện “Đám tang"
-Bộ thẻ xanh- đỏ
III.HOạT ĐộNG TRÊN LớP
A.Kiểm tra bài cũ
-Vì sao cần phải tôn trọng và giúp đỡ khách nước ngoài?
-Kể lại việc em đã làm gì khi gặp người nước ngoài hoặc tưởng tượng nếu em gặp họ, em sẽ làm những gì?
B.Giới thiệu bài: Tôn trọng đám tang.
1 Kể chuyện
- Yêu cầu HS trật tự lắng nghe truyện kể “Đám tang"
- Khi gặp đám tang trên phố, mẹ Hoàng và một số
người đi đường đã làm gì?
- Tại sao mẹ Hoàng và mọi người phải làm thế?
- Hoàng không nên làm gì khi gặp đám tang?
- Theo em , chúng ta cần làm gì khi gặp đám tang? Vì
sao?
+Kết luận: Khi gặp đám tang chúng ta cần tôn trọng,
- Lắng nghe câu chuyện và trả lời các câu hỏi của GV
- Mẹ Hoàng và một số người dừng xe lại, đứng nép vào lề đường
- Để tôn trọng người đã khuất và chia buồn với người thân của họ
- Không nên chạy theo xem, chỉ trỏ, cười đùa khi gặp đám tang
- Chúng ta cần tôn trọng đám tang vì khi đó ta
đang đưa tiễn một người đã khuất và chia sẻ
Trang 4chia sẻ nỗi buồn với mọi người Đó là một nếp sống
văn hóa
2 Nhận xét hành vi
- Phát cho mỗi HS hai thẻ : 1 màu xanh, 1 màu đỏ
- GV nêu lần lượt từng hành vi, yêu cầu HS giơ thẻ
màu đỏ nếu thấy việc làm đó đúng, giơ thẻ màu xanh,
nếu thấy việc đó sai Khi gặp đám tang:
+ Coi như không biết gì, đi qua cho thật nhanh
+ Dừng lại, bỏ mũ nón
+ Bóp còi xe xin đi trước
+ Nhường đường cho mọi người
+ Coi như không có gì, cười nói vui vẻ
+Chạy theo sau, chỉ trỏ
+Kết luận: Chúng ta cần tôn trọng đám tang, không chỉ
trỏ mà phải biết ngả mũ nón, nhường đường, im lặng
3 Liên hệ bản thân
- Yêu cầu HS nêu ra một hành vi mà em đã chứng kiến
hoặc thực hiện khi gặp đám tang và xếp vào 2 nhóm
trong bảng kết quả của GV trên bảng (nhóm hành vi
đúng/nhóm hành vi phải sửa đổi)
- Khen, tuyên dương những học sinh đã có những hành
vi đúng khi gặp đám tang Nhắc nhở những HS còn
chưa có hành vi đúng
- Nhận xét kết luận: Chúng ta cần chú ý tôn trọng đám
tang thông qua những việc làm dù nhỏ
nỗi buồn với gia đình
- Nhận thẻ màu
- Giơ thẻ màu biểu hiện ý kiến của mình với mỗi hành vi
+ Xanh + Đỏ + Xanh + Đỏ + Xanh +Xanh -Học sinh nhắc lại
-Học sinh nêu ra một số hành vi mà em đã chứng kiến hoặc bản thân đã thực hiện và tự xếp loại vào bảng
Ví dụ: Các bạn còn nói to khi gặp đám tang, hành vi đó cần phải sửa đổi
IV.CủNG Cố -DặN Dò:
- Chúng ta cần phải làm gì khi gặp đám tang? Vì sao?
- Cần thực hiện tốt những điều đã học
- Nhận xét tiết học
Thủ công
Đan nong đôi
I.MụC TIÊU:
- Biết cách đan nong đôi
- Đan được nong đôi Dồn được nan nhưng có thể chưa thật khít Dán được nẹp xung quanh tấm đan
- HS khéo tay: Đan được tấm đan nong đôi Các nan khít nhau, nẹp tấm đan chắc chắn Phối hợp màu sắc của nan dọc, nan ngang trên tấm đan hài hoà
+ Có thể sử dụng tấm đan nong đôi để tạo thành hình đơn giản
II.Đồ DùNG DạY HọC
- Mẫu tấm đan nong đôi có nan dọc và nan ngang khác màu nhau
- Quy trình và sơ đồ đan nong đôi
- Các nan đan mẫu ba màu khác nhau
- Giấy thủ công, bút chì, thước, kéo, hồ dán
III.HOạT ĐộNG TRÊN LớP
Trang 5A Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra giấy màu , kéo, thước , hồ, bút chì của học sinh
B Giới thiệu bài: Đan nong đôi (Tiết 1 )
1 Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và nhận
xét
- Giáo viên giới thiệu tấm đan nong đôi và hướng dẫn
học sinh quan sát, nhận xét
- Hãy so sánh tấm đan nong mốt của bài trước với
tấm đan nong đôi ?
- Đan nong đôi được ứng dụng để làm những đồ dùng
gì trong gia đình
2 Giáo viên hướng dẫn mẫu
+Bước1: Kẻ, cắt các nan đan
- Kẻ các đường kẻ dọc, ngang cách đều nhau 1 ô đối
với giấy, bìa không có dòng kẻ
- Cắt các nan dọc:
- Cắt 7 nan ngang và 4 nan dùng để dán nẹp xung
quanh tấm đan có chiều rộng 1 ô, dài 9 ô Nên cắt
các nan ngang khác màu với nan dọc và nan dán nẹp
xung quanh
+Bước2: Đan nong đôi
- Cách đan nong đôi là nhấc hai nan, đè hai nan và
lệch nhau một nan dọc (cùng chiều) giữa hai hàng
nan ngang liền kề
Lưu ý
-Do để 1ô dán nẹp tấm đan, nên khi đan hàng nan
ngang thứ nhất ba7t1 đầu nhấc từ nan dọc 2, 3
-Sau khi đan xong mỗi hàng nan ngang phải dồn nan
cho khít rồi mới đan nan tiếp nan sau
+ Bước 3: Dán nẹp xung quanh tấm đan
- Dùng 4 nan còn lại dán theo bốn cạnh của tấm đan
đê được tấm đan nong đôi như tấm đan mẫu
- Giáo viên cho học sinh kẻ, cắt các nan đan bằng
giấy, bìa và tập đan nong đôi
- Học sinh quan sát tấm đan nong đôi
- Tấm đan nong mốt và tấm đan nong đôi kích thước các nan đan bằng nhau nhưng cách đan khác nhau
- Được dùng để đan làn, rổ, rá, đan tấm cót
- HS theo dõi giáo viên hướng dẫn mẫu để nắm
được cách đan nong đôi
-Học sinh tập kẻ, cắt các nan đan bằng giấy, bìa, sau đó tập đan nong đôi
IV.CủNG Cố - DặN Dò
-Đan nong đôi có mấy bước, đó là những bước nào?
-Chuẩn bị cho tiết học sau: Giấy màu, thước, kéo, hồ, bút chì để thực hành đan nong đôi
-Nhận xét tiết học
Luyện Toán
Luyện tập
I.MụC TIÊU: Giúp học sinh ôn tập củng cố về:
- Thực hiện phép nhân (có nhớ hai lần không liền nhau)
- Vận dụng phép nhân để làm tính và giải toán
II.HOạT ĐộNG DạY HọC:
Trang 61.Ôn tập:
+ GV nêu phép tính: 2138 x 2 = ?
+Y/c đặt tính và thực hiện tính,sau đó nêu cách tính
2.Thực hành:
+ HS sử dụng VBT để thực hành làm bài
Bài 1,2:Củng cố về thực hiện tính nhân
Bài 3:Củng cố toán giải gấp một số lên nhiều lần
Bài 4: Củng cố về tính chu vi hình vuông
3.Củng cố:
+GV hướng dẫn HS chữa bài
+ HS thực hiện,y/c số HS yếu nêu cách tính
*Làm thêm:Một hình chữ nhật có chiều dài gấp 3 lần chiều rộng,và có diện tích bằng 75 cm2 Tính chu
vi hình chữ nhật đó?
Luyện Tiếng việt
Luyện tập làm văn
I.MụC TIÊU:Giúp HS:
- Luyện viết đoạn văn nói về người lao động trí óc
- Rèn kĩ năng viết đoạn văn trôi chảy, các ý liên kết với nhau về nội dung, diễn đạt ý trôi chảy, rõ ràng, nói
về một người cụ thể
II.HOạT ĐộNG DạY HọC:
1.Ôn tập:
- Hãy nêu những công việc và con người lao động
trí óc?
- Em hãy chọn viết về một người cụ thể?
2.Thực hành:
+ HS tự viết về một người lao động trí óc do mình
tự chọn
*Lưu ý: Đoạn văn cần viết về một người cụ thể, với
những công việc cụ thể của họ mà em biết
+ HS đổi vở theo N2 để kiểm tra bài
3.Củng cố:
+ GV đọc cho HS tham khảo các đoạn viết mẫu
trong sách TLV3 - T66, 67
- Kĩ sư, bác sĩ, nhà khoa học, bác học
- Nghiên cứu khoa học, chữa bệnh, chế tạo máy móc
- HS tự chọn
Ví dụ: Ê-đi-xơn là nhà bác học người Mỹ Ông đã góp phần phát minh cho nhân loại rất nhiều các phát minh có ích như: máy điện thoại, điện báo,máy ghi âm, chiếu phim, bóng đèn, điện, xe điện Tình
cờ một lần ông gặp một bà cụ,nhờ lời gợi ý của bà,
ông đã nghiên cứu và chế tạo thành côngchiếc xe
điện đầu tiên phục vụ con người
Thứ ba ngày tháng 2 năm 2010
Thể dục
Bài 45
I.Mục tiêu:
- Ôn nhảy dây kiểu chụm 2 chân Biết cách nhảy day kiểu chụm hai chân và htực hiện đúng cách so dây, chao dây, quay dây
- Chơi trò chơi “Chuyền bóng tiếp sức” Biết cách chơi và tham gia chơi được
II Địa điểm và phương tiện
- Vệ sinh an toàn sân trường Dây
- Còi và kẻ sẵn các vạch cho trò chơi mà HS ưa thích
III Nội dung và Phương pháp lên lớp.
1 Phần mở đầu
- GV nhận lớp phổ biến nội dung, y/c giờ học
- Tập bài thể dục phát triển chung 1 lần
- Trò chơi “Đứng ngồi theo hiệu lệnh”
2 Phần cơ bản
HS thực hiện ôn 8 động tác
Trang 7a) Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm 2chân
- GV chia số HS trong lớp thành từng nhóm tập theo địa
điểm đã quy định
- GV đến từng tổ kiểm tra, nhắc các em thực hiện chưa
tốt
- GV phân công cho từng đôi thay nhau, người tập, người
đếm số lần Khi nhảy xong GV nhắc các em chú ý thả
lỏng tích cực
b) Chơi trò chơi chuyền bóng tiếp sức
- GV tập hợp HS thành 2- 3 hàng dọc có số người bằng
nhau, em đầu hàng cầm bóng mỗi hàng là một đội thi
đấu GV nêu tên trò chơi, cho 1 nhóm HS ra làm mâũ,
động thời giải thích cách chơi, cho HS chơi thử 1 lần để
biết cách chơi sau đó cho chơi chính thức và chọn đội vô
địch
Cách chơi:Khi có lệnh bắt đầu cuộc chơi, những em đứng
trên cùng của mỗi hàng nhanh chóng đưa bóng bằng 2
tay qua trái- ra sau cho người thứ 2 ngưới số 2 đưa 2 tay
ra nhận bóng rồi cứ tương tự lần lượt như vậy cho đến
người cuối cùng Người cuối cùng sau khi nhận được
bóng thì nhanh chóng đưa sang phải, chuyển cho bạn
đứng trước mình trò chơi cứ tiếp tục như vậy cho đến khi
người đứng đầu hàng nhận được bóng và đưa bóng bằng 2
tay lên cao, thân người ngay ngắn và hô “Xong”
………
+Để rơi bóng nhưng không nhặt bóng để tiếp tục cuộc
chơi mà người khác lại nhặt để đưa vào cuộc chơi
3 Phần kết thúc
-Chạy chậm thả lỏng tích cực hít thở sâu
-GV cùng HS hệ thống bài
-GV nhận xét tiết học
-GV giao bài tập về nhà:Ôn nhảy dây kiểu chụm 2 chân
HS thực hiện nhảy dây cá nhân theo tổ
HS quan sát mẫu trò chơi
HS thi đua giữ các tổ
HS chạy nhẹ nhàng
Toán
Luyện tập
I.MụC TIÊU Giúp học sinh
- Biết nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (có nhớ hai lần không liền nhau)
- Biết tìm số bị chia, giải toán có hai phép tính BT cần làm: 1,2,3,4 (cộta)
- HSKG hoàn thành tất cả các BT đúng thời gian quy định
* HSKT làm BT1
II HOạT ĐộNG TRÊN LớP
A Kiểm tra bài cũ
- Khi thực hiện phép nhân có nhớ em lưu ý điều gì?
- Gọi HS lên bảng sửa bài tập 2/115
Trang 8- Nhận xét bài cũ.
B Giới thiệu bài:
1.Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:
- Nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nêu cách thực hiện bài làm của mình
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:
- Gọi học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- ở bài tập này x là thành phần gì trong phép chia?
- Muốn tìm số bị chia em làm như thế nào?
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
Bài 4:
- Nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Chữa bài và cho điểm HS
* Bài dành cho học sinh giỏi:
Tính giá trị của x trong mỗi biểu thức sau:
a) x : (653 – 467) = 2
b) (234 + 117 ) : x = 9
- Đặt tính rồi tính
- 4 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
1324 1719 2308 1206
2 4 3 5
2648 6876 6924 6030
- HS nêu theo yêu cầu của GV
- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở Bài giải
Số tiền mua 3 cái bút là:
2500 x 3 = 7500 (đồng)
Số tiền còn lại là:
8000 – 7500 = 500 (đồng) Đáp số: 500 đồng
- Bài tập yêu cầu chúng ta tìm x
- x là số bị chia
- Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở a) x : 3 = 1527
x = 1527 x 3
x = 4581 b) x : 4 = 1823
x = 1823 x 4
x = 7292
- Viết số thích hợp vào mỗi chỗ chấm
- HS làm bài vào vở
a) - Có 7 ô vuông đã tô màu trong hình
- Tô màu thêm 2 ô vuông để thành một hình vuông có tất cả 9 ô vuông
b)- Có 8 ô vuông đã tô màu trong hình
- Tô màu thêm 4 ô vuông để thành một hình chữ nhật có tất cả 12 ô vuông
-HS chép bài về nhà làm
Iii.CủNG Cố-DặN Dò
- Muốn tìm số bị chia em làm như thế nào?
- Khi thực hiện phép nhân có nhớ em cần lưu ý điều gì?
- Về nhà luyện tập thêm về phép nhân chia
Âm nhạc:
Trang 9Giới thiệu một số hình nốt nhạc ( GV chuyên trách soạn, dạy) _
Chính tả
Nghe nhạc
I.MụC TIÊU
Rèn kĩ năng viết chính tả
1.Nghe viết đúng bài CT ; trình bày đúng khổ thơ, dòng thơ 4 chữ
2.Làm đúng bài tập2 a/b
- HSKG hoàn thành tất cả các BT đúng thời gian quy định
* HSKT chép tương đối chính xác khổ thơ 1
II Đồ DùNG DạY HọC:
- Bút dạ, bảng phụ cho các nhóm làm bài 2a
III.HOạT ĐộNG DạY HọC
A Kiểm tra bài cũ:
GV đọc cho HS viết bảng con các từ: rầu rĩ, giục giã, dồn dập, dễ dàng, tập dượt, dược sĩ, ước ao.
B.Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm nay các em sẽ nghe viết bài thơ Nghe nhạc và làm bài tập phân biệt l/n
1.Hướng dẫn HS viết chính tả
- GV đọc bài viết
- Bài thơ kể chuyện gì?
- Những chữ nào trong bài được viết hoa?
- Hướng dẫn HS viết bảng con các từ dễ viết sai: mải
miết, bỗng, nổi nhạc, giẫm, vút, réo rắt, trong veo.
- Nêu cách trình bày bài viết?
- Nêu tư thế khi viết bài ?
- GV nhắc HS ngồi ngay ngắn, viết nắn nót
- GV đọc bài
- GV đọc lại bài
- GV thống kê lỗi lên bảng
- Thu khoảng 7 vở chấm và nhận xét
2 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
- GV chọn cho HS làm phần a
- GV yêu cầu HS đọc đề
- Đề bài yêu cầu gì?
-GV theo dõi, nhận xét
Bài 3
-GV chọn cho HS làm phần a
- GV yêu cầu HS đọc đề
- Đề bài yêu cầu gì?
- GV phát bảng nhóm và yêu cầu các nhóm làm bài
- 2 HS đọc lại
- Bé Cương thích âm nhạc, nghe tiếng nhạc nổi lên, bỏ bi chơi, nhún nhảy theo nhạc Tiếng nhạc làm cây cối cũng lắc lư, viên bi lăn tròn rồi nằm im
- Các chữ cái đầu mỗi dòng thơ và tên riêng của người
- HS viết bảng con các từ GV vừa hướng dẫn
- Viết đề bài ở giữa trang vở, chữ cái các dòng thơ, tên riêng phải viết hoa
- Ngồi ngay ngắn, lưng thẳng, mắt cách quyển
vở từ 25- 30 cm Vở để hơi nghiêng so với mặt bàn.Viết nắn nót từng chữ
- HS thực hiện
- HS nghe đọc và viết bài vào vở
- HS soát lỗi
- HS báo lỗi
- 1HS đọc đề, cả lớp đọc thầm
- Điền vào chỗ trống l/n
- 1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm vào bảng con Cả lớp theo dõi, nhận xét
+ náo động, hỗn láo
+ béo núc ních, lúc đó.
- 1HS đọc đề, cả lớp đọc thầm
- Tìm các từ ngữ chỉ hoạt động chứa tiếng bắt
đầu bằng l hoặc n
- Các nhóm nhận bảng nhóm và bút dạ, thảo
Trang 10-GV theo dõi, tuyên dương những nhóm làm bài đúng luận nhóm và viết kết quả tìm được vào bảng
Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác theo dõi, nhận xét
+ lấy, làm việc, loan báo, leo, lăn, lánh nạn
+ nói, nấu, nướng, nằm, nuông chiều, ẩn nấp.
IV.CủNG Cố –DặN Dò
- Vừa viết chính tả bài gì?
- Nêu cách trình bày bài chính tả dưới dạng bài thơ bốn chữ?
Thứ tư ngày tháng 2 năm 2010
Tập đọc:
Chương trình xiếc đặc sắc
A/ Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng; đọc đúng các chữ số, các tỉ lệ phần trăm và số điện thoại trong bài
- Hiểu ND tờ quảng cáo trong bài, bước đầu biết một số đặc điểm về nội dung, hình thức trình bày và mục
đích của một tờ quảng cáo.( Trả lời được các CH trong SGK)
* HSKT: đọc được một đoạn trong bài tương đối chính xác
B/ Chuẩn bị: Tranh minh họa tờ quảng cáo trong SGK, một so tờ quảng cáo đẹp.
C/ Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài: “Em vẽ Bác Hồ"
- Gọi 3 học sinh lên đọc bài, trả lời câu hỏi về
nội dung bài
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện đọc:
* Đọc mẫu toàn bài
- Cho quan sát tranh minh họa để biết hình thức
và nội dung tờ quảng cáo
* HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Yêu cầu đọc từng câu trước lớp
- Viết bảng các từ: 1-6 (mồng một tháng sáu),
hướng dẫn HS luyện đọc
- Yêu cầu đọc từng đoạn trước lớp
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới sau bài đọc
- Cho HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Mời 4HS nối tiếp nhau thi đọc 4 đoạn
- Mời hai học sinh thi đọc cả bài
c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Y/c đọc thầm bản quảng cáo trả lời câu hỏi:
+ Rạp xiếc in tờ quảng cáo này để làm gì
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm lại tờ quảng cáo và
trả lời câu hỏi:
+ Em thích những nội dung nào trong tờ quảng
cáo? Cho biết vì sao em thích?
- Yêu cầu HS đọc thầm lại cả tờ quảng cáo
- Yêu cầu cả lớp thảo luận theo nhóm
+ Cách trình bày tờ quảng cáo có gì đặc biệt?
- Ba học sinh lên bảng đọc bài Nhà ảo thuật
- Trả lời câu hỏi theo yêu cầu giáo viên
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Lớp theo dõi lắng nghe giáo viên đọc mẫu để nắm
được cách đọc đúng của tờ quảng cáo
- Học sinh đọc từng câu văn trước lớp
- Luyện đọc các từ ở mục A
- Học sinh đọc từng đoạn trước lớp, giải nghĩa các từ:
tiết mục, tu bổ, mở màn, hân hạnh (SGK)
- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
- 4 em nối tiếp thi đọc 4 đoạn của tờ quảng cáo
- Hai học sinh thi đọc cả tờ quảng cáo
- Lớp đọc thầm tờ quảng cáo và trả lời câu hỏi + Lôi cuốn mọi người đến rạp xem xiếc
- Cả lớp đọc thầm lại nội dung của tờ quảng cáo
+ Thích những tiết mục mới vì phần này cho biết chương trình rất đặc sắc …Phần rạp vừa tu bổ và giảm giá vé 50 % đối với trẻ em …
- Đọc thầm cả bài rồi tự phân ra các nhóm thảo luận
Các nhóm cử đại diện lên báo cáo : + Thông báo những tin cần thiết, tiết mục, điều kiện rạp