cách vẽ -Laáy A tuyø yù naèm trong goùc d1Od2 2 học sinh lên bảng vẽ trong 2 trường -Vẽ đoạn thằng AB vuông góc với d1 tại B -Vẽ đoạn thằng BC vuông góc với d2 tại C hợp ở lớp hoạt độn[r]
Trang 1Trường THCS VÕ TRƯỜNG TOẢN
Ngày soạn: 4/9/2007
Giáo án : hình học 7
Tuần 1 Chương I: HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
Tiết 1: HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH
A – MỤC TIÊU
Kiến thức cơ bản
- Hiểu thế nào là hai góc đối đỉnh
- Tính chất hai góc đối đỉnh
Kỹ năng:
- Vẽ được hai góc đối đỉnh
- Nhận biết hai góc đối đỉnh trong một hình, bước đầu học suy luận
B – CHUẨN BỊ
-Gv: Thước thẳng, thước đo góc phim trong, mô hình hai góc đối đỉnh
- Hs : thước thẳng , thước đo góc
C – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1/giới thiệu bài : (2Phút)
Ơû lớp 6 ta đã được được học về điểm, đường thẳng, tam giác … Với chương trình lớp 7 chương
1 này ta xét về đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song và bài đầu tiên là …
Giáo viên ghi bảng
2/Tổ chức các hoạt động :
* Hoạt động 1-1 Định nghĩa hai góc đđ (8ph).
Giáo viên: vẽ hình hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt
nhau tại O Ô1 và Ô3 gọi là hai góc đối đỉnh
Gv: hãy quan sát hình và trả lời câu hỏi sau:
Ox là gì của Ox’
Oy là gì của Oy’
Học sinh: là các tia đối của nhau
Gv : mỗi cạnh của góc xOy là tia đối của mỗi cạnh
của góc x’Oy’
Gv: thế nào là hai góc đối đỉnh?
Học sinh phát biểu định nghĩa trong sgk và nêu cách
gọi như sgk
*Hoạt động1- 2: củng cố (5 phút)
Học sinh làm [?2] và giảt thích dựa vảo đinh nghĩa
Gv: cho một số hình ở thực tế (hoặc mô hình) để học
sinh nhận biết góc đối đỉnh
1 Thế nào là hai góc đối đỉnh
Hai đường thẳng xx, và yy’cắt nhau tại O
Ô1 và Ô3 gọi là hai góc đối đỉnh
*Định Nghĩa : sgk/81
Trang 2Cho góc xOy = 300 hãy vẽ góc đối đỉnh với góc
xOy
Vẽ tia đối của tia Ox và Oy ta được góc xOy là góc
đối đỉnh góc xOy
Giáo viên hình thành chi học sinh cách vẽ hai góc
đối đỉnh
*Hoạt động2 : Hình thành tc của hai góc đối đỉnh
(15 phút)
học sinh hoạt động nhóm [?3]: một học sinh lên bảng
đo, các bạn khác đo trong vở
Gv: vậy bằng đo đạc ta đã biết góc đối đỉnh có số đo
bằng nhau Nếu suy luận thì có đúng như vậy không?
Gv: hướng dẫn học sinh tập suy luận như SGK:
Ta suy luận được điểu gì về góc O1 và góc O3
hai góc đối đỉnh có số đo bằng
tính chất
*Hoạt động 3: củng cố – Ltập(13 phút)
Học sinh nhắc lại định nghĩa và tc hai góc đối đỉnh
Giáo viên dựa vào định nghĩa hãy làm bài 1 và
2/sgk và bài 7/sbt
Học sinh trả lời tại chỗ
Giáo viên: chốt lại
Học sinh hoạt động nhóm bài 4 vào bảng phụ
Đại diện nhóm trình bày
Học sinh hoạt động nhóm bài 4 vào bảng phụ
Đại diện nhóm trình bày
*HĐ4: Dặn dò ( 2 ph )
Học định nghĩa và Tc hai góc đối đỉnh
Tập suy luận lại
Làm bt: 5,6,7,8,9/SGK
Bài [?2]:
góc O2 và góc O4 là hai góc đối đỉnh vì mỗi cạnh của góc O2 là tia đối của một cạnh của góc O4
2 Tính chất của hai góc đối đỉnh :
[?3]
Tập suy luận: sgk/81
Tính chất:
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
Bài 1/82:
a)Góc xOy và góc x’Oy’ là hai góc đối đỉnh vì cạnh Ox là tia đối của cạnh Ox’ va Oy là tia đối của Oy’
b) Góc xOy và góc x’Oy’ là hai góc đối đỉnh vì cạnh Ox là tia đối của cạnh Ox’ va Oy là tia đối của Oy’
Bài 3/82:
Hai cặp góc đối đỉnh là Góc zAt và z’At’
Góc zAt’và góc tAz’
Bài 4/82:
Trang 3D/ RUÙT KINH NGHIEÄM :
-
-
Trang 4-NGÀY SOẠN :4/9/2007
NGÀY DẠY :
TIẾT 2 : LUYỆN TẬP
A – MỤC TIÊU
Rèn kỹ năng vẽ góc kề bù , góc đối đỉnh , nhận biết góc đối đỉnh
B – CHUẨN BỊ
-GV : Thước thẳng, thước đo góc phim trong, bảng phụ
-HS : Thước thẳng ,thước đo góc ,phiếu học tập
C – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1/Kiểm tra bài cũ : Đáp án :
-HS1: thế nào là hai góc đđ ? Bt4/82 : Góc đđ với góc xBy = 600
Sửa bài tập 4 /tr 82
-HS2 : nêu tính chất hai góc đđ ? BT5/82 Vì góc ABC và góc ABC’ là
â hai góc kề bù nên :
ABC’ = 1800 - ABC=1800-560 = 1240
Vì góc C’BA’ đối đỉnh ABC nên
C’BA’ = ABC = 560
2/ Bài mới :
a/ giới thiệu bài :
b/ Tổ chức các hoạt động :
Hoạt động 1: luyện tập áp dụng tc hai góc
đối đỉnh và kề bù (15 phút)
sinh lên bảng cùng làm
Ơû lớp hoạt động cá nhân
Bài 6:
Hai học sinh đọc đề
Học sinh lên bảng vẽ hình
Giáo viên chú ý yêu cầu vẽ chính xác
Học sinh hoạt động nhóm bàn và tập suy
luận
Giáo viên gợi ý: em tính góc nào trước?
(Â3)
gv: làm sao tính được Â2? (sử dụng tính
chất kề bù)
Hoạt động 2: Kỹ năng vẽ và nhận biết hai
góc đối đỉnh (15 Phút)
Giáo viên gợi ý:muốn không bị sót, em
Bài 6/83 Â1 = Â3 = 470 ( vì Â1 đối đỉnh Â3 )
vì Â1 và Â2 kề bù nhau nên Â2 = 1800 – Â1
Â2 = 1800 – 470 = 1380
vì Â2 và Â4 đối đỉnh nên:
Â2 = Â4 = 1380 Bài 7/83
Các cặp góc bằng nhau:
Trang 5hãy chia từng cặp đối đỉnh cắt nhau để tìm
các cặp góc
Ví dụ: xx’ và yy’ tạo thành những cặp
góc nào?
Tương tự: x’x và zz’? yy’ và zz’
Học sinh hoạt động nhóm đôi
Gv hướng dẫn làm bài 10 sgk
Về nhà:
Làm các bài tập còn lại
Xem trước bài hai đường thẳng vuông góc
xÔy ; x’Ôy’
Bài 9 /83
Hai góc không đối đỉnh là: xÂy và xÂy’
Trang 6Ngày soạn : 9/9/2007
Ngày dạy :
Tuần 2:
Tiết 3: HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
A – MỤC TIÊU
-Học sinh hiểu thế nào là hai đường thẳng vuông góc
Công nhận tính chất có một và chỉ một đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một
đường thẳng cho trước
-Nắm được khái niệm đường trung trực của đoạn thằng
-Rèn luyện kỹ năng vẽ hình, sử dụng êke, thước thẳng
B – CHUẨN BỊ
-GV : Ê ke, thước thẳng, bảng phụ, giấy rời
-HS: Ê ke , thước thẳng
C – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1: kiểm tra (5 phút)
Nêu định nghĩa hai góc đối đỉnh ? làm bài tập 8 SGK
Học sinh lớp hoạt động cá nhân
2/Giới thiệu bài mới: tiết trước ta đã học về hai góc đối đỉnh và luyện tập tiết này ta se tiếp cận
đến hai đường thẳng vuông góc
Giáo viên ghi bảng
3/ Tổ chức các hoạt động :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: tiếp cận hai đường thẳng song song
(10 phút)
[?1]
Gv cho học sinh gấp giấy hai lần, trãi phẳng tờ
giấy ra rồi quan sát các nếp gấp và các góc tạo
thành,
Học sinh :Nếp gấp tạo thành hai đường thẳng cắt
nhau và bốn góc tạo thành đều là góc vuông
[?2] học sinh hoạt động nhóm
Gv: Tính Ô2 bằng cách nào?
Gv hướng dẫn học sinh sử dụng tính chất kề bù
và đối đỉnh
Tương tự tính Ô3,Ô4?
Giáo viên:Vậy hai đường thẳng vuông góc tạo
thành bốn góc vuông
Giáo viên: Thế nào là hai đường thẳng vuônggóc?
định nghĩa
Gv: hướng dẫn học sinh cách đọc hai đường
thẳng vuông góc
Hoạt động 2: cách vẽ hai đường thẳng vuông
góc (10 phút)
Học sinh hoạt động cá nhân ?3
1 Thế nào là hai đường thẳng vuông góc?
[?2]
Ô1=900 Ô2 = 1800 – Ô1 Ô2 = 1800 – 900 = 900 (Ô1 và Ô2 là hai góc kề bù) (hai góc đối đỉnh)
Ô3 = Ô1=900 Ô4 = Ô2 = 900 (hai góc đối đỉnh) Định nghĩa: SGK/84
Kí hiệu: xx’ yy’
Trang 71 học sinh lên bảng
[?4}
Giáo viên hướng dẫn học sinh cách vẽ hình ở hai
trường hợp: điểm O nằm trên đường thẳng a và
điểm O không nằm trên đường thẳng a
Giáo viên: Qua điểm O cho trước ta vẽ được mấy
đường thẳng đi qua O và vuông góc với đường
thẳng a cho trước?
H: chỉ có một đường thẳng
T/c: Có một và chỉ một đường thẳng a’ đi qua
điểm O và vuông góc với đường thẳng a cho trước
*Hoạt động3: tiếp cận kn đường trung trực của
đoạn thẳng (5 phút)
Giáo viên: cho học sinh quan sát hình 7 sgk:
đường thẳng xy gọi là đường trung trực của đoạn
thẳng AB
Giáo viên: Vậy đường trung trực của đoạn thẳng
là gì?
Học sinh: Là đường thẳng đi qua trung điểm và
vuông góc tại trung điểm của đoạn thẳng
Học sinh đọc lại định nghĩa sgk
Giáo viên: hướng dẫn học sinh cách vẽ đường
trung trực của đoạn thẳng
2 Vẽ hai đường thẳng vuông góc:
[?3]
a a’
[?4]
Trường hợp điểm O nằm trên đường thẳng a
Trường hợp điểm O không nằm trên đường thẳng a
Tính chất: SGK
3 Đường trung trực của đoạn thẳng:
xy: đường trung trực của AB
Đinh nghĩa: SGK/85
A,B: đối xứng nhau qua xy
Trang 8Giáo viên: kết luận: Đường trung trực của đoạn
thẳng là đường thẳng đi qua trung điểm và vuông
góc tại trung điểm của đoạn thẳng Và A,B gọi là
hai điểm đối xứng nhau qua xy
Gv cho một số hình để học sinh nhận biết đường
trung trực của đoạn thẳng
Hoạt động 4: củng cố – luyện tập (15 phút)
Học sinh nhắc lại định nghĩa, tc hai đường thẳng
vuông góc? Đường trung trực của đoạn thẳng?
Làm bài 11 sgk
Học sinh đứng tại chỗ trả lời Định nghĩa và tc
Học sinh trả lời tại chỗ
Học sinh lên bảng vẽ hình trong trường hợp sai
Học sinh lên bảng vẽ đoạn CD, xác định trung
điểm M của đoạn CD, qua M vẽ đường thẳng d
vuông góc với CD
*Hoạt động 4: dặn dò
Học thuộc định nghĩa hai đường thẳng vuông góc
và.đường trung trực của đoạn thẳng.
Làm các bài tập còn lại và chuẩn bị các bài tập
phần luyện tập
Bài 11 sgk:
a)Hai đường thẳng vuông góc là hai đường thẳng cắt nhau và trong các góc tạo thành có một gác vuông
b) a a’ c) Cho đường thẳng a và điểm O nằm ngoài đường thẳng a.Có một và chỉ một đường thẳng a’ qua O và vuông góc với a
Bài 12 sgk:
a) Đúng b) Sai
Bài 14 sgk:
d
Trang 9Ngày soạn :9/9/2007
Ngày dạy :
A – MỤC TIÊU
-Rèn kỹ năng vẽ đường thẳng qua một điểm cho trước và vuông góc với đường thẳng cho trước
-Vẽ hình theo cách diễn đạt bằng lời
Vẽ đường trung trực của đoạn thẳng
B – CHUẨN BỊ
-GV: Eâke, thước thẳng, bảng phụ
-HS : Eke ,thước thẳng , phim trong ,
C – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1: Kiểm tra (7’)
-hs1:Nêu định nghĩa 2 đường thẳng vuông góc, đường trung trực của đoạn thẳng Dùng êke vẽ đường thẳng d’ qua A và vuông góc với đường thẳng d cho trước
-hs2: Nêu định nghĩa đường trung trực của đoạn thẳng ?
Cho AB =4cm Hãy vẽ đường trung trực của đoạn thẳng AB
Hoạt động 1: luyện tập (33’)
Hoạt động 1a: nhận biết hai đường
thẳng vuông góc bằng êke (7 phút)
Học sinh hoạt động nhóm
Giáo viên: hướng dẫn học sinh dùng
êke để kiểm tra các góc tạo thành có
phải là góc vuông hay không?
Học sinh: trả lời
Hoạt động 1b: rèn luyện kỹ năng vẽ
hai đường thẳng vuông góc (15 phút)
Học sinh đọc đề
Một học sinh lên bảng vẽ hình, ở lớp
hoạt động nhóm đôi
Gv treo bảng phụ hình vẽ hoàn chỉnh
và sửa cho học sinh
Học sinh đọc đề Và hoạt động nhóm,
đại diện nhóm lên trình bày
Giáo viên: treo bảng phụ về trình tự
vẽ
Hoạt động 2b: rèn luện kỹ năng vẽ đường
trung trực của đoạn thẳng (10 phút)
Học sinh nhắc lại định nghĩa đường trung
Bài 17 sgk:
a) a không vuông góc với a’
b) a a’ c) a a’
bài 18 sgk:
Bài 19 sgk:/86 -vẽ đường thẳng d1bất kỳ
-Vẽ d2 cắt d1 tại O tạo với d1một góc 600
Trang 10trực? cách vẽ
2 học sinh lên bảng vẽ trong 2 trường
hợp
ở lớp hoạt động cá nhân
Hoạt động2: củng cố – dặn dò (5 phút)
Học sinh nhắc lại định nghĩa và tính chất
hai đường thẳng vuông góc
Về nhà làm tiếp bài tập 15, 16 sgk Xem
trước bài “Các góc tạo bởi một đường
thẳng cắt hai đường thẳng”.
-Lấy A tuỳ ý nằm trong góc d1Od2 -Vẽ đoạn thằng AB vuông góc với d1 tại B -Vẽ đoạn thằng BC vuông góc với d2 tại C
* trình tự 2:
-Vẽ hai đường thẳng d1, d2 cắt nhau tại O tạo thành góc 600
-Trên tia Od1 lấy B bất kỳ -Vẽ đoạn thẳng BC d2 tại C0 -Vẽ đoạn thẳng BA vuông góc với d1, điểm A nằm trong góc d1Od2
Bài 20sgk
Trang 11Ngày soạn : 16/9/2007
Ngày dạy :
Tuần 3:
Tiết 5: CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG
A – MỤC TIÊU
-Cho hai đường thẳng và một cát tuyến Nếu có một cặp góc so le trong bằng nhau thì: hai góc so le trong còn lại bằng nhau, hai góc đồng vị bằng nhau, hai góc trong cùng phía bù nhau
-Nhận biết các cặp góc trên
-Tập suy luận
B – CHUẨN BỊ
-GV:Thước thẳng, thước đo góc bảng phụ hoặcđèn chiếu
-HS : Thước thẳng , thước đo góc
C – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
Hoạt dộng 1: kiểm tra (5 phút)
Giáo viên: kiểm tra vở 5 học sinh
Đặt vấn đề: ta vừa luyện tập song bài hai
đường thẳng vuông góc tiết này ta xét 1
dạng kiến thức mới đó là:
Giáo viên: ghi bảng
Hoạt động 2: nhận biết cặp góc so le
trong – cặp góc đồng vị (15’)
Giáo viên vẽ hình lên bảng, kí hiệu các
góc
Giáo viên: đường thẳng c còn gọi là cát
tuyến
Giáo viên: cặp góc so le trong nằm ở dãy
trong và nằm về hai phía của cát tuyến
gồm những góc nào?
Học sinh: trả lời
Giáo viên: cặp góc đồng vị gồm một góc
0nằm ở giải trong và nột góc nằm ở giải
ngoài, cùng phía đối với các tuyến gồm
những góc nào?
Học sinh: trả lời
Giáo viên: cặp góc trong cùng phía là hai
góc nằm ở giải trong và cùng phía đối với
các tuyến
1 học sinh lên bảng vẽ hình 2 đường
thẳng zt và uv bất kỳ, vẽ các tuyến xy
viết tên hai cặp góc so le trong và 4
cặp góc đồng vị
Hoạt động 3: Phát hiện quan hệ giữa các
1 Góc so le trong, góc đồng vị.
Các cặp góc so le trong Â1 và B3; Â4 và B2 Các cặp góc đồng vị Â3 và B3; Â4 và B4; Â1 và B1; Â2 và B2
[?1]
a) hai cặp góc so le trong là: Â3 và B1; Â2 và B4
b) Bốn cặp góc đồng vị:
Â1 và B1; Â2 và B2; Â3 và B3;
Â4 và B4
2 Tính chất
Trang 12thẳng song song (15’)
Gv: vẽ hình lên bảng
Gv: sử dụng tính chất kề bù và đối đỉnh
học sinh hoạt động nhóm trên bảng phụ
Giáo viên thu 2 nhóm nhanh và sửa cùng
với gv treo bảng phụ bài hoàn chỉnh ?2
Giáo viên: vậy nếu đường thẳng c cắt
đường thẳng a và b và trong các góc tạo
thànhcó một cặp góc so le trong bằng nhau
thì cặp góc so le trong còn lại như thế nào?
Hai góc đồng vị ntn?
tính chất
Hoạt động 4: củng cố – dặn dò (10
phút)
Học sinh nhắc lại tính chất
Bài 21: học sinh trả lời tại chỗ
Bài 22: học sinh đọc đề
b) học sinh hoạt động cá nhân
c) giáo viên: gợi ý góc trong cùng phía
và hướng dẫn tính
một đường thẳng cắt hai đường thẳng
tạo thành một cặp góc so le trong bằng
nhau thì hai cặp góc trong cùng phía bù
nhau
Về nhà:
Học thuộc tính chất, làm bài tập 23 sgk và
bài 19, 20 sbt.
Xem trước bài ” Hai đường thẳng song
song”, nhớ đem theo bộ thước vẽ hình.
ta có a)Â1=1800-Â4(hai góc kề bù) Â1=1800-450=1350
B3=1800-B2 ( hai góc kề bù) B3=1800-450=1350
vậy Â1=B3=1350 b)
Â2=B4=450 (hai góc đối đỉnh ) B2=B4=450 (hai góc đối đỉnh )
Â2=B2=450 Â4=B4=450 c) Â4=B4=450 Â3=B3=1350 Â1=B3=1350 Tính chất: sgk
Bài 21:
a) so le trong b) đồng vị c) đồng vị d) so le trong Bài 22:
b) Â1=1400= Â3; Â2=400 B2=B4=400; B1 =B3=1400
b) Â1+B2=1400+400=1800 A4+B3=400+1400=1800
D/ RÚT KINH NGHIỆM :
-
-
Trang 13-NGÀY SOẠN : 16/9/2007
NGÀY DẠY :
Tiết 6: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
A – MỤC TIÊU
-Công nhận dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
-Biết cách vẽ đường thẳng đi qua một điểm nằm ngoài đường thẳng cho trước và song song với đường thẳng ấy
B – CHUẨN BỊ
-GV:Eâ ke, thước thẳng, thước đo góc
-HS : Eke , thước thẳng , thước đo góc
C – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1 Kiểm tra (7 phút)
Cho gócÂ4=B2=1100 Điền số đo các góc còn lại
2/ giới thiệu bài mới :Ơû lớp 6 các em đã được học hai
đường thẳng song song hôm nay ta sẽ có cách nhận biết hai đường thẳng song song qua các dấu hiệu dó là bài học
Giáo viên ghi bảng
*Hoạt động 1: nhận tiết hai đường thẳng song
song (10 phút)
Gv: thế nào là hai đường thẳng song song ?
Học sinh hoạt động nhóm [?1]: đoán xem các
đường thẳng nào song song?
Giáo viên: em có nhận xét gì về vị trí và số đo
các góc cho trước ở hình 17
Gv: ở hình a và c: khi đường thẳng c cắt a và b,
trong các góc tạo thành có 1 cặp góc so le trong
bằng nhau hoặc cặp góc đồng vị bằng nhau thì ta
thấy a song song b
Đó chính là dấu hiệu nhận biết hai đường
thẳng song song
cho học sinh nhắc lại
Gv nêu kí hiệu và cách đọc
Gv: ở dấu hiệu này, người ta đã cho gì và ta
suy ra gì?
Hoạt động 2: Kỹ năng vẽ hình (10 phút)
[?2]
Học sinh quan sát cách vẽ trong sgk, thao tác
ra giấy
Gv: cho cả lớp thao tác vào vở
1>Nhắc lại kiến thức cũ SGK
2>Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song
song :
[?1]
a song song b; d không song song e; m song song n