- Yêu cầu HS dựa vào trí nhớ và các tranh minh họa để kể lại từng đoạn của câu chuyeän.. Khi kể các em phải tự nhận mình là bạn Lan để kể lại câu chuyện, không cần kể gioáng nhö vaên b[r]
Trang 1Thứ hai ngày 22 / 9 / 2008
Tiết 1: SHTT:
1/ Sinh hoạt lớp:
- Nhắc lại một số nhiệm vụ cần thực hiện đã nêu ở tiết sinh hoạt cuối tuần 2
- Đưa lớp ra sân sinh hoạt sao
2/ Chào cờ: BGH và lớp trực tuần điều khiển.
,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,, Tiết2: Thể dục : (Giáo viên chuyên đảm nhiệm)
,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,
,
Tiết 3+4: Tập đọc – kể chuyện :
Bài : CHIẾC ÁO LEN (Tiết 5)
“Từ Nguyên Thạch”
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
Rèn kĩ năng đọc :
- Đọc đúng các tiếng, từ hay phát âm sai : lất phất, bối rối, phụng phịu Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật Biết nhấn giởng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm: lạnh buốt, ấm ơi là ấm, bối rối, phụng phịu, dỗi mẹ, thì thào
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài, nắm được diễn biến câu chuyện : Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu, quan tâm đến nhau
Rèn kĩ năng nói :
- HS biết nhập vai kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo lời của nhân vật Lan ; biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung ; biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
Rèn kĩ năng nghe :
- Có kĩ năng tập trung nghe bạn kể
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, biết kể tiếp lời kể của bạn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh hoạ như SGK
III/ LÊN LỚP
1’
4’
A TẬP ĐỌC 1/ Ổn định tổ chức :
- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS đọc bài“Cô giáo tí hon”, trả lời
câu hỏi ở SGK
- GV nhận xét, ghi điểm cho từng em
3/ Bài mới :
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp – bắt bài hát
- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
Trang 22’
23’
15’
15’
20’
a) Giới thiệu và ghi đề bài:
b) Luyện đọc:
-GV đọc mẫu toàn bài
-HS đọc nối tiếp từng câu
-GV theo dõi kết hợp sửa sai cho HS về lỗi
phát âm
-Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
-Yêu cầu HS đọc theo nhóm Nhóm trưởng
theo dõi sửa sai cho các bạn
c) Tìm hiểu bài:
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1
? Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và tiện lợi ra
sao ?
? Vì sao Lan dỗi mẹ?
? Anh Tuấn nói với mẹ những gì ?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 4
- Vì sao Lan ân hận ?
? Hãy đặt tên khác cho truyện.
? Vì sao nói là cô bé ngoan ?
? Có khi nào các em đòi cha mẹ mình thứ đắt
tiền làm cha mẹ lo lắng không ? Có khi nào
em dỗi hờn vô lí chưa ? Lúc đó em có nhận ra
mình sai và xin lỗi không ?
d) Luyện đọc lại:
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
- Từng nhóm thi nhau đọc theo các vai
- GV nhận xét, đánh giá
- Yêu cầu HS dựa vào trí nhớ và các tranh
minh họa để kể lại từng đoạn của câu
chuyện
B KỂ CHUYỆN 1/ Nêu nhiệm vụ:
- Gọi HS đọc gợi ý đoạn 1 ở SGK
Khi kể các em phải tự nhận mình là bạn
Lan để kể lại câu chuyện, không cần kể
giống như văn bản
2/ Hướng dẫn HS kể từng đoạn theo gợi ý:
-Từng HS trong nhóm kể cho nhau nghe
- Gọi 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn chuyện
- Cả lớp theo dõi để nhận xét, đánh giá lời kể
của bạn
- HS theo dõi ở SGK
- HS lần lượt đọc từng câu nối tiếp nhau
-4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn chuyện
- HS đọc bài theo nhóm
- 1 HS đọc đoạn 1
- áo màu vàng, có dây kéo ở giữa, có mũ để đội rất ấm
- vì mẹ nói không thể mua chiếc áo đắt tiền như vậy
- mẹ hãy dành hết tiền mua áo cho
em Lan Con không cần thêm áo vì con khoẻ lắm Nếu lạnh con sẽ mặc thêm nhiều áo cũ ở bên trong
- 1 HS đọc bài
- vì Lan đã làm mẹ buồn ; vì Lan thấy mình ích kỉ, chỉ biết nghĩ đến mình, không nghĩ đến anh ; vì Lan cảm động trước sự nhường nhịn của anh và sự yêu thương của mẹ
- Mẹ và hai con ; cô bé ngoan ; cô bé biết hối hận ; tấm lòng của anh
- vì Lan đã biết nhận lỗi và sửa lỗi
- HS tự phát biểu
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
- Các nhóm phân vai và đọc bài
- HS quan sát tranh tập kể nháp
- 1 HS đọc gợi ý
- HS kể theo nhóm
- 4 HS kể trước lớp
- HS theo dõi và nhận xét
Trang 340 cm
12 cm
34 cm
A
B
C
D
- GV nhận xét, đánh giá
- Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
* Củng cố – dặn dò :
- Qua câu chuyện em rút ra được điều gì ?
- GV tuyên dương một số em tích cực trong
học tập
- Dặn HS chuẩn bị bài tiếp theo
- 1 HS kể toàn chuyện
- không nên dỗi mẹ như Lan ; không nên ích kỉ; phải biết quan tâm đến người khác
- HS lắng nghe và thực hiện
RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
………
………
Tiết 5: Toán :
Bài : ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC (Tiết 11)
I/ MỤC TIÊU :
- Giúp HS :
Ôn tập, củng cố về đường gấp khúc và tính độ dài đường gấp khúc, về tính chu vi hình tam giác, tứ giác
Củng cố, nhận dạng hình vuông, hình tứ giác, hình tam giác qua bài “Đếm hình” và “ Vẽ hình”
- Giáo dục HS lòng say mê học toán, cẩn thận, sáng tạo trong toán học
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ : Ghi bài tập 4
III/ LÊN LỚP :
1’
2’
1’
28’
1/ Ổn định tổ chức:
Cho cả lớp hát
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra vở bài tập của HS nhóm 1, 4
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài
* Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1 : Tính độ dài đường gấp khúc ABCD
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- GV vẽ hình lên bảng, gọi 1 HS thực hiện, cả
lớp làm vào vở
- Hát
- HS trình vở để GV kiểm tra
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thực hiện ở bảng
- Độ dài đường gấp khúc ABCD :
34 + 12 + 40 = 86 ( cm ) Đáp số : 86 cm
Trang 440 cm
12 cm
34 cm
M
N
P
B A
3
’
Tính chu vi tam giác MNP.
- GV vẽ hình lên bảng
? Nêu cách tính chu vi tam giác.
-1 HS thực hiện ở bảng, các HS khác làm vào
vở
Bài 2 : Đo độ dài các cạnh và tính chu vi tứ
giác ABCD.
- GV vẽ hình lên bảng
? Tứ giác ABCD gồm mấy cạnh
- Yêu cầu HS làm vào vở
Bài 3 : Tìm hình vuông , tam giác.
- GV vẽ hình lên bảng, yêu cầu các nhóm
thảo luận và báo cáo
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 4 : Giáo viên vẽ bảng phụ học sinh lên
bảng vẽ
Kẻ thêm một đoạn thẳng vào hình đã cho
để được :
a) 3 hình tam giác
b) 2 hình tứ giác
- Yêu cầu HS làm bài ở bảng
- GV nhận xét, sửa chữa
4/ Củng cố – dặn dò :
Dặn dò HS chuẩn bị bài tiếp theo
- ta tính tổng độ dài các cạnh của tam giác
Giải :
- Chu vi hình tam giác MNP là :
34 + 12 + 40 = 86 (cm) Đáp số : 86 (cm)
- HS đo độ dài từng cạnh của tứ giác ABCD
- 4 cạnh : AB ; BC ; CD ; AD
Giải :
Chu vi tứ giác ABCD là :
3 + 2 + 3 + 2 = 10 (cm) Đáp số : 10 cm
- Có 5 hình vuông
- Có 6 hình tam giác
- HS thực hiện ở bảng
RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
………
Trang 5? l
128 l
635 l
………
…
Thứ ba / 23 / 9 / 2008 Tiết 1 : Toán :
Bài : ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN (Tiết 12)
I/ MỤC TIÊU :
Giúp HS :
- Củng cố cách giải bài toán về “nhiều hơn, ít hơn”
- Giới thiệu bổ sung bài toán về “hơn kém nhau một số đơn vị” (tìm phần “nhiều hơn, ít hơn”)
Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, óc sáng tạo và thẩm mĩ trong học toán
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Cắt dán những quả cam (BT 3) vào khổ giấy lớn
III/ LÊN LỚP :
1’
3’
1’
28’
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra vở bài tập của HS nhóm 3, 4, 5
3/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài
Hướng dẫn HS làm bài tập :
Bài 1 : Giải toán “nhiều hơn” :
- GV vẽ sơ đồ minh hoạ :
Đội Một :
Đội Hai :
- Yêu cầu HS làm vào vở
- Hát tập thể
- HS các nhóm trình vở để GV kiểm tra
- HS theo dõi ở bảng
Giải :
Số cây đội Hai trồng được là :
230 + 90 = 320 (cây) Đáp số : 320 cây
- Gọi vài em đọc kết quả
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 2 : Giải toán về “ít hơn” :
- Gọi 1 HS đọc đề bài
Buổi sáng :
Buổi chiều :
Gọi 1 HS giải ở bảng, các em khác làm vào
vở
Bài 3 : Giới thiệu bài toán hơn kém nhau
một đơn vị.
- Gọi 1 HS đọc đề toán
- Cho HS quan sát tranh có các quả cam
- 1 HS đứng tại chỗ đọc đề bài
- HS đọc đề bài toán
Giải :
Buổi chiều cửa hàng đó bán được :
635 – 128 = 507 (l) Đáp số : 507 l xăng.
230 cây
90 cây
? cây
Trang 6? bạn
19 bạn
16 bạn
2’
? Hàng trên có mấy quả cam ?
? Hàng dưới có mấy quả cam ?
? Hàng trên có nhiều hơn hàng dưới mấy quả
cam ?
? Muốn biết số cam hàng trên nhiều hơn số
cam ở hàng dưới bao nhiêu quả cam ta làm
thế nào ?
- Yêu cầu HS làm vào vở
- Một HS đọc câu b
Nữ :
Nam :
- Yêu cầu 1 HS làm ở bảng, các em khác làm
vào vở
Bài 4: Học sinh trả lời miệng
: Giải toán về “ít hơn” :
- Gọi 1 HS đọc đề toán
Nhẹ hơn có nghĩa là ít hơn
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Gọi vài em đọc kết quả
3/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS làm bài tập ở vở
- Chuẩn bị bài tiếp theo
- có 7 quả cam
- có 5 quả cam
- 2 quả cam
- lấy 7 – 5 = 2
Giải :
Số cam hàng trên nhiều hơn hàng dưới
là :
7 – 5 = 2 (quả) Đáp số : 2 quả cam
- HS đọc đề bài
Giải :
Số bạn nữ nhiều hơn bạn nam là :
19 – 16 = 3 (bạn) Đáp số : 3 bạn
- HS đọc đề bài
Giải :
Bao ngô nhẹ hơn bao gạo là :
50 – 35 = 15 (kg) Đáp số : 15 kg
- HS lắng nghe và thực hiện
RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
………
………
………
…
Tiết 2 : Chính tả (nghe - viết) :
Bài : CHIẾC ÁO LEN (Tiết 1)
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
Rèn kĩ năng viết chính tả :
- Nghe viết chính xác đoạn 4 (gồm 63 chữ) của bài : “Chiếc áo len”
- Làm các bài tập chính tả phân biệt cáchviết các tiếng có thanh hỏi / ngã
Ôn bảng chữ :
- Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng chữ
- Thuộc lòng tên 9 chữ tiếp theo trong bảng chữ
Trang 7II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Vở bài tập
- Bảng phụ : Viết sẵn bài tập 3
III/ LÊN LỚP :
1’
3’
1’
17’
10’
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS viết bảng, các HS khác viết bảng
con các từ : gắn bó, nặng nhọc, khăn tay,
khăng khít.
- GV nhận xét, sửa chữa
3/ Bài mới :
a- Giới thiệu và ghi đề bài :
b- Hướng dẫn HS nghe viết:
- GV đọc mẫu toàn bài viết
- Gọi 2 – 3 HS đọc lại
? Vì sao Lan ân hận ?
? Những chữ nào trong đoạn văn cần viết
hoa?
? Lời Lan muốn nói với mẹ được đặt trong
dấu câu gì ?
- HS tập viết từ khó : ấm áp , xin lỗi , xấu
hổ , vờ ngủ
c- HS viết bài :
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
- GV theo dõi uốn nắn cho HS : Tư thế ngồi
viết, cách cầm bút, cách để vở
d- Chấm chữa bài :
- Yêu cầu HS nhìn SGK tự chữa bài và ghi
lỗi ra lề vở
- GV chấm 5 – 7 vở để nhận xét
4/ Bài tập :
Bài 2 : Điền dấu hỏi / ngã :
- GV ghi bảng, gọi HS lần lượt điền dấu
thanh cho các chữ đã gạch chân
- Yêu cầu HS giải đố
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 3 :Viết những tên chữ và chữ còn
thiếu trong bảng.
- GV treo bảng phụ yêu cầu HS ghi
- Yêu cầu HS làm vào vở
- Hát tập thể
- HS lắng nghe và thực hiện
- HS theo dõi
- HS theo dõi
- 2 – 3 HS đọc lại
- vì Lan đã làm cho mẹ phải lo buồn, làm cho anh phải nhường phần mình cho em
- các chữ đầu đoạn, đầu câu, tên riêng của người
- dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
- HS viết bảng con
- HS viết bài vào vở
- HS tự chấm bài
- Vừa dài và lại vừa vuông Giúp nhau kẻ chỉ vạch đường thẳngbăng
Tên nghe nặng trịch Lòng dạ thẳng băng Vành tai thợ mộc nằm ngang Anh đi học vẽ sẵn sàng đi theo
(thước kẻ, bút chì)
- HS làm bài vào vở
Trang 83’
- Hướng dẫn HS đọc thuộc bảng
5/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS ôn lại bảng chữ, tên chữ và chuẩn
bị bài tiếp theo
- Nhận xét tiết học
- HS đọc
- HS lắng nghe và thực hiện
RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
………
………
………
Tiết 3 : Tự nhiên và xã hội :
Bài : BỆNH LAO PHỔI (Tiết 5)
I/ MỤC TIÊU :
Sau bài học, HS biết:
- Nêu nguyên nhân, đường lây và tác hại của bệnh lao phổi
- Nêu những việc nên làm và không nên làm để đề phòng bệnh lao phổi
- Nói với bố mẹ khi bản thân có những dấu hiệu bị mắc bệnh về đường hô hấp để được đi khám và chữa trị kịp thời
- Tuân theo các chỉ dẫn của bác sĩ khi khám bệnh
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa như SGK
III/ LÊN LỚP :
1’
3’
1’
10’
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS kiểm tra :
? Kể tên các bệnh về đường hô hấp ?
? Kể những biểu hiện của bệnh viêm phế quản,
viêm phổi ?
? Nêu nguyên nhân chính gây ra các bệnh đường
hô hấp ?
- GV nhận xét ghi điểm cho từng em
3/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
Hđ 1 :Làm việc với SGK :
Mt :Nêu nguyên nhân, đường lây bệnh và tác hại
của bệnh lao phổi
T/h :
- Yêu cầu HS quan sát các hình 1 5
? Nguyên nhân gây ra bệnh lao phổi là gì ?
? Bệnh lao phổi có những biểu hiện như thế nào ?
? Bệnh lao phổi có thể lây từ người này sang người
- Hát tập thể
- 3 HS trả lời câu hỏi
- Cả lớp lắng nghe
- Các nhóm thảo luận và báo cáo
- do vi khuẩn lao gây ra ; ăn uống thiếu thốn và làm việc quá sức dễ bị vi khuẩn lao tấn công và nhiễm bệnh
- ăn không thấy ngon, người gầy, hay sốt nhẹ vào chiều, ho ra máu ,
Trang 912’
6’
khác bằng những đường nào ?
? Nêu tác hại của bệnh lao phổi ?
KL :Bệnh do vi khuẩn lao (vi khuẩn Cốc – tên
bác sĩ Rô-be-cốc – người phát hiện ra vi khuẩn
này) gây ra Những người làm việc nhiều, sức khoẻ
kém thường dễ lây bệnh Nếu không có ý thức giữ
gìn vệ sinh : dùng chung đồ dùng cá nhân, khạc
nhổ bừa bãi, thì rất dễ lây truyền,
Hđ 2 :Thảo luận nhóm :
Mt : Nêu những việc nên và không nên làm để
đề phòng bệnh lao phổi
T/h :
- Yêu cầu quan sát hình ở trang13
? Kể ra các việc làm và hoàn cảnh khiến ta dễ
mắc bệnh lao phổi ?
? Kể ra các việc làm và hoàn cảnh giúp ta phòng
tránh bệnh lao phổi ?
KL : Vi khuẩn lao có khả năng sống rất lâu ở nơi
tối tăm, ẩm thấp và chỉ sống được 15’dưới ánh
sáng mặt trời, vì thế ta nên mở cửa sổ cho ánh
sáng mặt trời chiếu vào nhà
? Tại sao không nên khạc nhổ bừa bãi ?
? Em và gia đình cần làm gì để tránh bệnh lao
phổi?
KL : Lao là bệnh do vi khuẩn lao gây ra Ngày
nay, đã có thuốc chữa khỏi Trẻ em tiêm phòng lao
sẽ có thể không mắc bệnh suốt đời
Hđ 3 : Đóng vai :
Mt : Biết nói với bố mẹ khi có dấu hiệu bệnh
đường hô hấp ; tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ khi
mắc bệnh
? Nếu mắc bệnh viêm phổi, viêm phế quản em sẽ
nói gì với bố mẹ ?
? Khi được đưa đi khám bệnh em sẽ nói gì với bác
sĩ ?
- lây qua đường hô hấp
- sức khoẻ giảm, tốn nhiều tiền để chữa bệnh, dễ lây sang người khác
- HS lắng nghe
- do hút thuốc lá hoặc hít phải khói thuốc lá của người khác ; do lao động quá sức, ăn uống thiếu chất ; do sống trong ngôi nhà ẩm thấp, thiếu sáng
- tiêm phòng lao cho trẻ em mới sinh ; làm việc và nghỉ ngơi điều độ, vừa sức ; nhà ở phải sạch thoáng,
- Cả lớp lắng nghe
- Vì trong nước bọt và đờm chứa rất nhiều vi khuẩn lao và các mầm bệnh khác Khạc nhổ bừa bãi sẽ làm cho vi khuẩn bay vào không khí làm ô nhiễm không khí và dễ gây lây bệnh
- quét dọn nơi ở sạch sẽ, mở cửa cho ánh sáng chiếu vào, không hút thuốc lá ; làm việc vừa sức, ăn uống đủ chất,
- Cả lớp lắng nghe
- nói ngay với bố mẹ để được đưa đi khám và chữa bệnh
- sẽ nói với bác sĩ đau ở đâu để bác sĩ chẩn đoán đúng bệnh và
Trang 102’
- Yêu cầu HS đóng vai : mẹ – con
KL : Khi mắc bệnh em phải nói ngay với bố mẹ
Khi chữa bệnh phải tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ
3/ Củng cố – dặn dò:
- Gọi học sinh đọc mục ghi nhớ cuối bài
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo
uống thuốc điều trị theo chỉ dẫn của bác sĩ
- HS lắng nghe và thực hiện
RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
………
………
………
Tiết 4 Đạo đức:
I/ MỤC TIÊU :
- HS hiểu :
Thế nào là giữ lời hứa ?
Vì sao phải giữ lời hứa ?
- HS biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người
- HS có thái độ quí trọng những người biết giữ lời hứa và không đồng tình với những người hay thất hứa
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Vở bài tập đạo đức
- Tranh minh hoạ truyện : “Chiếc vòng bạc”
III/ LÊN LỚP :
1’
3’
1’
10’
1/ Ổn định tổ chức:
Cho cả lớp hát
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS đọc thuộc 5 điều Bác Hồ dạy
thiếu niên, nhi đồng
? Vì sao thiếu niên, nhi đồng rất kính yêu
Bác Hồ ?
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài:
Hđ 1 : Thảo luận truyện : “Chiếc vòng
bạc”.
Mt : HS biết thế nào là giữ lời hứa và ý
nghĩa của việc giữ lời hứa
- GV kể chuyện “Chiếc vòng bạc”
? Bác Hồ đã làm gì khi gặp lại em bé sau 2
- Hát
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- Bác đã mang về cho em bé một