1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tự nhiên xã hội Lớp 3 - Tuần 19 - Bài: Vệ sinh môi trường - Năm học 2005-2006

4 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 113,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu : Th«ng qua bµi häc gióp häc sinh : - Nắm vững quan hệ giữa độ dài 3 cạnh của một tam giác, từ đó biết được độ dài 3 ®o¹n th¼ng ph¶i nh­ thÕ nµo th× míi cã thÓ lµ 3 c¹nh cña 1 t[r]

Trang 1

Tuần 28 - Tiết 51 Ngày dạy: 29/03/08

Đ3 quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác

Bất đẳng thức tam giác

A Mục tiêu : Thông qua bài học giúp học sinh :

- Nắm vững quan hệ giữa độ dài 3 cạnh của một tam giác, từ đó biết được độ dài 3

đoạn thẳng phải như thế nào thì mới có thể là 3 cạnh của 1 tam giác ; Hiểu và chứng minh định lí bất đẳng thức tam giác dựa trên quan hệ giữa 3 cạnh và góc trong 1 tam giác

- Luyện cách chuyển từ một định lí thành một bài toán và ngược lại ; Bước đầu biết

sử dụng bất đẳng thức để giải toán

- Làm việc nghiêm túc, có trách nhiệm

B Chuẩn bị :

- Thước thẳng, ê ke, bảng phụ, phiếu học tập

C Các hoạt động dạy học trên lớp :

I Kiểm tra bài cũ (4phút)

- Phát biểu mối quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu ?

II Dạy học bài mới(31phút)

- Yêu cầu học sinh làm ?1 ra giấy

nháp để khẳng định không thể vẽ

được tam giác có độ dài 3 cạnh là

1, 2, 4cm

- Giáo viên giới thiệu định lí

- Gọi 2 học sinh đọc định lí trong

SGK

- Hướng dẫn học sinh chứng minh

định lí

? Làm thế nào để tạo ra 1 tam giác

có 1 cạnh là BC, 1 cạnh là AB +

AC

(Trên tia đối của tia AB lấy D sao

cho AD = AC)

- Hướng dẫn học sinh:

AB + AC > BC

BD > BC

BCD BDC

- Yêu cầu học sinh chứng minh

- Gọi 1 học sinh trình bày miệng

- Hướng dẫn học sinh CM ý thứ 2

AB + AC > BC

AB + AC > BH + CH

1 Bất đẳng thức tam giác

Định lí: SGK

A

H

D

GT ABC

KL AB + AC > BC; AB + BC > AC

AC + BC > AB

Trang 2

AB > BH và AC > CH

- Giáo viên lưu ý: đây chính là nội

dung bài tập 20 (SGK-Trang 64)

? Nêu lại các bất đẳng thức tam

giác

? Phát biểu qui tắc chuyển vế của

bất đẳng thức

? áp dụng qui tắc chuyển vế để

biến đổi các bất đẳng thức trên

- Gọi 3 học sinh lên bảng làm

- Yêu cầu học sinh phát biểu bằng

lời

- Giáo viên nêu ra trường hợp kết

hợp 2 bất đẳng thức trên

- Yêu cầu học sinh làm ?3

2 Hệ quả của bất đẳng thức tam giác.

AB + BC > AC

BC > AC - AB

AB > AC - BC

* Hệ quả: SGK

AC - AB < BC < AC + AB

?3- Học sinh trả lời miệng

Không có tam giác với 3 canh 1cm; 2cm; 4cm vì 1cm + 2cm < 4cm

* Chú ý: SGK

III Củng cố (8ph)

Bài tập 15 (SGK-Trang 63) (Học sinh hoạt động theo nhóm)

a) 2cm + 3cm < 6cm  không thể là 3 cạnh của 1 tam giác

b) 2cm + 4cm = 6cm  không thể là 3 cạnh của 1 tam giác

c) 3cm + 4cm > 6 cm là 3 cạnh của tam giác

Bài tập 16 (SGK-Trang 63) áp dụng bất đẳng thức tam giác ta có:

AC - BC < AB < AC + BC  7 - 1 < AB < 7 + 1  6 < AB < 8  AB = 7 cm

ABC là tam giác cân đỉnh A

IV Hướng dẫn học ở nhà(2ph)

- Nắm vững bất đẳng thức tam giác, học cách chứng minh định lí bất đẳng thức tam giác ; Làm các bài tập 17, 18, 19 (SGK-Trang 63) ;Làm bài tập 24, 25 (SBT-Trang

26, 27)

Bài tập 17

A

I M

a) Xét MAI có:

MA < MI + IA (bất đẳng thức tam giác)

MA + MB <

MA + MB <

Trang 3

Tuần 28 - Tiết 52 Ngày dạy: 01/04/08

Luyện tập

A Mục tiêu : Thông qua bài học giúp học sinh :

- Củng cố cho học sinh về quan hệ giữa độ dài 3 cạnh của 1 tam giác, biết vận dụng quan hệ này để xét xem 3 đoạn thẳng cho trước có thể là 3 cạnh của một tam giác hay không

- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình theo đề bài, vận dụng quan hệ giữa 3 cạnh của một tam giác để chứng minh bài toán

- Vận dụng vào thực tế đời sống

B Chuẩn bị :

- Thước thẳng, com pa, phấn màu

C Các hoạt động dạy học trên lớp :

I Kiểm tra bài cũ (6phút)

- Học sinh 1: nêu định lí về quan hệ giữa 3 cạnh của 1 tam giác ? Vẽ hình, ghi GT, KL

- Học sinh 2: làm bài tập 18 (SGK-Trang 63)

II Tổ chức luyện tập(34phút)

- Giáo viên vẽ hình lên bảng và yêu

cầu học sinh làm bài

? Cho biết GT, Kl của bài toán

- Gọi 1 học sinh lên bảng ghi GT,

KL

- Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời

miệng câu a

? Tương tự cau a hãy chứng minh

câu b

Bài tập 17 (SGK-Trang 63).

A

I M

GT ABC, M nằm trong ABC

BMAC I

KL a) So sánh MA với MI + IA

MB + MA < IB + IA

 b) So sánh IB với IC + CB

IB + IA < CA + CB

 c) CM: MA + MB < CA + CB a) Xét MAI có:

MA < MI + IA (bất đẳng thức tam giác)

MA + MB < MB + MI + IA

MA + MB < IB + IA (1)

 b) Xét IBC có :

Trang 4

- Yêu cầu cả lớp làm bài sau đó gọi

1 học sinh lên bảng trình bày

? Từ 1 và 2 em có nhận xét gì

- Yêu cầu học sinh làm bài tập 19

? Chu vi của tam giác được tính

như thế nào

(Chu vi của tam giác bằng tổng độ

dài 3 cạnh)

- Giáo viên cùng làm với học sinh

- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo

luận nhóm

- Giáo viên thu bài của các nhóm

và nhận xét

IB < IC + CB (bất đẳng thức tam giác)

IB + IA < CA + CB (2)

 c) Từ 1, 2 ta có

MA + MB < CA + CB

Bài tập 19 (SGK-Trang 63).

- Học sinh đọc đề bài

Gọi độ dài cạnh thứ 3 của tam giác cân là x (cm)

Theo BĐT tam giác 7,9 - 3,9 < x < 7,9 + 3,9

4 < x < 11,8

x = 7,9

 chu vi của tam giác cân là 7,9 + 7,9 + 3,9 = 19,7 (cm)

Bài tập 22 (SGK-Trang 64).

- Học sinh đọc đề bài

- Các nhóm thảo luận và trình bày bài

ABC có

90 - 30 < BC < 90 + 30

60 < BC < 120

 a) Thành phố B không nhận được tín hiệu b) Thành phố B nhận được tín hiệu

III Củng cố (3ph)

- Nhắc lại cách làm các dạng bài trên

IV Hướng dẫn học ở nhà(2ph)

- Học thuộc quan hệ giữa ba cạnh của 1 tam giác

- Làm các bài 25, 27, 29, 30 (SBT-Trang 26, 27); bài tập 22 (SGK-Trang 64)

- Chuẩn bị tam giác bằng giấy; mảnh giấy kẻ ô vuông mỗi chiều 10 ô, com pa, thước

có chia khoảng

- Ôn lại khái niệm trung điểm của đoạn thẳng và cách xác định trung điểm của đoạn thẳng bằng thước và cách gấp giấy

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w