HS: Đọc đoạn văn và tìm những hình ảnh, chi tiết thể hiện tâm trạng của nhân vật tôi khi nghe ông đốc gọi tên và rời tay mẹ để vào lớp.. Thấy tim ngừng đập, giật mình lúng túng, dúi đầu [r]
Trang 1Ngày soạn: 15/8
TIẾT 1 TÔI ĐI HỌC
( Thanh Tịnh)
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “ tôi” trong buổi tựu trường đầu tiên
- Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ gợi dư vị trữ tình man mác của nhà văn Thanh Tịnh
- Bồi dưỡng năng lực cảm thụ chất trữ tình trong văn xuôi
B Phương pháp: Đọc diễn cảm, đàm thoại, nêu vấn đề, liên hệ thực tế.
C Chuẩn bị - Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài.
- Học sinh: Đọc kĩ văn bản, soạn bài theo câu hỏi sgk
D Tiến trình lên lớp.
I Ổn định: Sĩ số.
II Bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị sách, vở, dụng cụ học tập của học sinh.
III Bài mới.
1) Đặt vấn đề : Trong cuộc đời mỗi con người, ai cũng được đến trường, được học
hành Nhưng buổi đến trường lần đầu tiên luôn để lại những ấn tượng thật khó quên Đó cũng là tâm trạng của nhân vật : “tôi” qua truyện ngắn “ Tôi đi học” của nhà văn Thanh Tịnh ( Học sinh hát bài: Ngày đầu tiên đi hoc)
2) Triển khai vấn đề :
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1.
- Học sinh đọc phần dấu * trong chú
thích để nắm về tác giả và tác phẩm
văn bản
- Giáo viên tóm tắt, ghi nét chính
- Học sinh đọc và tìm hiểu chú thích
sgk
- Giáo viên gợi ý cho học sinh giải
nghĩa một số từ khó
? Vì sao có thể xếp vào loại văn bản biểu
cảm (Vì toàn truyện là cảm xúc, tâm trạng
Nội dung bài hoc
I Tìm hiểu chung.
1) Tác giả, tác phẩm.
- Thanh Tịnh (1911 - 1988) tên thật là Trần Văn Ninh, quê ở ngoại ô thành phố Huế
- Truyện ngắn: “Tôi đi học” in trong tập Quê mẹ xuất bản năm 1941
2) Đọc và tìm hiểu chú thích.
- Ông đốc: Hiệu trưởng
- Lớp năm: Lớp thấp nhất
- Lạm nhận: Nhận quá đi
3) Thể loại và bố cục.
- Kiểu văn bản biểu cảm
Trang 2của nhân vật trong buổi tựu trường đầu tiên)
? Mạch truyện được kể theo trình tự nào,
phân chia bố cục và nêu nội dung của mỗi
phần
GV: Mạch truyện kể với dòng hồi tưởng của
nhân vật theo trình tự thời gian
Hoạt động 2.
? Tâm trạng của nhân vật tôi khi nhớ lại
những kỷ niệm cũ thể hiện qua những từ
ngữ nào, phân tích giá trị biểu cảm của
những từ ngữ ấy
GV: Các từ láy đó góp phần rút ngắn
khoảng cách thời gian giữa quá khứ và hiện
tại Chuyện đã trở thành kỉ niệm mà như
mới vừa hôm qua
HS: Đọc những câu văn: “Con đường này
tôi đã quen đi lại thay đổi hôm nay tôi đi
học”
? Tâm trạng thay đổi đó cụ thể như thế nào
trong cử chỉ, hành động và lời nói của nhân
vật
GV: Những động từ: thèm, bặm, ghì, chúi,
muốn, được sử dụng đúng chỗ khiến
người đọc hình dung dáng điệu ngộ nghĩnh,
ngây thơ, đáng yêu của chú bé
? Em hiểu tâm trạng của nhân vật tôi như
thế nào khi cùng mẹ đến trường
- Bố cục: 2 phần
+ Từ đầu trên ngọn núi: Tâm trạng và cảm giác của nhân vật tôi trên đường cùng mẹ tới trường
+ Trước sân trường tôi đi học: Tâm trạng và cảm giác của nhân vật tôi khi đến trường và đón nhận tiết học đầu tiên
II Tìm hiểu chi tiết 1) Tâm trạng và cảm giác của nhân vật tôi khi cùng mẹ đến trường buổi đầu tiên.
- Các từ láy: nao nức, mơn man, tưng bừng, rộn rã , được sử dụng để tả tâm trạng, cảm xúc của nhân vật khi nhớ lại kỉ niệm tựu trường Đó là những cảm giác trog sáng, nảy nở trong lòng
- Cảm giác trang trọng và đứng đắn
- Muốn thử sức mình
=> Tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ khi lần đầu tiên được bước vào một thế giới mới lạ, được đi học
IV Củng cố Những gì đã gợi lên trong lòng nhân vật tôi kỉ niệm về buổi tựu
trường
V Dặn dò Đọc kĩ văn bản Tiết sau tìm hiểu phần 2.
Tìm bài hát, bài thơ có nội dung tương tự
Ngày soạn: 16/8
TIẾT 2 TÔI ĐI HỌC (Tiết 2)
Trang 3A Mục tiêu Xem tiết 1.
B Phương pháp: Cảm nhận, nêu vấn đề, luyện tập.
C Chuẩn bị - GV: Đọc thuộc bài thơ Em là bông hồng nhỏ của Trịnh Công Sơn
- Học sinh: Tìm đọc bài thơ (hoặc bài hát) có nội dung tương tự.
D Tiến trình lên lớp.
Trang 4Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 2 (Tiếp theo)
? Tâm trạng và cảm giác của nhân vật tôi
khi vừa mới đến trường có gì khác với lúc
cùng mẹ đi trên con đường tới trường, đó là
tâm trạng như thế nào
? Vì sao lại có tâm trạng như vậy, hãy nêu
một vài chi tiết thể hiện
( Cảnh trường xinh đẹp, oai nghiêm; cảnh
mọi người náo nức ; muốn bước nhanh
mà toàn thân cứ run run, cứ dềnh dàng,
chân co, chân duỗi
HS: Đọc đoạn văn và tìm những hình ảnh,
chi tiết thể hiện tâm trạng của nhân vật tôi
khi nghe ông đốc gọi tên và rời tay mẹ để
vào lớp
( Thấy tim ngừng đập, giật mình lúng túng,
dúi đầu vao lòng mẹ khóc nứ nở )
? Qua đó, em thấy tâm trạng của nhân vật
tôi như thế nào, sự chuyển biến trong tâm
trạng của nhân vật là gì
? Em có cảm nhận gì về thái độ, cử chỉ của
người lớn đối với các em bé lần đầu tiên đi
học
( Phụ huynh: chuẩn bị chu đáo, hồi hộp;
ông đốc: từ tốn, bao dung; thầy giáo: vui
tính, giàu lòng yêu thương; )
GV: Qua các hình ảnh trên, ta nhận thấy
trách nhiệm, tấm lòng của gia đình, nhà
trường đối với thế hệ tương lai Đây là môi
trường giáo dục tốt, nuôi dưỡng các em
trưởng thành
HS: Đọc lại đoạn văn sgk
Nội dung bài học
II Tìm hiểu chi tiết (Tiếp theo)
2 Tâm trạng và cảm giác của nhân vật tôi khi đến trường lần đầu tiên.
* Khi vừa mới đến trường.
- Tâm trạng lo sợ vẩn vơ, bỡ ngỡ, ngập ngừng, e sợ, thèm vụng, ước ao thầm
- Tâm trạng cảm thấy chơ vơ, vụng về, lúng túng
* Khi nghe gọi tên và rời tay mẹ để vào lớp.
- Tâm trạng hồi hộp chờ nghe tên mình
- Cảm thấy sợ khi phải rời bàn tay dịu dàng của mẹ
-> Cảm thấy mình bước vào một thế giới khác và cách xa mẹ hơn bao giờ hết
Trang 5? Nêu những chi tiết, hình ảnh nói về tâm
trạng của nhân vật tôi khi ngồi trong lớp
đón giờ học đầu tiên
(Thấy gì cũng lạ và hay hay, nhìn bàn ghế
,chỗ ngồi cẩn thận, nhìn người bạn bên
cạnh, nhìn theo cánh chim, vòng tay lên
bàn )
? Nhận xét về tâm trạng của nhân vật
HS: Thảo luận theo nhóm bàn
Tìm và phân tích các hình ảnh so sánh được
nhà văn sử dụng trong truyện ngắn
GV: Có 12 lần tác giả sử dụng so sánh rất
hiệu quả với các quan hệ từ: như, hơn, cũng
Các so sánh gắn với những cảnh sắc thiên
nhiên tươi sáng, trữ tình Vì thế cảm giác, ý
nghĩ của nhân vật được cảm nhận cụ thể, rõ
ràng và truyện ngắn đầy chất trữ tình, trong
trẻo
Hoạt động 3.
? Nhận xét về đặc sắc nghệ thuật và sức
cuốn hút của tác phẩm
HS: Nêu phần ghi nhớ sgk
Hoạt động 4:
GV: Cần tổng hơp, khái quát lại dòng cảm
xúc, tâm trạng của nhân vật theo thời gian
* Khi ngồi trong lớp đón giờ học đầu tiên.
- Cảm thấy vừa xa lạ, vừa gần gũi với mọi vật, với người bạn ngồi bên cạnh
- Cảm giác vừa ngỡ ngàng, vừa tự tin
-> Nghiêm trang bước vào giờ học đầu tiên
* Cần chú ý 3 hình ảnh so sánh tiêu biểu:
- Tôi quên thế nào quang đãng
- Ý nghĩ ấy thoáng qua ngọn núi
- Họ như con chim cảnh lạ
III Tổng kết.
- NT: Bố cục theo dòng hồi tưởng, cảm nghĩ của nhân vật theo trình tự thời gian
Kết hợp hài hoà: kể, tả và bộc lộ tâm trạng, cảm xúc
- ND: Toàn truyện là chất trữ tình thiết tha,
êm dịu với những kỉ niệm trong sáng của tuổi học trò
IV Luyện tập Bài tập 1 sgk.
IV Củng cố Giáo viên và học sinh đọc một số bài thơ, (Bài hát) có nội dung tương tư.
V Dặn dò Làm bài luyện tập 2 sgk.
Tiết sau: Trong lòng mẹ ( Đọc văn bản và soạn bài theo câu hỏi sgk)
Ngày soan: 17/8
Trang 6TIẾT 3 CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ
A Mục tiêu Giúp học sinh:
- Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
- Rèn luyện tư duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng
- Có ý thức tìm hiểu bài học
B Phương pháp: Tìm hiểu, luyện tập.
C Chuẩn bị - Giáo viên: Một số sơ đồ và mô hình.
- Học sinh: Quan sát sơ đồ và trả lời câu hỏi sgk
D Tiến trình lên lớp.
I Ổn định Sĩ số.
II Bài cũ Kiểm tra sách vở, dụng cụ học tập và yêu cầu cách ghi bài học cho HS III Bài mới.
1) Đặt vấn đề: Ở lớp 7, các em đã học hai mối quan hệ về nghĩa của từ: đó là quan
hệ đồng nghĩa và quan hệ trái nghĩa Lên lớp 8, bài học này nói về một mối quan hệ khác về nghĩa của từ ngữ: đó là quan hề bao hàm, tức là phạm vi khái quát về nghĩa của từ
2) Triển khai vấn đề.
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1.
HS: Quan sát sơ đồ sgk
? Nghĩa của từ động vật rộng hơn hay hẹp
hơn nghĩa của các từ: thú, chim, cá Vì sao
? Nghĩa của từ thú rộng hơn hay hẹp hơn
nghĩa của các từ: voi, hươu Vì sao
? Nghĩa của các từ: thú, chim, cá rộng hơn
nghĩa của các từ nào và hẹp hơn nghĩa của
các từ nào
GV: Khái quát bằng sơ đồ vòng tròn để
biểu diễn mối quan hệ bao hàm này
Hoạt động 2.
* Bài 1.
Nội dung bài học
I Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp a) Tìm hiểu.
- Nghĩa của từ động vật rộng hơn vì khái quát hơn
- Nghĩa của từ thú rộng hơn vì khái quát hơn
- Nghĩa của từ thú , chim, cá rộng hơn nghĩa các từ: voi, tu hú, cá rô; hẹp hơn nghĩa của từ động vật
b) Ghi nhớ Sgk.
II Luyện tập.
* Bài 1.
HS: Lập sơ đồ theo bài học để thể hiện cấp
Trang 7* Bài 2 Tìm từ ngữ có nghĩa rộng so với
nghĩa của các từ ngữ ở mỗi nhóm:
a) xăng, dầu hoả, củi, than
b) hội hoạ, âm nhạc, văn học
c) canh, nem, thịt , cá
* Bài 3 Tìm các từ ngữ có nghĩa được bao
hàm (hẹp) trong phạm vi cacï từ sau:
a) xe cộ b) kim loại
c) hoa quả d) (người) họ hàng
e) mang
* Bài 4 Chỉ ra những từ ngữ không thuộc
phạm vi nghĩa của mỗi nhóm từ ngữ sau:
* Bài 5.
HS: Đọc đoạn văn sgk
? Tìm 3 động từ cùng thuộc một phạm vi
nghĩa
Aïo dài, áo sơ mi Quần đùi, dài
* Bài 2.
a) Chất đốt b) Nghệ thuật c) Thức ăn d) Nhìn
e) Đánh
* Bài 3.
a) xe ô tô, xe gắn máy, xe đạp,
b) sắt, đồng, chì, vàng, nhôm,
c) cam, bưởi, xoài, đu đủ,
d) chú, bác, cô, dì,
e) xách, khiêng, gánh,
* Bài 4.
a) Thuốc lào b) Thủ quỉ c) Bút điện d) Hoa tai
* Bài 5.
- Động từ có nghĩa rộng: khóc
- Động từ có nghĩa hẹp: nức nở, sụt sùi
IV Củng cố Nêu nội dung ghi nhớ sgk.
Một số bài tập trắc nghiệm (Bảng phụ)
V Dặn dò Làm bài tập 6, 7 sbt.
Tiết sau: Trường từ vựng
(Chuẩn bị bài theo nội dung câu hỏi sgk)
Ngày soan: 18/8
TIẾT 4 TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
A Mục tiêu Giúp học sinh:
Trang 8- Nắm được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
- Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề; biết xác định và duy trì
đối tượng trình bày; biết lựa chọn, sắp xếp sao cho các phần văn bản tập trung nêu
bật ý kiến, cảm xúc của mình
- Có tình yêu, có cảm xúc đối với thiên nhiên
B Phương pháp: Tìm hiểu, nêu vấn đề, đàm thoại, luyện tập.
C Chuẩn bị.- Giáo viên: Đọc tài liệu tham khảo, soạn bài.
Học sinh: Đọc các nội dung sgk và trả lời câu hỏi
D Tiến trình lên lớp.
I Ổn định Sĩ số.
II Bài cũ Kiểm tra sách, vở, đồì dùng học tập của học sinh và yêu cầu ghi bài.
III.Bài mới.
1) Đặt vấn đề: Tính thống nhất về chủ đềì của văn bản là một trong những đặc trưng
quan trọng tạo nên văn bản Mặt khác, làm cho văn bản mạch lạc và liên kết chặt che îhơn
2) Triển khai vấn đề.
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1.
HS: Đọc lại văn bản Tôi đi học
? Tác giả nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc nào
trong thời thơ ấu của mình, sự hồi tưởng ấy
gợi lên những ấn tượng gì trong lòng tác
giả
? Chủ đề của văn bản Tôi đi học là gì
(Nội dung trả lời câu hỏi trên)
? Em hiểu chủ đề văn bản là gì
Hoạt động 2.
HS: Phân tích tính thống nhất về chủ đề của
văn bản Tôi đi học.(Câu hỏi 1 sgk)
Nội dung bài học I.Chủ đề của văn bản.
a) Tìm hiểu.
- Kỉ niệm ngày đầu tiên đi học
- Gợi ấn tượng về những tình cảm trong sáng, sâu sắc, đáng nhớ của tuổi thiếu thời
b) Kết luận Chủ đề là đối tượng và vấn đề
chính mà văn bản biểu đạt
II Tính thống nhất về chủ đề VB a) Tìm hiểu.
- Nhan đề nói về chuyện Tôi đi học
? Căn cứ vào đâu em biết văn bản Tôi đi
học nói lên những kỉ niệm của tác giả về
buổi tựu trường đầu tiên
- Đó là những kỉ niệm về buổi đầu đi học của Tôi, nên các đại từ Tôi, các từ ngữ biểu thị ý nghĩa đi học lặp lại nhiều lần
Trang 9GV: Hướng dẫn HS phân tích sự thay đổi
tâm trạng của nhân vật tôi trong buổi tựu
trường đầu tiên (Câu hỏi 2 sgk)
? Văn bản Tôi đi học tập trung hồi tưởng lại
tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của
nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu tiên
(Các từ ngữ, các chi tiết thể hiện)
? Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của
văn bản
? Làm thế nào để bảo đảm tính thống nhất
đó
Hoạt động 3.
* Bài 2 HS thảo luận theo nội dung sgk.
* Bài 3 HS thảo luận theo nhóm bàn.
- Các câu đều nhắc đến kỉ niệm của buổi tựu trường đầu tiên trong đời
- Cảm nhận về con đường: quen mà lạ, cảnh vật thay đổi
- Thay đổi về hành vi: lội sông thả diều, ra đồng nô đùa -> đi học
- Cảm nhận về ngôi trường: cao ráo, sạch sẽ, xinh xắn, oai nghiêm -> lo sợ
- Cảm giác bỡ ngỡ, lúng túng khi xếp hàng, nức nở khóc theo
- Cảm thấy xa mẹ, nhớ nhà
- Trong lớp học: vừa lạ vừa quen
b) Kết luận.
Nội dung ghi nhớ sgk
III Luyện tập.
* Bài 2 Ý làm cho bài viết lạc đề: b.
* Bài 3 Các ý lạc chủ đề: c, g.
Các ý thiếu tập trung do diễn đạt:b, e Bổ sung và điều chỉnh:
a) Cứ mùa thu về, rộn rã, xốn xang
b) Cảm thấy con đường quen thay đổi c) Muốn thử cố gắng tự mang sách vở d) Cảm thấy ngôi trường biến đổi
e) Cảm thấy gần gũi, thân thương lớp học
IV Củng cố Nêu nội dung ghi nhớ sgk: tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
V Dặn dò Làm bài tập 1 sgk, bài 3,4 sbt.
Tiết sau: soạn bài Bố cục của văn bản
Ngày soạn: /
TIẾT 5 TRONG LÒNG MẸ
(Nguyên Hồng)
A Mục tiêu Giúp học sinh:
Trang 10- Hiểu được tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé Hồng, cảm nhận được tình yêu thương mảnh liệt của chú bé đối với mẹ
- Bước đầu hiểu được văn hồi kí và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng: thấm đượm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm
- Có tình cảm yêu thương và biết ơn cha mẹ
B Phương pháp: Đọc diễn cảm, đàm thoại, nêu vấn đề, thuyết giảng.
C Chuẩn bị Giáo viên: Tranh minh hoạ, chân dung nhà văn, đọc tài liệu tham khảo.
Học sinh: Đọc văn bản và trả lời câu hỏi sgk
D Tiến trình lên lớp.
I Ổn định Sĩ số.
II Bài cũ
1) Văn bản Tôi đi học được viết theo thể loại nào? Đặc sắc về nghệ thuật của văn bản 2) Nêu lại 3 so sánh hay trong bài và phân tích hiệu quả nghệ thuật?
( Những cảm giác trong sáng quang đãng; Ý nghĩ ấy thoáng qua ngọn núi; Họ như con chim e sợ Đều dùng những hình ảnh cụ thể hoá những sự vật, tâm trạng, ý nghĩ còn trừu tượng và góp phần làm tăng đậm chất trữ tình ngọt ngào, nhẹ nhàng của
kỉ niệm và cảm xúc.)
III Bài mới.
1) Đặt vấn đề: GV cho HS xem chân dung nhà văn Nguyên Hồng và dẫn vào bài:
Nguyên Hồng là nhà văn có một thời thơ ấu thật cay đắng, khốn khó Những kỉ niệm ấy đã được nhà văn ghi lại trong Những ngày thơ ấu
2) Triển khai vấn đề.
Trang 11Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1.
HS: Đọc kĩ mục * phần chú thích và nêu
vắn tắt về tác giả, tác phẩm
GV: Chốt lại những điểm chính
GV: Đọc mầu một đoạn và hướng dẫn HS
đọc giọng chậm, tình cảm của “tôi”; giọng
rất kịch của bà cô
HS: Đọc và nhận xét cách đọc, tìm hiểu chú
thích
GV: Lưu ý một số từ khó cho học sinh
HS: Chia bố cục và nêu nội dung mỗi phần
GV: Định hướng
+ Cuộc đối thoại giữa người cô cay độc và
chú bé Hồng; ý nghĩ, cảm xúc của chú về
người mẹ bất hạnh
+ Cuộc gặp lại mẹ bất ngờ với cảm giác vui
sướng đến cực điểm của chú bé Hồng
Hoạt động 2
GV: Dẫn dắt sự xuất hiện của nhân vật
người cô:
Một hôm, cô tôi gọi tôi đến bên cười hỏi:
- Hồng!Mày có muốn vào Thanh Hoá
chơi với mẹ mày không?
? `Em có nhận xét gì về giọng nói, nét mặt
Nội dung bài học
I Tìm hiểu chung.
1) Tác giả, tác phẩm.
- Nguyên Hồng là một trong những nhà văn lớn của văn học Việt Nam hiện đại Là tác giả của tiểu thuyết Bỉ vỏ, bộ tiểu thuyết dài Cửa biển, các tập thơ Trời xanh, Sông núi quê hương
- Những ngày thơ ấu (1938) là tập hồi
kí gồm 9 chương Đoạn trích học là chương 4, một trong những chương cảm động nhất về tuổi thơ cay đắng của Nguyên Hồng
2) Đọc và tìm hiểu chú thích.
- Giọng chậm, tình cảm, thay đổi sắc thái biểu cảm
- Bắn tin, rất kịch, tha hương cầu thực, đánh giấy, ảo ảnh
3)Thể loại và bố cục.
- Thể loại: Hồi kí Kết hợp kể chuyện, miêu tả, biểu cảm
- Bố cục: Hai phần
+ Từ đầu hỏi đến chứ
+ Còn lại
II Tìm hiểu chi tiết.
1) Nhân vật bà cô trong cuộc đối thoại với chú bé Hồng.
- Giọng nói và nét mặt cười “rất kịch”