Vai troø cuûa caùc chaát dinh dưỡng trong thức ăn đối với dưỡn trong thức ăn đối với vật vaät nuoâi : nuoâi : GV yeâu caàu : HS : Đọc mục II tr 103 SGK Các loại thức ăn sau khi hấp T[r]
Trang 1Bài 37: THỨC ĂN VẬT NUÔI
I MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức : Xác định được tên một số loại thức ăn quen thuộc đối với gia súc, gia cầm
Xác định được nguồn gốc 1 số loại thức ăn quen thuộc của gia súc, gia cầm
2/ Kỹ năng : Phân tích so sánh các loại thức ăn của gia súc gia cầm gọi tên được các thành phần dinh
dưỡng của thức ăn vật nuôi
3/ Thái độ : Có ý thức tiết kiệm tận dụng chế biến thức ăn cho gia súc, gia cầm
II CHUẨN BỊ :
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định tình hình lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
- Chọn giống vật nuôi ta nên chọn như thế nào ? (ngoại hình, da, lông)
- Muốn nhân giống đạt kết quả cao ta cần làm gì ? (xác định rõ mục đích, chọn phối tốt, không ngừng chọn lọc nuôi dưỡng tốt đàn vật nuôi)
3 Giảng bài mới : (38’)
*Giới thiệu bài : (1’)
Thức ăn vật nuôi là nguồn cung cấp năng lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết cho mọi hoạt động sống của con vật như : sinh trưởng, phát triển sản xuất ra sản phẩm, thịt, trứng, sữa Vậy thức ăn vật nuôi là gì ? nguồn gốc và thành phần dinh dưỡng như thế nào ? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu thông qua bài : “Thức ăn vật nuôi”
-Tiến trình bài dạy :
10’ HĐ 1 : Khái niệm thức ăn vật
nuôi
- Y/c HS quan sát hình 63 cho
biết vật nuôi đang ăn thức ăn gì ?
- Hãy kể tên các loại thức ăn của
trâu bò
- Hãy kể tên các loại thức ăn của
lợn ?
- Hãy kể tên các loại thức ăn của
gà ?
- Tại sao trâu bò tiêu hóa được
rơm rạ cỏ khô, còn lợn gà ăn rơm
khô được không ? Có ăn cá thịt
như lợn không ?
- Mỗi con vật chỉ ăn được một
loại thức ăn phù hợp với đặc
HĐ1 : Tìm hiểu thức ăn vật nuôi
HS : Quan sát hình 63
- Con trâu ăn rơm, con gà ăn thóc
- Cây cỏ, rơm rạ
- Cám bã, thức ăn hỗn hợp
- Hạt, ngô, lúa côn trùng sâu bọ
- Nhờ có vi sinh vật trong dạ cỏ
- có 2000 triệu vi sinh vật trong dạ cỏ
I Thức ăn vật nuôi :
Mỗi con vật chỉ ăn được thức ăn phù hợp với đặc điểm hệ tiêu hóa của chúng Tuần : 22 - Tiết : 32
Trang 2TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
GV yêu cầu
- Từ 2 nguồn thông tin đó
-Y/c HS : Làm bài tập sau ?
GV Kết luận :
HS : đọc nội dung mục 2 tr 99 SGK Quan sát hình 64 tr 100 SGK
HS : Làm bài tập
Nguồn gốc Tên các loại TĂ Thực vật Lúa, ngô Động vật Cá, thịt
Chất khoáng :
HS : báo cáo kết quả
Căn cứ vào nguồn gốc, chia thức ăn vật nuôi làm ba loại :
-Thức ăn nguồn gốc thực vật
- Thức ăn nguồn gốc động vật
- Thức ăn nguồn gốc chất khoáng
12’ HĐ 3 : Tìm hiểu thành phần dinh
dưỡng của thức ăn :
-GV yêu cầu
- Qua bảng 4 tr 100 SGK em hãy
nhận xét nguồn gốc mỗi loại thức
ăn trên
-Căn cứ hình tròn hình 65 biểu thị
hàm lượng nước, chất khô ứng
với mỗi loại thức ăn của bảng
Thành phần dinh dưỡng của
thức ăn bao gồm những thành
phần chủ yếu nào ?
HĐ 3 : HS hiểu được thành
phần dinh dưỡng của thức ăn :
-HS : đọc mục II tr 100 101 SGK
- Quan sát hình 65 tr 101
- Đọc bảng 4 tr 100 SGK
HS : đọc :
Rau muống
Protêin : 2,1 % Lipit : 0,7 % Gluxit : 6,3 % MKTV 1,5 %
-HS : đọc phần ghi nhớ SGK
III Thành phần dinh dưỡng
của thức ăn :
Gồm 5 thành phần chủ yếu : prôtêin, gluxit, lipit,
min
Mỗi loại thức ăn có tỉ lệ các thành phần nà Mỗi loại thức ăn có tỉ lệ các thành phần này khác nhau
- Em hãy cho biết nguồn gốc thức
ăn vật nuôi ?
- Thức ăn vật nuôi có những
thành phần dinh dưỡng nào ?
-Thực vật, động vật, chất khoáng
-5 thành phần chủ yếu : prôtêin, pluxit, lipit, nước, muối khoáng và vitamin
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1’)
- Đọc trước bài 38
- Hoàn thành viết nội dung trả lời câu hỏi cuối bài vào vở BT
- Đọc mục “ Có thể em chưa biết”
IV Rút kinh nghiệm, bổ sung : .
Trang 3Bài 38: VAI TRÒ CỦA THỨC ĂN ĐỐI VỚI VẬT NUÔI
I MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức : Trình bày được quá trình tiêu hóa và hấp thụ các thành phần dinh dưỡng của thức ăn trong
ống tiêu hóa của vật nuôi
- Vai trò của thức ăn đối với quá trình sinh trưởng và phát dục của vật nuôi
2/ Kỹ năng : Tạo ra các sản phẩm chăn nuôi gia súc gia cầm
3/ Thái độ : Tiết kiệm, sản phẩm thừa, thực vật động vật làm thức ăn cho vật nuôi gia đình nhằm
cải thiện và tăng thu nhập gia đình
II CHUẨN BỊ :
-HS: Tìm hiểu bài trước ở nhà
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tình hình lớp : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
- Em hãy cho biết nguồn gốc thức ăn vật nuôi ?
(thức ăn vật nuôi có nguồn gốc từ động vật, thực vật và chất khoáng)
- Thức ăn của vật nuôi có những thành phần dinh dưỡng nào ?
(protein, lipit, gluxit, nước, khoáng và vitamin)
3 Giảng bài mới : (38’)
*Giới thiệu bài : (1’)
Sau khi tiêu hóa thức ăn, cơ thể vật nuôi sử dụng để tạo nên các cơ quan của cơ thể tạo năng lượng duy trì nhiệt độ và các hoạt động tạo ra sản phẩm chăn nuôi Vậy thức ăn được tiêu hóa và hấp thụ như thế nào ? vai trò của các chất dinh dưỡng trong thức ăn đối với vật nuôi ra sao ? đó là nội dung của bài học hôm nay
-Tiến trình bài dạy:
20’ HĐ1 : Sự tiêu hóa và hấp thụ
thức ăn của vật nuôi :
- Cầm 1kg thịt lợn trong tay,
em cho biết protein thuộc
thành phần nào ? Lipit thuộc
phần nào ?
- Vật nuôi ăn lipit vào dạ dày
và ruột tiêu hóa biến đổi
thành những chất gì ?
- Vật nuôi ăn protêin vào dạ
dày và ruột tiêu hóa biến đổi
thành những chất gì ?
- Em hãy tìm một số thức ăn
vật nuôi là gluxit ?
- Cho lợn ăn gluxit vào dạ dày
HĐ1 HS hiểu sự tiêu hóa và hấp
thụ thức ăn của vật nuôi :
-Phần nạc
- Phần mỡ
- Glyxerin và axit béo -axit amin
- Gạo, ngô, khoai, sắn
- Glu cô
I Sự tiêu hóa và hấp thụ thức
ăn của vật nuôi
Thức ăn sau khi vào cơ quan tiêu hóa được biến đổi Tuần : 22 - Tiết : 33
Trang 4TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Ngoài 3 thành phần đã nêu
chất khoáng, vitamin biến đổi
như thế nào ?
- Sau khi tiêu hóa thức ăn các
thành phần dinh dưỡng hấp
thụ như thế nào ?
- GV Yêu cầu
- GV ghi lên bảng
1 Gluxit, 2glyxerin và axi
béo, 3 axít amin, 4 ion
khoáng
Không biến đổi
- Hấp thụ qua thành ruột vào máu và được chuyển đến từng tế bào
HS : Làm bài tập mục II SGK đọc kết quả
bào
12’ HĐ 2 : Vai trò của chất dinh
dưỡng trong thức ăn đối với
vật nuôi :
GV yêu cầu :
Các loại thức ăn sau khi hấp
thụ vào cơ thể được sử dụng
để làm gì ?
GV thức ăn cung cấp năng
lượng chủ yếu cho vật nuôi là
các chất gluxit, lipit, các chất
khác như protein, khoáng
vitamin, nước cung cấp cho
vật nuôi Sinh trưởng và tạo ra
các sản phẩm chăn nuôi
Thức ăn cung cấp năng
lượng cho vật nuôi để làm gì ?
Thức ăn cung cấp chất dinh
dưỡng cho vật nuôi để làm gì
?
HS : Đọc mục II tr 103 SGK
Tạo ra năng lượng và cung cấp các chất dinh dưỡng để tạo
ra sản phẩm chăn nuôi
HS : làm bài tập tr 103 SGK
Hoạt động cơ thể, thồ hàng, kéo cày duy trì thân nhiệt
Tạo ra sản phẩm chăn nuôi thịt, trứng, sữa, lông, sừng, móng
II Vai trò của các chất dinh
dưỡn trong thức ăn đối với vật nuôi :
Tạo ra sản phẩm chăn nuôi thịt trứng, sữa, lông và cung cấp năng lượng làm việc
Thức ăn được cơ thể vật
nuôi tiêu hóa như thế nào ?
Vai trò của thức ăn đối với cơ
thể vật nuôi ?
HS: suy nghĩ thảo luận và cử đại diện trả lời câu hỏi
Về nhà trả lời câu hỏi 1, 2 / 103 SGK
Đọc trước bài 39 SGK
IV Rút kinh nghiệm, bổ sung : .
Trang 5Bài 39: CHẾ BIẾN VÀ DỰ TRỮ THỨC ĂN CHO VẬT NUÔI
I MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức : Trình bày được mục đích của chế biến và dự trữ thức ăn
2/ Kỹ năng :Biết được các phương pháp chế biến và dự trữ thức ăn, bảo quản thức ăn
3/ Thái độ : Có ý thức tiết kiệm biết cách bảo quản 1 số thức ăn để nuôi trâu bò, lợn gà,
II CHUẨN BỊ :
-GV: Phóng to hình 66 tr 105 SGK Thu thập mẫu vật thức ăn vật nuôi
-HS: Tìm hiểu bài trước ở nhà
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (Kiểm tra 15 phút)
3 Giảng bài mới : (28’)
*Giới thiệu bài : (1’)
Năng suất vật nuôi là do hai yếu tố : Giống và điều kiện nuôi dưỡng chăm sóc quyết định Một công việc quan trọng trong nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi là chế biến và dự trữ thức ăn để vật nuôi đủ thức ăn về số lượng và chất lượng trong suốt thời gian nuôi dưỡng Mục đích và các phương pháp chế biến dự trữ thức ăn cho vật nuôi như thế nào ? Đó là trọng tâm của bài học hôm nay
- Tiến trình bài dạy:
12’ HĐ 1 Tìm hiểu chế biến và dự trữ
thức ăn của vật nuôi :
GV yêu cầu :
Người nuôi lợn thường nấu chín
các thức ăn như cám, rau, thức ăn
thừa nhằm mục đích gì ?
Khi cho gà vị ăn rau thường
phải thái nhỏ mới cho ăn nhằm
mục đích gì ?
Khi bổ sung đậu tương vào
khẩu phần ăn cho vật nuôi người
chăn nuôi phải rang chín đậu xay
nghiền nhỏ rồi mới cho ăn nhằm
mục đích gì ?
GV yêu cầu :
Cho biết mục đích của việc chế
biến thức ăn vật nuôi
-GV mỗi năm thu hoạch rau,
HĐ 1 HS biết được mục đích của việc chế biến và dự trữ thức ăn vật nuôi
HS : đọc mục I tr 104 SGK
Giảm thể tích thức ăn, diệt các loài mầm bệnh kích thích ăn ngon miệng, dễ tiêu hóa
Phù hợp với mỏ gà, vịt
Có mùi thơm, phá hủy chất độc có trong đậu tương
HS : đọc nội dung mục II tr
104 SGK
Dự trữ thức ăn
I Mục đích chế biến, dự trữ
thức ăn vật nuôi :
- Tăng tính ngon miệng, dễ tiêu hóa (thức ăn ủ lên men)
- Loại bỏ chất độc và vi trùng gây bệnh ( nấu)
- Giảm khối lượng thức ăn, tăng giá trị dinh dưỡng (thái nhỏ, ủ tươi rau cỏ)
2 Dự trữ thức ăn :
Ngày soạn 24/1/2010
Tuần : 23 - Tiết : 34
Trang 6TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
nông dân đánh giống rơm ra 4
lần mục đích gì ?
Thóc ngô, khoai, sắn cho vật
nuôi ăn quanh năm vào mùa thu
hoạch
dự trữ thức ăn
10’ HĐ 2 : Phương pháp chế biến và
dự trữ thức ăn :
GV yêu cầu :Những hình ảnh
chế biến thức ăn bằng phương
pháp vật lý
Những hình ảnh chế biến thức
ăn bằng phương pháp hóa học
Những hình ảnh chế biến thức
ăn bằng phương pháp sinh học
Chế biến thức ăn bằng nhiệt
Yêu cầu HS
GV kết luận các phương pháp
chế biến thức ăn
Yêu cầu HS :
a) Làm thế nào để dự trữ rơm ra,
cỏ khô, thân cây đậu, ngô ?
b) Làm thế nào để cất giữ ngô,
thóc ?
c) Làm thế nào để cất giữ khoai
lang, sắn
d) Làm thế nào để cất giữ lá su
hào, bắp cái, các loại cỏ ? các
phương pháp làm khô là những
hình ảnh nào ?
HĐ 2 : Tìm hiểu Phương pháp chế biến và dự trữ thức ăn :
HS : đọc nội dung mục II tr
104, Quan sát hình vẽ 66 tr 105 SGK
Hình 6, 7 Hình 4, 8 Hình 3
Đọc nội dung phần kết luận
tr 105 SGK
Đọc mục 2 tr 106 SGK
Quan sát hình 67 tr 106 SGK
Phơi khô ủ xanh
Phơi khô, hoặc sấy khô chum, bao
Thái nhỏ, phơi khô cất vào bao, chum, vại
Ủ xanh
HS kẻ bảng điền hình ảnh
Làm khô a, b, c
Ủ xanh
HS : đọc phần ghi nhớ tr 106 SGK
II Phương pháp chế biến và
dự trữ thức ăn :
1 Các phuơng pháp chế biến
dự trữ thức ăn :
Phương pháp vật lý
Phương pháp hóa học
Phương pháp sinh học
Phương pháp tạo thức ăn hỗn hợp
2 Một số phương pháp dự
trữ thức ăn :
Phương pháp là khô
Phương pháp ủ xanh
- Tại sao phải chế biến dự trữ
thức ăn cho vật nuôi ?
- Em hãy kể một số phương pháp
chế biến thức ăn cho vật nuôi ?
HS: suy nghĩ và cử đại diện trả
lời câu hỏi, còn các bạn khác bổ sung
5 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1’)
Học bài Trả lời các câu hỏi cuối bài vào vở bài tập BT
Đọc trươc bài 40
IV Rút kinh nghiệm, bổ sung : .
Trang 7Bài 40 : SẢN XUẤT THỨC ĂN VẬT NUÔI
I MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức : Nêu được căn cứ để phân loại tên các loại thức ăn vật nuôi
Trình bày được cách sản xuất thức ăn giàu prôtein, gluxit và FA thô xanh
2/ Kỹ năng : Làm một số thức ăn cho vật nuôi ở địa phương và gia đình
3/ Thái độ : Tiết kiệm tận dụng để sản xuất chế biến thức ăn cho vật nuôi
II CHUẨN BỊ :
-HS : Tìm hiểu bài trước ở nhà
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tình hình lớp : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
Tại sao phải chế biến dự trữ thức ăn cho vật nuôi ?
(Tăng tính ngon miệng, loại bỏ chất độc, vi trùng, giảm khối lượng và để thức ăn không bị hỏng trong thời gian đầu có vi sinh)
Em hãy kể một số phương pháp chế biến thức ăn vật nuôi ?
(Phương pháp vật lý, hóa học, sinh học, phương pháp tạo thức ăn hỗn hợp)
3 Giảng bài mới :
*Giới thiệu bài : (1’)
Trong bài trước chúng ta đã nghiên cứu và dự trữ thức ăn vật nuôi Nhưng muốn có thức ăn để chế biến và dự trữ thì việc quan trọng là phải biết các phương pháp sản xuất ra các loại thức ăn Sản xuất ra nhiều thức ăn với chất lượng tốt là yêu cầu cấp bách để phát triển chăn nuôi Đó cũng là trọng tâm kiến thức bài học hôm nay
-Tiến trình bài dạy :
10’ HĐ 1 Cách phân loại thức ăn dựa
vào thành phần dinh dưỡng :
GV yêu cầu HS :
- Hãy kể tên một số loại thức ăn
của gia súc gia cầm mà em biết ?
- Thức ăn trâu, bò ?
- Thức ăn của lợn ?
- Thức ăn của gà ?
- Thường trong thức ăn của gà,
lợn, người ta cho thêm bột cá, bột
tôm để cung cấp chủ yếu chất
dinh dưỡng có tên là gì ?
Cho lợn gà ăn thức ăn chế biến
từ ngô, gạo chủ yếu cung cấp
HĐ 1 Tìm hiểu cách phân loại
thức ăn dựa vào thành phần dinh dưỡng :
HS : đọc nội dung mục I tr 75 SGK
Rơm, rạ, cỏ
Cám, bột ngô, bột cá thức ăn hỗn hợp
-Thóc gạo, ngô, bột cá, thức ăn hỗn hợp
- Prôtêin
I Phân loại thức ăn dựa vào
thành phần dinh dưỡng :
Căn cứ vào thành phần dinh dưỡng có trong thức ăn, người chăn nuôi chia thức ăn vật nuôi thành 3 loại thức ăn giàu protêin, thức ăn giàu gluxit, thức ăn giàu chất xơ, hay thức ăn thô
Ngày soạn 24/1/2010
Tuần : 23 - Tiết : 35
Trang 8TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Thức ăn có nhiều chất bột gọi
là thức ăn tinh, còn thức ăn có
nhiều chất xơ gọi là thức ăn gì ?
GV Kết luận
Thức ăn thô
HS : đọc lại nội dung mục I và phân loại theo yêu cầu SGK
10’ HĐ 2 : Phương pháp sản xuất
thức ăn giàu prôtein
Làm thế nào để có nhiều cá
tôm, trai ốc phục vụ đời sống con
người và chăn nuôi
Giun đất là động vật không
xương sống thịt giun giàu protêin
là thức ăn ưa thích của gia cầm,
làm thế nào nuôi giun đất
Vì sao họ đậu giàu protêin ?
-GV yêu cầu :
HĐ 2 Tìm hiểu phương pháp
sản xuất thức ăn giàu prôtein :
Chăn nuôi và khai thác thủy sản
HS quan sát hình 108 SGK và phân tích theo hình b tr 108
Rễ họ đậu mang VK cộng sinh cố định được Nitơ trong không khí prôtein
Do đó cây họ đậu là cây giàu protein
HS : Quan sát hình 68 làm bài tập SGK tr 108
II Phương pháp sản xuất
thức ăn giàu prôtêin :
Chế biến các sản phẩm động vật làm thức ăn vật nuôi
Nuôi giun đất, cá, tôm, trai, hến và khai thác thủy sản
Trồng xen tăng vụ cây họ đậu
12’ HĐ 3 : Phương pháp sản xuất
thức ăn giàu gluxit và thức ăn thô
xanh :
-Em hãy kể tên những thức ăn
giàu gluxit ?
- Làm thế nào để có nhiều ngô,
khoai, sắn ?
Kể tên những thức ăn thô xanh
mà em biết?
Làm thế nào có nhiều thức ăn
thô xanh cho vật nuôi ?
GV yêu cầu :
GV giới thiệu mô hình VAC
Ao nuôi cá thức ăn cho vật
nuôi, nước tưới rau
Chuồng trâu, bò,lợn, gà
phân trồng trọt và nuôi cá
GV nêu ví dụ luân canh cây
trồng là thức ăn cho lợn
HĐ 3 Tìm hiểu phương pháp
sản xuất thức ăn giàu gluxit và thức ăn thô xanh :
- Lúa, ngô, khoai, sắn
Tăng vụ, tăng diện tích trồng
Cây rau, cỏ, rơm, rạ
Tận dụng đất để trồng trọt và tận dụng các sản phẩm phụ trong trồng trọt để chăn nuôi
HS : đọc làm bài tập mục III
Yêu cầu HS viết vòng tuần hoàn v/ c khép kín tận dụng triệt để hợp lý nhất
HS : nêu ví dụ
Công thức 1 : lúa + rau + tăng cường nuôi thủy sản
CT 2 : Lúa + màu + rau + đậu
CT 3 : Ngô + màu + rau đậu
HS : Đọc phần ghi nhớ SGK
III Phương pháp sản xuất
thức ăn giàu gluxit và thức ăn thô xanh :
Tăng vụ, tăng diện tích đất trồng
Tận dụng đất trồng trọt và tận dụng các sản phẩm phụ trogn trồng trọt để chăn nuôi
Em hãy phân biệt thức ăn giàu
V
Trang 9 Hãy kể một số phương pháp
sản xuất thức ăn giàu protêin,
gluxit ở địa phương
5 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : 1’
- Đọc trước bài 41
- Hỏi ông bà, cha mẹ về cây trồng và các mùa trong năm của địa phương : lúa, ngô, khoai, sắn, rau muống, cây đậu
IV Rút kinh nghiệm, bổ sung :