+ Th : Yêu cầu các nhóm phân loại, sắp xếp những bông hoa đó theo từng nhóm : Theo maøu saéc, theo hình daïng, … - Gọi vài nhóm giới thiệu các nhóm hoa của nhoùm mình.. + Mt : Nêu được c[r]
Trang 1Thứ hai, 26 / 02 / 2007
Tiết 1 : HĐTT :
Tiết 2+3 : Tập đọc – Kể chuyện :
Bài : ĐỐI ĐÁP VỚI VUA (Trang 49)
“Quốc Chấn”
I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
▪ Rèn kĩ năng đọc :
- Đọc đúng các từ ngữ : ngự giá, xa giá, trong leo lẻo, hốt hoảng
- Nắm được ý nghĩa của chuyện : Ca ngợi Cao Bá Quát thông minh, đối đáp giỏi, có bản lĩnh từ nhỏ
▪ Rèn kĩ năng nói :
- HS biết sắp xếp tranh theo đúng trình tự của câu chuyện ; dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được một đoạn của câu chuyện với giọng phù hợp
▪ Rèn kĩ năng nghe :
- HS lắng nghe bạn kể, biết nhận xét giọng kể của bạn, biết kể tiếp lời bạn
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa câu chuyện như SGK
- Bảng phụ viết đoạn 3
III / LÊN LỚP :
1-2’
4-5’
30-32’
1/ Ổn định tổ chức :
- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS đọc bài “Chương trình xiếc đặc
sắc” và trả lời câu hỏi ở SGK
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
- GV đọc mẫu toàn bài
- Gọi HS đọc nối tiếp câu
- GV hướng dẫn HS đọc từ khó :
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trong bài
Yêu cầu HS giải nghĩa từ mới có trong đoạn
vừa đọc
- HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1, 3 HS đọc
nối tiếp đoạn 2,3 và 4
Tìm hiểu bài :
- 1 HS đọc đoạn 1
? Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở đâu ?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2
? Cậu bé Cao Bá Quát có mong muốn gì ?
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS theo dõi ở SGK
- Từng em lần lượt đọc bài
- 4 HS đọc bài và giải nghĩa từ
- HS đọc bài theo nhóm Nhóm trưởng theo dõi, sửa sai cho các bạn trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh, 2 HS đọc nối tiếp
- 1 HS đọc bài
- Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở Hồ Tây
- 1 HS đọc bài
- Cao bá Quát muốn nhìn rõ mặt vua
Trang 210-12’
17-18’
1-2’
? Cậu đã làm gì để thực hiện mong muốn
đó?
- Gọi 2 HS đọc đoạn 2 và 3
? Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối ?
Đối đáp thơ văn là cách người xưa dùng
để thử học trò, để biết sức học, tài năng,
khuyến khích học trò học giỏi, quở phạt kẻ
lười biếng, dốt nát
? Vua ra vế đối thế nào ?
? Cao Bá Quát đối lại thế nào ?
Câu đối của Cao Bá Quát biểu lộ sự
nhanh trí, lấy ngay cảnh mình đang bị trói
để đối lại Biểu lộ sự bất bình (nhằm trách
vua bắt trói người trong cảnh trời nắng
chang chang, chẳng khác nào cảnh cá lớn
đớp cá bé) Về ý và lời của hai vế câu đối
đều đối chọi nhau
Câu đối của Cao Bá Quát rất chặt chẽ cả về
ý lẫn về lời
? Nêu nội dung của chuyện
4/ Luyện đọc lại :
- GV đọc mẫu đoạn 3
Hướng dẫn HS đọc đoạn 3
- Gọi vài em thi đọc đoạn 3
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
- Gọi 1 HS đọc cả bài
Kể chuyện :
Các em hãy sắp xếp lại các tranh theo
đúng thứ tự của câu chuyện rồi kể lại một
đoạn của câu chuyện
- Gọi HS nêu thứ tự đúng của tranh
- Gọi 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn chuyện
- Gọi 2 HS thi kể lại một đoạn chuyện
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
5/ Củng cố – dặn dò :
- Gọi 1 HS nêu lại nội dung câu chuyện
Nhưng xa giá đi đến đâu, quân lính cũng thét đuổi mọi người, không cho ai đến gần
- Cậu nghĩ ra cách gây chuyện ầm ĩ, náo động : cởi quần áo nhảy xuống hồ tắm, làm cho quân lính hốt hoảng xúm vào bắt trói Cậu không chịu, la hét, vùng vẫy khiến vua phải truyền lệnh dẫn cậu tới
- 1 HS đọc đoạn 3
- Vì vua thấy cậu bé xưng là học trò nên muốn thử tài cậu, cho cậu có cơ hội chuộc tội
- HS lắùng nghe
- Vế đói của vua : Nước trong leo lẻo cá đớp cá
- Cao Bá Quát đối lại : Trời nắng chang chang người trói người
- HS lắng nghe
- Câu chuyệïn ca ngợi Cao Bá Quát thông minh, tài giỏi, có bản lĩnh ngay từ khi còn nhỏ
- HS theo dõi ở SGK
- HS thi đọc
- 1 HS đọc bài
- HS lắng nghe và thực hiện
- Thứ tự đúng : 3 – 1 – 2 – 4
- 4 HS kể chuyện
- 2 HS thi kể
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 3- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo.
RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Tiết 4 : Toán :
Bài : LUYỆN TẬP
I / MỤC TIÊU :
Giúp HS :
- Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép chia, trường hợp thương có chữ số 0 và giải bài toán có một, hai phép tính
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ tóm tắt bài 3
III / LÊN LỚP :
3-4’
7-8’
6-7’
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS thực hiện 2 phép tính :
1608 : 4 ; 2625 : 5
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1 : Đặt tính rồi tính.
- Gọi 2 HS lần lượt làm 2 phép tính ở bảng,
các - HS khác làm vào bảng con
- GV nhận xét, sửa chữa cho HS
Bài 2 : Tìm x :
- Gọi 3 HS làm ở bảng, các HS khác làm
vào bảng con
? Tìm x là tìm thành phần nào của phép
nhân?
? Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế
nào?
- 2 HS làm ở bảng
- Lần lượt 2 HS làm ở bảng
1608 : 4 ; 2105 : 3
1608 4
008 0
402
2105 3
005 2
701
2305 5
035 0
407
2413 4
013 1
603
- Tìm thừa số
- Lấy tích chia cho thừa số đã biết
x 7 = 2107 ; 8 x = 1604
x = 2107 : 7 x = 2413 : 8
x = 301 x = 205
x 9 = 2763
Trang 46-7’
1-2’
Bài 3 : Giải toán có lời văn.
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở ; 1 HS làm ở
bảng
- GV treo bảng phụ ghi tóm tắt bài 3
Có :
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
Bài 4 : Tính nhẩm.
- GV làm mẫu :
6000 : 3 = 2000
Nhẩm : 6 nghìn : 3 = 2 nghìn
Vậy : 6000 : 3 = 2000
- GV ghi bảng, gọi HS nêu kết quả
3/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS làm bài tập ở vở ; chuẩn bị bài
tiếp theo
x = 2763 : 9
x = 307
- 1 HS đọc đề bài
Giải :
Số gạo đã bán là :
2024 : 4 = 506 (kg) Số gạo còn lại là :
2024 – 506 = 1518 (kg) Đáp số : 1518 kg
- HS theo dõi
- HS nêu kết quả :
6000 : 2 = 3000
8000 : 4 = 2000
9000 : 3 = 3000
- HS lắng nghe và thực hiện
RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Thứ ba, 27 / 02 / 2007
Tiết 1 : Chính tả : (nghe – viết)
Bài : ĐỐI ĐÁP VỚI VUA
I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
▪ Rèn kĩ năng viết chính tả :
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong truyện : Đối đáp với vua
- Tìm đúng, viết đúng các tiếng bắt đầu bằng s / x
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng lớp ghi nội dung bài tập 2a
- Bảng phụ ghi 2 lần nội dung bài tập 3a
III / LÊN LỚP :
1’ 1/ Ổn định tổ chức :
- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể - Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
bán còn kg
2024 kg
Trang 55-6’
12-14’
3-4’
5-6’
1-2’
2/ Kiểm tra bài cũ :
- HS tìm và viết ra bảng con 2 tiếng có vần
ut ; 2 tiếng có vần uc.
- GV kiểm tra, đánh giá
3/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
- GV đọc mẫu toàn bài viết
- Gọi 2 HS đọc lại
? Hai vế đối trong đoạn chính tả viết thế nào
?
- Yêu cầu HS đọc thầm bài viết và tập viết
từ khó ra nháp
4/ HS viết bài :
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
5/ Chấm chữa bài :
- Yêu cầu HS nhìn SGK chấm bài và ghi lỗi
ra lề vở
- GV chấm lại 5 -7 bài để nhận xét
6/ Bài tập :
Bài tập 2a : Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu
bằng s / x có nghĩa như sau :
- Nhạc cụ bằng ống có nhiều lỗ nhỏ, thổi
bằng hơi
- Môn nghệ thuật trên sân khấu trình diễn
các động tác như leo, nhảy, nhào lộn … của
người và thú
- GV nêu gơi ý, HS tìm từ và ghi ra bảng
con
Bài tập 3 : Thi tìm từ chỉ hoạt động :
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
+ Chứa tiếng bắt đầu bằng
+ Chứa tiếng bắt đầu bằng
- Tổ chức cho 2 tổ thi tìm từ ở bảng
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
7/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS hoàn thiện bài tập ở vở và chuẩn
bị bài tiếp theo
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS lắng nghe
- HS theo dõi ở SGK
- 2 HS đọc lại, các HS khác đọc thầm theo
- Viết giữa trang vở, cách lề vở 2 ô li, …
- HS đọc thầm bài và tập viết từ khó
- HS viết bài vào vở
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS lắng nghe GV nhận xét
- Đó là nhạc cụ : sáo.
- Môn nghệ thuất đó gọi là xiếc.
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- San sẻ, so sánh, soi đuốc, sa xuống
- xào rau, xới đất, xơi cơm, xê dịch, xẻo thịt,
- HS lắng nghe - HS lắng nghe và thực hiện
RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Trang 6
Tiết 2 : Toán :
Bài : LUYỆN TẬP CHUNG
I / MỤC TIÊU :
Giúp HS :
- Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép tính
- Rèn luyện kĩ năng giải bài toán có hai phép tính
- Giáo dục HS yêu thích môn học
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ tóm tắt bài 3
III / LÊN LỚP :
3-4’
28-30’
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS đọc kết quả bài 3
- Kiểm tra vở bài tập của HS nhóm 3 và 4
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1 : Đặt tính rồi tính.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi lần lượt 2 HS làm bài ở bảng, các HS
khác làm vào bảng con
Lấy tích chia cho thừa số này ta được
thừa số kia
Bài 2 :Đặt tính rồi tính :
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi lần lượt 2 HS làm ở bảng, các HS
khác làm ở bảng con
- 2 HS đọc kết quả bài tập 3
- HS nhóm 3 và 4 trình vở để GV kiểm tra
- HS lắng nghe
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
821 4 3284 : 4
821 4
3284
3284 4
08 821 04 0
1012 5 5060 : 5
1012 5
5060
5060 5
006 1012 10
0
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập 2
4691 : 2 1230 : 3
4691 2
06 2345 09
11 1
1230 3
03 410 00
1607 : 4 1038 : 5
Trang 7Bài 3 : Giải toán có lời văn :
- Yêu cầu HS giải vào vở
- Gọi 1 HS sửa bài ở bảng
Bài 4 : Giải toán có lời văn :
- Gọi 1 HS đọc đề toán
GV treo bảng phụ tóm tắt bài toán
Tóm tắt :
Chiều rộng : 95 m
Chiều dài : gấp 3 lần chiều rộng
Chu vi : ?
? Bài toán hỏi gì ? ? Bài toán cho biết gì ? ? Muốn biết chu vi hình vuông ta phải biết gì ? ? Muốn biết chiều dài của sân em làm sao ? ? Muốn tính chu vi em làm thế nào ? - Gọi 1 HS giải ở bảng 4/ Củng cố – dặn dò : - Dặn HS làm bài tập ở vở và chuẩn bị bài tiếp theo
1607 4
007 401
3
1038 5
038 207
3
Giải : Số sách trong 5 thùng có là : 306 5 = 1530 (quyển) Số sách mỗi thư viện nhận là : 1530 : 9 = 170 (quyển) Đáp số : 170 quyển sách - 1 HS đọc bài toán 4 HS theo dõi ở bảng phụ - Hỏi chu vi sân vận động là bao nhiêu mét ? - Biết chiều rộng dài 95m, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng - Phải biết chiều dài và chiều rộng của sân - Lấy 95 3 = 285 (m) - Lấy : (285 + 95) 2 = 760 (m) Giải : Chiều dài sân vận động là : 95 3 = 285 (m) Chu vi sân vận động là : (285 + 95) 2 = 760 (m) Đáp số : 760 m - HS lắng nghe và thực hiện RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Tiết 3 : Tự nhiên – Xã hội :
Bài : HOA
I / MỤC TIÊU :
Sau bài học, HS biết :
- Quan sát, so sánh để tìm ra sự khác nhau về màu sắc, mùi hương của một số loài hoa
- Kể tên một số bộ phận thường có của một số bông hoa
Trang 8- Phân loại các bônh hoa sưu tầm được.
- Nêu được chức năng và ích lợi của hoa
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Các hình trong SGK trang 90 – 91
- Sưu tầm một số bông hoa thật
III / LÊN LỚP :
3-4’
28-30’
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi vài HS trả lời :
? Kể tên một số lá cây và nêu ích lợi của lá
đó
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
▪ Hoạt động 1 : Quan sát và thảo luận :
+ Mt : Biết quan sát, so sánh để tìm ra sự
khác nhau về màu sắc, mùi hương của một
số loài hoa
Kể được tên một só bộ phận thường có
của một bônh hoa
+ Th : Yêu cầu các nhóm thảo luận.
? Quan sát và nói cho nhau nghe về màu
sắc của những bông hoa ở các hình trang 90
– 91 và những bông hoa mangđến lớp
Trong những bông hoa đó, bông nào có
hương thơm, bông nào không có hương
thơm ?
- Chỉ ra đâu là cuống hoa, cánh hoa, nhị hoa
của bông hoa đang quan sát
- Gọi đại diện nhóm báo cáo, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
KL : Các loài hoa thường khác nhau về
hình dạng, màu sắc và mùi hương Mỗi
bông hoa thường có cuống hoa, đài hoa,
cánh hoa và nhị hoa
▪ Hoạt động 2 : Làm việc với vật thật
+ Mt : Biết phân loại các bông hoa sưu tầm
được
+ Th : Yêu cầu các nhóm phân loại, sắp
xếp những bông hoa đó theo từng nhóm :
Theo màu sắc, theo hình dạng, …
- Gọi vài nhóm giới thiệu các nhóm hoa của
nhóm mình
▪ Hoạt động 3 : Thảo luận cả lớp
+ Mt : Nêu được chức năng và ích lợi của
hoa
+ Th :
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- Hoa súng có màu hồng và có hương thơm ; hoa hồng có màu đỏ và có hương thơm ; hoa sú lơ màu trắng, không có hương thơm ; hoa râm bụt màu đỏ, không có hương thơm
- HS quan sát, chỉ trên hoa và nêu các bộ phận của hoa đó
- Đại diện nhóm lần lượt trình bày kết quả trước lớp
- HS lắng nghe
- HS sắp xếp các bông hoa của nhóm mình sưu tầm được theo các nhóm khác nhau
- HS báo cáo trước lớp
- Hoa có chức năng sinh sản
Trang 9GV nêu câu hỏi, HS trả lời
? Hoa có chức năng gì ?
? Hoa thường được dùng để làm gì ? Nêu
VD
KL : Hoa là cơ quan sinh sản của cây
Hoa thường dùng để trang trí, làm nước hoa
và nhiều viêïc khác
3/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS về nhà quan sát một số hoa trong
vườn nhà mình, chỉ tên các bộ phận của hoa
đó ; nêu ích lợi
- Hoa dùng để lấy hương thơm chế ra nước hoa … ; dùng để trị bệnh ; dùng trong trang trí ; …
VD : Hoa hồng vừa để trang trí vừa lấy hương thơm chế ra nước hoa
Hoa đu đủ dùng để trị ho ; hoa thiên lí để ăn …
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và thực hiện
RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Tiết 4 : Thể dục :
Thứ tư, 24 / 01 / 2007
Tiết 1 : Luyện từ và câu :
Bài : TỪ NGỮ VỀ NGHỆ THUẬT DẤU PHẨY
I / MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :
- Củng cố, hệ thống hóa và mở rộng vốn từ ngữ về nghệ thuật (người nghệ thuật, các hoạt động nghệ thuật, các môn nghệ thuật)
- Ôn luyện về dấu phẩy (với chức năng ngăn cách các bộ phận đồng chức)
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng lớp kẻ sẵn các cột để làm bài tập 1
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2
III / LÊN LỚP :
1’
3-4’
1/ Ổn định tổ chức :
- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 2
- Gọi 1 HS tìm phép nhân hóa trong khổ thơ
sau : Hương rừng thơm đồi vắng
Nước suối trong thì thầm Cọ xòe ô che nắng
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- HS tổ 2 trình vở bài tập để GV kiểm tra
- HS tìm và trả lời
Trang 1028-30’
1-2’
Râm mát đường em đi.
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1 : Tìm từ ngữ.
- Gọi 1 HS đọc nội dung bài tập
- Gọi HS phát biểu, GV ghi vào bảng
+ Chỉ những người hoạt động nghệ thuật.
+ Chỉ các hoạt động nghệ thuật.
+ Chỉ các môn nghệ thuật.
Bài 2 : Đặt dấu phẩy thích hợp vào đoạn
văn.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Lần lượt gọi HS điền dấu phẩy vào các
câu văn Mỗi HS điền 1 dấu phẩy
- GV nhận xét, sửa chữa
- Gọi vài HS đọc lại bài đã sửa, ngắt nghỉ
đúng chỗ
4/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS làm bài tập ; xem trước bài mới
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc bài tập 1
- Diễn viên, ca sĩ, nhà văn, biên đạo múa,
đạo diễn, họa sĩ,
- Đóng phim, ca hát, múa, vẽ, biểu diễn, sáng tác,
- Điện ảnh, kịch nói, hát tuồng, âm nhạc, hội họa, điêu khắc,
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập - Mỗi bản nhạc , mỗi bức tranh , mỗi câu chuyện , mỗi vở kịch , mỗi cuốn phim ,
đều là một tác phẩm nghệ thuật Người tạo nên tác phẩm nghệ thuật là các nhạc sĩ , họa sĩ , nhà văn , nghệ sĩ sân khấu hay đạo diễn Họ đang lao động miệt mài , say mê để đem lại cho ta những giờ giải trí tuyệt vời , giuýp ta nâng cao hiểu biết và góp phần làm cho cuộc sống mỗi ngày một tốt đẹp hơn - Vài HS đọc lại bài đã sửa - HS lắng nghe và thực hiện RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Tiết 3 : Toán :
Bài : LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ
I / MỤC TIÊU :
Giúp HS :
- Bước đầu làm quen với chữ số La Mã
- Nhận biết một vài số viết bằng chữ số La Mã như các số từ 1 đến 12 (đây là các số thường gặp trên mặt đồng hồ ) để xem được đồng hồ ; số 20, số 21 để đọc và viết về “Thế kỷ XX”, “Thế kỷ XXI”
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :