1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2009-2010 (Bản mới)

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 179,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Hoạt động 2: Ph©n tÝch truyÖn * Môc tiªu: Häc sinh biÕt c¸c hµnh vi thÓ hiÖn t×nh c¶m th©n thiÖn mÕn kh¸c cña thiếu nhi Việt nam với khác Nước ngoài.. - H: biÕt thªm mét sè biÓu hiÖn c[r]

Trang 1

Tuần 21

Thứ hai, ngày 18 tháng 01 năm 2010

Toán Tiết 101 : Luyện tập I) Mục đích , yêu cầu

- Biết cộng nhẩm các số , tròn trăm , tròn nghìn có đến 4 chữ số và giải bài toán bằng

2 phép tính

II) Đồ dùng dạy – học:

- GV: SGK, bảng phụ

- HS: SGK, vở ô li

II) Các hoạt động dạy - học

A) KT bài cũ ( 4’) : Đặt và tính

3278 + 2791

4382 + 4393

B) Dạy bài mới

1) Giới thiệu bài ( 1’)

2) Hướng dẫn luyện tập ( 33’)

Bài 1 : Tính nhẩm

4000 + 3000 = ?

Nhẩm 4nghìn cộng 3 nghìn bằng 7

nghìn

Bài 2 : Tính nhẩm

6000 + 500 = 6500

2000 + 400 = 2400

Bài 3 : Đặt tính rồi tính

2541 … 605

+ 4238 + 6475

Bài 4 : Tóm tắt

3) Củng cố - dặn dò ( 2’)

H: Lên bảng tính ( 2 em ) Cả lớp làm ra nháp T+H: Nhận xét , đánh giá

T: Giới thiệu trực tiếp

T: Viết phép tính mẫu H: Nhẩm , báo cáo KQ và nêu cách nhẩm T: Chốt cách nhẩm

H: Làm bài và chữa các phép tính còn lại

T: Viết phép tính mẫu H: Nêu KQ nhẩm và nêu cách nhẩm ( 2 em)

T: Chốt cách nhẩm đúng H: Làm bài cá nhân và nối nhau đọc KQ H: Nhắc lại cách tính ( 1 em)

- Làm bài cá nhân và đổi vở KT chéo KQ

- Các nhóm báo cáo KQ T: Chốt các phép cộng

H: Đọc bài , nêu dữ kiện H: Tóm tắt bằng sơ đồ và giải T: Chốt giải toán bằng 2 phép tính

T: Chốt cộng các số trong phạm vi 1000

- Dặn H hoàn thành BT

Sáng

Chiều

? l

Trang 2

Tập đọc Tiết 41: Ông tổ nghề thêu

I) Mục đích, yêu cầu

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, giữa các cụm từ

- Hiểu ND : Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II) Đồ dùng dạy - học

- GV: Tranh minh hoạ truyện trong SGK Một sản phẩm thêu đẹp

- HS: Đọc trước bài

III) Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ (3’)

Hai học nối tiếp đọc thuộc lòng Chú ở

bên Bác Hồ

H: Đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi trong bài

B Bài mới

1) Giới thiệu bài (1’)

2) Luyện đọc

a Đọc mẫu

b Luyện đọc – giải nghĩa từ

- Đọc câu

+ Từ khó: lầu, lọng, lẩm nhẩm, nếm

- Đọc đoạn

+ Từ mới: sách giáo khoa

3) Tìm hiểu bài

- Đoạn 1:

+ Trần Quốc Khái học cả khi đốn củi, lúc

kéo vó tôm Tối đến nhà nghèo không có

đèn cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng lấy

ánh sáng đọc sách

+ Ông đỗ tiến sĩ, trở thành vị quan to trong

triều đình

- Đoạn 2:

+ Vua cho dựng lầu cao, mời Trần Quốc

Khái lên chơi rồi cất thang để xem ông

làm thế nào

- Đoạn 3, 4:

+ Bụng đói không có gì ăn, ông đọc ba

chữ trên bức trướng “ Phật trong lòng “

T: Giới thiệu Chủ điểm mới và bài đọc T: Đọc mãu toàn bài giọng chậm rãi khoan thai nhấn giọng những từ thể hiện tính bình tĩnh ung dung

H: đọc nối tiếp câu trong mỗi đoạn T: hưỡng dẫn HS luyện đọc những em hay mắc lỗi

H: đọc nối tiếp đoan ( 5 em) T: nhắc nhở các em nghỉ hơi đúng H: tìm hiểu nghĩa các từ trong đoạn văn

- đọc từng đoạn trong nhóm

H: đọc thầm đoạn 1 ( cả lớp) + Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham học như thế nào ? ( 1 em)

+ Nhờ chăm chỉ học tập Trần Quốc Khái

đã thành đạt như thế nào ?

H: đọc đoạn 2 + Khi Trần Quốc Khái đi sứ Trung Quốc vua Trung Quốc đã nghĩ ra cách gì để thử tài sứ thần Việt Nam

Trang 3

hiểu ý người viết ông bẻ tay tượng phật

nếm thử mới biết 2 pho tượng nặn bằng

bột chè lam

+ Ông mày mò quan sát hai cái lọng và và

bức trướng thêu, nhớ nhập tâm cách thêu

trướng và làm lọng

+ Ông nhìn những con dơi xoè cánh trao

đi trao lại như chiếc lá bay, bèn bắt chước

chúng, ôm lọng nhảy xuống đất bình an vô

sự

- Đoạn 5:

+ Vì ông là người đã truyền dạy cho dân

nghề thêu, nhờ vậy nghề này được lan

truyền rộng

4) Luyện đọc lại

5) Củng cố – dặn dò ( 2’)

H: đọc đoạn 3, 4 + ở trên lầu cao Trần Quốc Khái đã làm gì

để sống ?

+ Trần Quốc Khái đã làm gì để không bỏ phí thời gian ?

+ Trần Quốc Khái đã làm gì để xuống đát bình an vô sự ?

H: đọc đoan 5 + Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn là

ông tổ nghề thêu ?

T: đọc đoan 3 ( 1 lần) H: tìm cách đọc Luyện đọc Thi đọc trước lớp

Thi đọc từng đoạn, cả bài

T: qua câu chuyện em hiểu điều gì ? ( 2em)

H: kể chuyện cho người thân nghe

Kể chuyện Tiết 21: Ông tổ nghề thêu

I) Mục đích, yêu cầu

- Kể lại được một đoạn câu chuyện (Hs khá, giỏi biết đặt tên cho từng đoạn câu

chuyện)

II) Đồ dùng dạy - học

- GV: Tranh minh hoạ truyện trong SGK Một sản phẩm thêu đẹp

- HS: Đọc trước bài

III) Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ (3’)

Hai học nối tiếp đọc thuộc lòng Chú ở

bên Bác Hồ

H: Đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi trong bài

B Bài mới

Trang 4

1) Giới thiệu bài (1’)

2) Kể chuyện: ( 25’)

a Nêu nhiệm vụ

b Kể chuyện

3) Củng cố – dặn dò ( 2’)

T: Giới thiệu bài

T: nêu nhiệm vụ H: đọc các câu hỏi ( 1 em)

- kể mẫu đoạn 3

- đại diện nhóm kể 5 đoạn của chuyện

- kể toàn bộ chuyện

- bình chọn bạn kể hay nhất T: nhận xét chấm điểm

T: qua câu chuyện em hiểu điều gì ? ( 2em)

H: kể chuyện cho người thân nghe

Đạo đức Tiết 21: Tôn trọng khách nước ngoài I- Mục tiêu:

- Nêu được một số biểu hiện của việc tôn trọng khách nước ngoài phù hợp với lứa

tuổi

- Có thái độ hành vi phù hợp khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài trong các trường hợp đơn giản

II- Tài liệu và phương tiện.

- Vở bài tập Đạo đức: Phiếu học tập cho hoạt động 3 tiết 1.

- Tranh ảnh dùng cho hoạt động 1 tiết 1.

III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Tiết 1

1- Bài mới:

a- Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

* Mục tiêu: Học sinh biết được một số biểu

hiện tôn trọng đối với khác nước ngoài

- G: giới thiệu trực tiếp

- G: chia học sinh thành các nhóm

- H: quan sát các tranh treo lên bảng và thảo luận nhận xét vể cử chỉ, thái độ nét

Trang 5

* Hoạt động 2:

Phân tích truyện

* Mục tiêu: Học sinh biết các hành vi thể

hiện tình cảm thân thiện mến khác của

thiếu nhi Việt nam với khác Nước ngoài

- H: biết thêm một số biểu hiện của lòng

tôn trọng mến khách và ý nghĩa củaviệc

làm đó

* Hoạt động 3: Nhận xét hành vi:

* Mục tiêu: H nhận xét những hành vi nên

làm khi tiễtúc với người nước ngoài và

hiẻu quyền được giữ gìn bản sắc văn hoá

của dân tộc mình

Hướng dẫn thực hành

mặt của các bạn nhỏ trong các tranh

- Các nhóm trình bày kết quả công việc nhóm khác trao đổi bổ sung

- G: kết luận: học sinh nhắc lại và ghi nhớ

- G; đọc Cậu bé tốt bụng

- G: chia thành các nhóm

- H: thảo luận theo các câu hỏi

? Bạn nhỏ đã làm việc gì?

? Việc làm của bạn nhỏ thể hiện tình cảm gì với khác nước ngoài

? Theo em người khác nước ngoài sẽ nghĩ như thế nào về câu bé Việt nam?

? Em có suy nghĩ gì về việc làm của bạn nhỏ trong truyện

Em nên làm gì thể hiện sự tôn trọng khách nước ngoài

- G: kết luận:

- G: chia nhóm phát phiếu học tập cho các nhóm

- H: thảo luận nhận xét việc làm của các bạn trong những tình huống

- Đại diện từng nhóm trình bày

- Nhóm khác trao đổi bổ sung ý kiến

- G: kết luận

- H: sưu tầm những câu truyện tranh vẽ nói về việc

Cư sử niềm nở, lịch sự tôn trọng khác nước ngoài

Sẵn sàng giúp đỡ khác nước ngoài khi cần thiết

Trang 6

Thứ ba, ngày 19 tháng 01 năm 2010

Toán Tiết 102 : phép trừ các số trong phạm vi 10.000 I) Mục đích , yêu cầu

+ Biết trừ các số trong phạm vi 10.000 (bao gồm đặt tính và tính đúng) + Biết giải toán có lời văn (Có trừ các số trong phạm vi 10.000 )

II) Đồ dùng dạy - học

- T+H: Thước kẻ , phấn màu

III) Các họat động dạy - học

A) KT bài cũ : Đặt và tính ( 3’)

376 - 293

439 - 293

B) Dạy bài mới ( 35’)

1) Giới thiệu bài

2) Hướng dẫn cách thực hiện phép trừ

8652 - 3917

8652 trừ như Sgk

- 3917

4735

Vậy 8652 - 3917 = 4735

3) Thực hành

Bài 1 : Tính

6385 … 3561

- 2927 - 924

Bài 2 : Đặt tính rồi tính

5482 - 1956 … 2340 - 512

5482 2340

- 1956 - 512

Bài 3 : Tóm tắt

Bài 4 : Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 8 cm

H: Lên bảng đặt , tính ( 2 em) Cả lớp làm ra nháp

T+H: Nhận xét , đánh giá

T: Giới thiệu từ phép trừ KT bài cũ T: Giới thiệu phép trừ

H: Nêu cách thực hiện phép trừ số có 3 chữ

số trừ cho số có 3 chữ số để đặt tính

- Lên bảng làm ( 2 em)

- Cả lớp làm ra nháp , nhận xét , bổ sung T: Chốt lại cách trừ

H: Nhắc lại cách trừ ( 2 em)

G: Nêu yêu cầu bài ( 1 em)

- Làm bài ra nháp

- Lên chữa bài và nêu cách tính ( 4 em)

- Cả lớp nhận xét T: Chốt cách tính

H: Nêu yêu cầu bài ( 1 em)

- Nêu lại cách đặt và tính Lớp theo dõi Làm bài vào vở

Chữa bài trên bảng ( 4 em) Từng cặp đổi cheo vở KT KQ H: Đọc đề bài , nêu dữ kiện ( 1 em) T: Muốn biết cửa hàng còn bao nhiêu mét vải ta làm ntn ?

H: Nêu ( 1 em) Cả lớp giải T: Chấm điểm kết hợp bài 2

4283

Còn ? m Bán 1635 m

Trang 7

, rồi xác định trung điểm O của đoạn

thẳng đó

4) Củng cố - dặn dò ( 2’)

H: Nêu yêu cầu bài ( 1 em ) H: Làm bài vào vở

H: Nêu cách xác định trung điểm đoạn thẳng ( 1 em )

T: Chốt lại cách xác định trung điểm đoạn thẳng

T: Chốt cách trừ H: Hoàn thành BT

Chính tả: Nghe - viết Tiết 40: ông tổ nghề thêu I- Mục đích, yêu cầu :

- Nghe, viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng BT2 a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

II - Đồ dùng dạy học :

- Bảng lớp viết BT2

III - Các hoạt động dạy học :

A- Kiểm tra bài cũ :

- Viết: gầy guộc, chải chuốt, nhem nhuốc

B- Dạy - học bài mới :

1- Giới thiệu bài

2- Hướng dẫn nghe viết

a- Hướng dẫn chuẩn bị

- Viết đúng chính tả ( từ đầu đến triều

đình nhà Lê)

b- Viết bài

c- Chấm, chữa bài

3- Hướng dẫn làm bài chính tả

- Bài tập 2: Lời giải

a)+ Chăm chỉ; trở thành; trong triều đình;

- 3 H viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con

- G nhận xét, đánh giá, KL

- G nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

- G đọc đoạn chính tả, 1 H đọc lại

- G hướng dẫn H nhận xét

- G đọc cho H viết bài

- H tự soát lỗi chính tả

- G chấm điểm một số bài rồi nhận xét

- 1 H nêu yêu cầu của bài

Trang 8

trước thử thách; trí; cho, trọng; chí; truyền;

cho

b) - nhỏ; đã nổi; tuổi; đỗ; sĩ; hiểu' mẫn;

sử; cả; lẫn; của

C- Củng cố - dặn dò

- Cả lớp tự làm bài- 2 H lên bảng làm bài

- Cả lớp và G nhận xét, chốt lời giải đúng

- Hs: về nhà học bài

Tự nhiên - Xã hội Tiết 41: Thân cây

I- Mục tiêu

- Biết phân biệt các loại thân cây theo cách mọc (thân đứng, thân leo, thân bò) theo cấu tạo ( thân gỗ, thân thảo)

II- Đồ dùng dạy - học:

- Các hình SGK trang 78, 79

- Phiếu bài tập

III- Hoạt động dạy - học.

1- Kiểm tra:

- Nêu một số cây mà em biết

2- Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Làm việc với SGK (theo

nhóm)

*Mục tiêu: Nhận dạng và kể được tên một

số cây có thân mọc đứng, thân leo, thân bò,

thân gỗ, thân thảo

Bước 1: Làm việc theo cặp

Thân nào có thân gỗ, thân mềm (thân thảo)

Bước 2: Làm việc cả lớp

Kết luận: Cây thường có thân mọc đứng,

- 2 học sinh nêu miệng

- Lớp nhận xét, giáo viên đánh giá

+ Cách tiến hành

- Hai học sinh ngồi cạnh nhau quan sát các hình trang 78, 79 (SGK) trả lời theo gợi ý

- H: điền kết quả vào vở

- H: lên trình bày kết quả làm viêc

- G: nêu câu hỏi

Trang 9

một số cây thân leo, thânbò, có loại thân

gỗ, có loại cây thân thảo Cây Xu hào có

thân phình to thành củ

Hoạt động 2: Chơi trò chơi BINGƠ

* Mục tiêu: Phân loại một số cây:

Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn cách chơi

Bước 2: Trò chơi

Bước 3: Đánh giá

3- Củng cố dặn dò:

+ Cây xu hào có gì đặc biệt

- G: kết luận

- Lớp tự kết luận

+ Cách tiến hành:

- G: hướng dẫn tổ chức

- G: chia nhóm: gắn lên bảng theo mẫu

- G: phát cho mỗi nhóm 1 tờ phiếu rời mỗi phiếu viết 1 loại cây

- G: làm trọng tài các nhóm cử người chơi

- G: nhận xét tiết học

Thứ tư, ngày 20 tháng 01 năm 2010

Toán Tiết 103 : luyện tập I) Mục đích, yêu cầu

+ Biết trừ nhẩm các số tròn trăm, tròn nghìn có đến 4 chữ số

+ Biết trừ các số có đến 4 chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính

II) Đồ dùng dạy – học:

- GV: SGK, bảng phụ

- HS: SGK, vở ô li

II) Các hoạt động dạy - học

A) KT bài cũ (4’) : Đặt và tính

3546 - 2145

5673 - 2135

B) Hướng dẫn luyện tập (34’)

Bài 1 : Tính nhẩm

8000 - 5000 = 3000

H: Lên bảng đặt và tính ( 2 em ) Lớp làm nháp

Cả lớp nhận xét T: Đánh giá

T: Viết phép tính và hướng dẫn nhẩm H: Làm các phần còn lại và nêu kết quả

Trang 10

7000 - 2000 = 5000

Bài 2 : Tính nhẩm theo mẫu

5700 - 200 = 5500

8400 - 3000 = 5400

Bài 3 : Đặt tính rồi tính

a 7284 - 3528 b 6473 - 5645

7248 6473

- 3528 - 5645

Bài 4: Giải

C1: Sau khi chuyển lần đầu trong kho

còn lại số muối là:

4720 - 2000 = 2720 ( kg)

Sau khi chuyển lần 2 trong kho còn lại

số muối là:

2720 - 1700 = 1020 ( kg)

ĐS: 1020(kg)

C2: Cả 2 lần chuyển được số muối là:

2000 + 1700 = 3700(kg)

Trong kho còn lại số muối là:

4720 - 3700 = 1020 (kg)

ĐS: 1020kg

3.Củng cố - dặn dò ( 3’)

nhẩm

H: Nêu yêu cầu bài ( 1 em ) H: Nêu nhẩm bài mẫu ( 2 em ) H: Nhẩm và nêu kết quả nhẩm T: Chốt ND bài 1, 2

H: Làm bài cá nhân H: Chữa bài trên bảng ( 4 em ) H: Đổi chéo vở KT KQ

Các nhóm báo cáo T: Chốt phép trừ các số trong phạm vi 10000

H: Đọc bài, nêu dữ kiện T: Hướng dẫn tóm tắt trên bảng H: Giải

T: Chấm điểm kết hợp bài 2, 3, 4 T: Khuyến khích H giải cách 2

T: Chốt ND các bài tập H: Hoàn thành BT ở nhà

Tập đọc Tiết 42: bàn tay cô giáo I) Mục đích, yêu cầu

- Biết nghỉ hơi đúng sâu mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ

- Hiểu ND : Ca ngợi đôi bàn tay kì diệu của cô giáo (trả lời được CH trong SGK; thuộc

2 - 3 khổ thơ)

II) Đồ dùng dạy – học

- GV:Bảng phụ ghi sẵn ND cần luyện đọc học thuộc lòng

- HS: Xem trước bài ở nhà

III) Các hoạt động dạy – học

A Kiểm tra bài cũ ( 3’) Kiểm tra 5 em mỗi em kể một đoạn câu

Trang 11

Kể lại câu chuyện Ông tổ nghề thêu chuyện Ông tổ nghề thêu và trả lời câu hỏi

nội dung bài

B Bài mới

1) Giới thiệu bài (1’)

2) Luyện đọc (10’)

a Đọc mẫu

b Luyện đọc + giải nghĩa từ

- Đọc từng dòng

+ Từ khó : cong cong, thoắt cái,

- Đọc khổ thơ

+ Từ mới : phô

- Đọc khổ thơ trong nhóm

T: Giới thiệu trực tiếp T: Đọc mẫu toàn bài

H: Đọc nối tiếp dòng thơ

T: Sửa cho H hay mắc lỗi H: Đọc nối tiếp các khổ thơ ( 5 em ) T: Kết hợp nhắc nhở H cách nghỉ hơi đúng + giải nghĩa từ

H: Đọc nối tiếp khổ thơ trong nhóm Đọc cả bài ( 1 em )

3) Tìm hiểu bài (10’)

- Khổ thơ 1, 2, 3, 4

+ Từ 1 tờ giấy trắng, thoắt một cái cô đã

gấp xong chiếc thuyền cong cong rất xinh

+ Với một tờ giấy đỏ bàn tay mềm mại của

cô làm ra mặt trời với nhiều tia nắng toả

+ Thêm một tờ giấy xanh cô tạo ra một mặt

nước dập dềnh làn sóng lượn quanh thuyền

* Cách 1: một chiếc thuyền trắng rất xinh

dập dềnh trên mặt biển xanh Mặt trời đỏ ối

phô những tia nắng

* cách 2: đó là bức tranh miêu tả cảnh đẹp

của biển trong buổi sáng bình minh Mặt

biển dập dềnh,

- Hai dòng thơ cuối:

+ Em hiểu: cô giáo rất khéo tay, bàn tay cô

như có phép màu, bàn tay cô tạo nên bao

điều lạ

H: Đọc thành tiếng từng khổ thơ

+ Từ mỗi tờ giấy, cô giáo đã làm ra những gì

?

Hãy tả bức tranh cắt dán giấy của cô giáo

?

H: đọc 2 dòng thơ cuối + Em hiểu 2 dòng thơ cuối bài như thế nào ?

4) Học thuộc lòng ( 10’) T: treo bảng phụ, hướng dẫn HTL tại lớp

từng khổ thơ, cả bài theo cách xóa dần chữ chỉ giữ lại những chữ đầu dòng thơ

H: Thi đọc TL trong nhóm Thi đọc cả bài trước lớp

5) Củng cố – dặn dò ( 2’) T: Nhận xét tiết học

H: học TL bài thơ

Chuẩn bị cho bài sau

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w