1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 2 Tuần 5 - Phân trường Thượng Lương

11 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 151,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thi đọc giữa các bàn và trả lời câu hỏi về nội - Đọc từng đoạn và trả lời câu dung câu hỏi trong sách giáo khoa.. - HS khác nhận xét.[r]

Trang 1

Tiết 18

Tuần 5 : Thứ ba ngày 28 tháng 9 năm 2010

Dạy lớp 2C – Phân trường Thượng Lương

LUYỆN TẬP

I.Mục tiêu:

Giúp HS củng cố về :

 Phép cộng dạng : 9 + 5; 29 + 5; 49 + 25

 So sánh một tổng với một số, so sánh các tổng với nhau

 Giải bài toán có lời văn bằng một phép tính cộng

 Củng cố biểu tượng về đoạn thẳng Làm quen với bài toán trắc nghiệm có 4 lựa chọn

II.Đồ dùng dạy học :

Đồ dùng phục vụ trò chơi

III.Các hoạt động dạy và hoc: :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập sau : Tìm tổng biết các số hạng của phép cộng lần lượt là : a) 9 và 7 b) 39 và 6 c) 29 và 45

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Dạy – học bài mới :

2.1 Giới thiệu bài :

GV giới thiệu ngắn gọn tên bài rồi ghi lên bảng lớp

2.2 Luyện tập : Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trị

Bài 1 :

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc kết quả của các phép

tính

- Yêu cầu HS ghi lại kết quả vào Vở bài tập

Bài 2 :

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào Vở

bài tập

- Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng

- Gọi 3 HS lần lượt nêu lại cách thực hiện các phép tính

- Điền dấu <, >, = vào chỗ chấm thích hợp

- Điền dấu <

- Vì 9 + 5 = 14; 9 + 6 = 15; mà 14<15 nên 9 + 5 <

9 + 6

- Phải thực hiện phép tính

- Ta có : 9=9; 5<6 vậy 9 + 5 < 9 + 6

- Làm bài tập sau đó nhận xét bài của bạn trên bảng

Trang 2

19 + 9; 81 + 9; 20 + 39

- Nhận xét và cho điểm

Bài 3 :

Bài toán yêu c - Tính

- Tự làm bài tập ầu chúng ta làm gì ?

- Viết lên bảng : 9 + 5 9 + 6

- Hỏi : ta phải điền dấu gì ?

- Vì sao ?

- Trước khi điền dấu ta phải làm gì ?

- Có cách nào khác không ?

- Yêu cầu HS làm bài trong Vở bài tập, 1 HS lên bảng

làm bài

- Hỏi : Khi so sánh 9 + 2 và 2 + 9 có cần thực hiện phép

tính không ? Vì sao ?

Bài 4 :

- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó đổi chéo vở để

kiểm tra bài của nhau

Bài 5 :

- Vẽ hình lên bảng và gọi 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS quan sát hình và kể tên các đoạn

thẳng

- Vậy tất cả có bao nhiêu đoạn thẳng ?

- Ta phải khoanh vào chữ nào ?

- Có được khoanh vào các chữ khác không ? vì sao ?

2.3 Củng cố , dặn dò :

* Trò chơi : Thi Vẽ

- Chuẩn bị : Vẽ trên bảng phụ hoặc trên giấy

2 hình vẽ ngôi nhà ( hoặc hình khác ) đang vẽ

dở Chẳng hạn:

- Không cần, vì khi đổi chỗ các số hạng thì tổng không thay đổi

- Điền dấu <, >, = vào chỗ chấm thích hợp

- Điền dấu <

- Vì 9 + 5 = 14; 9 + 6 = 15; mà 14<15 nên 9 + 5 <

9 + 6

- Phải thực hiện phép tính

- Ta có : 9=9; 5<6 vậy 9 + 5 < 9 + 6

- Làm bài tập sau đó nhận xét bài của bạn trên bảng

- Không cần, vì khi đổi chỗ các số hạng thì tổng không thay đổi

- Làm bài tập vào Vở bài tập

- Học sinh đọc đề bài

Trang 3

Một số câu hỏi về kiến thức cần củng cố

Chẳng hạn :

1 Nêu một phép tính cùng dạng với 9 + 5 đã

học

2 Đặt tính và thực hiện phép tính 39 + 15

3 Tổng của 39 và 25 là bao nhiêu ?

4 So sánh 19 + 25 và 18 + 25

- Cách chơi : Chọn 2 đội chơi, mỗi đội có 5

em GV lần lượt đọc từng câu hỏi ( yêu cầu )

Các đội giành quyền trả lời bằng cách phất

cờ Nếu trả lời đúng được vẽ 1 nét trong hình

Nếu trả lời sai thì không được vẽ mà đội bạn

có quyền trả lời Nếu đội bạn trả lời đúng

cũng được vẽ 1 nét trong hình Lưu ý các nét

vẽ phải là nét nối các điểm có trong hình với

nhau Đội nào vẽ xong nhà trước là đội thắng

cuộc

Chú Ý : Trong hình vẽ cho HS chơi trò chơi,

GV không vẽ nét đứt

- MO, MP, MN, OP,

ON, PN

- Cĩ 6 đoạn thẳng

- D 6 đoạn thẳng

- Khơng, vì 3, 4, 5 đoạn thẳng khơng phải là câu trả lời đúng

Tiết 2 : Kể chuyện

CHIẾC BÚT MỰC

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS có thể:

 Dựa vào tranh minh họa, gợi ý cuối mỗi tranh và các câu hỏi gợi ý của GV kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện

Trang 4

 Biết thể hiện lời kể tự nhiênvà phối hợp lời kể với nét mặt, điệu bộ.

 Biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với từng nhân vật, từng nội dung của truyện

 Biết theo dõi lời bạn kể

 Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

 Tranh minh họa trong SGK phóng to

 Hộp bút, bút mực

I CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

t độn

g học của trị

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 4 HS lên bảng kể lại chuyện

Bím tóc đuôi sam

- Gọi HS nhận xét về nội dung,

cách kể

- Cho HS điểm

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn kể chuyện

a) Kể lại từng đoạn câu chuyện

- Hướng dẫn HS nói câu mở đầu

- Hướng dẫn kể theo từng bức tranh

b) Kể lại toàn bộ câu chuyện

- 4 HS kể theo vai (người dẫn chuyện, Hà, Tuấn, thầy giáo) HS theo dõi bạn kể

- Nhận xét

- Một hôm, ở lớp 1 A, HS đã bắt đầu viết bút mực, chỉ còn có Mai và Lan vẫn phải viết bút chì

Trang 5

Kể phân vai

- Hướng dẫn HS nhận vai

- HS kể lại chuyện 2 lần

- Lần 1: GV là người dẫn chuyện

- Lưu ý: sử dụng các đồ dùng trực

quan

- Lần 2: 4 HS phối hơp với nhau để

kể lại câu chuyện

- Nhận xét, cho điểm

3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Trong câu chuyện này con thích

nhân vật nào? Vì sao?

- Theo con ai là người bạn tốt?

- Dặn dò HS về nhà kể lại chuyện

cho người thân nghe

- Người dẫn chuyện: giọng thong thả, chậm rãi

- Cô giáo: giọng dịu dàng, thân mật

- Lan: giọng buồn

- Mai: giọng dứt khoát nhưng có chút nuối tiếc

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 4 HS lên bảng kể lại chuyện

Bím tóc đuôi sam

- Gọi HS nhận xét về nội dung,

cách kể

- Cho HS điểm

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn kể chuyện

a) Kể lại từng đoạn câu chuyện

- Hướng dẫn HS nói câu mở đầu

- 4 HS kể theo vai (người dẫn chuyện, Hà, Tuấn, thầy giáo) HS theo dõi bạn kể

- Nhận xét

- Một hôm, ở lớp 1 A, HS đã bắt đầu viết bút mực, chỉ còn có Mai và Lan vẫn phải viết bút chì

Trang 6

- Hướng dẫn kể theo từng bức tranh.

b) Kể lại toàn bộ câu chuyện

Kể phân vai

- Hướng dẫn HS nhận vai

- HS kể lại chuyện 2 lần

- Lần 1: GV là người dẫn chuyện

- Lưu ý: sử dụng các đồ dùng trực

quan

- Lần 2: 4 HS phối hơp với nhau để

kể lại câu chuyện

- Nhận xét, cho điểm

3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Trong câu chuyện này con thích

nhân vật nào? Vì sao?

- Theo con ai là người bạn tốt?

- Dặn dò HS về nhà kể lại chuyện

cho người thân nghe

- Người dẫn chuyện: giọng thong thả, chậm rãi

- Cô giáo: giọng dịu dàng, thân mật

- Lan: giọng buồn

- Mai: giọng dứt khoát nhưng có chút nuối tiếc

Tiết 3 : Chính tả

CHIẾC BÚT MỰC

I MỤC TIÊU

 Chép lại chính xác, không mắc lỗi đoạn tóm tắt Chiếc bút mực

 Trình bày hình thức một đoạn văn xuôi: Viết hoa chữ cái đầu câu, chữ đầu đoạn lùi vào một ô, tên riêng phải viết hoa

 Củng cố quy tắc chính tả: ia/ya, l/n, en/eng

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

 Bảng phụ có viết sẵn đoạn văn cần chép

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trị

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

Trang 7

- Gọi học sinh lên bảng kiểm tra.

- Nhận xét, cho điểm từng học sinh

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn tập chép

a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép.

- Đọc đoạn văn

- Gọi 1 HS đọc lại

- Hỏi: Đoạn văn này tóm tắt nội

dung của bài tập đọc nào?

- Đoạn văn này kể về chuyện gì?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn này có mấy câu?

- Cuối mỗi câu có dấu gì?

- Chữ đầu câu và đầu dòng phải

viết thế nào?

- Khi viết tên riêng chúng ta phải

lưu ý điều gì?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS đọc và viết bảng các

từ khó, dễ lẫn

d) Chép bài

- Theo dõi, chỉnh sửa cho HS

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

2.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả.

Bài 2: Điền vào chỗ trống ia hay ya?

- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS tự làm bài

- 3 học sinh lên bảng đặt câu có từ ngữ: da, ra, gia

- HS dưới lớp viết bảng con: khuyên, chuyển, chiều

- Đọc thầm theo GV

- Đọc, cả lớp theo dõi

- Bài Chiếc bút mực

- Lan được viết bút mực nhưng lại quên bút Mai lấy bút của mình cho bạn mượn

- Đoạn văn có 5 câu

- Dấu chấm

- Viết hoa Chữ đầu dòng lùi vào 1 ô

- Viết hoa

- Viết các từ: cô giáo, lắm, khóc, mượn, quên

- Đọc yêu cầu

Trang 8

Bài 3:

a) Tìmnhững từ chứa tiếng có âm

đầu l hoặc n

- Đưa ra các đồ vật?

- Đây là cái gì?

- Bức tranh vẽ con gì?

- Người rất ngại làm việc gọi là gì?

- Trái nghĩa với già là gì?

b) Tìm những từ chứa tiếng có vần

en hoặc eng

- Tiến hành tương tự bài 3a

- Lời giải: xẻng, đèn, khen, thẹn

3 CỦNG CỐ, DĂÏN DÒ.

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà tìm 5 từ chứa

tiếng có vần en; eng; 5 từ chứa

tiếng có âm l; n

- 3 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào vở bài tập (Lời giải: tia nắng; đêm khuya; cây mía)

- Cái nón

- Con lợn

- Người lười biếng

- Là non

Chiều thứ ba: 28.9.2010

Dạy lớp 2C - Thượng Lương

Tiết 1 : Tốn

Ơn tập

I.Mục tiêu:

- Củng cố kỹ năng thực hiện phép cộng dạng 8 + 5, 28 + 5 và 38 + 25

Rèn kỹ năng giải tốn

II.Đồ dùng dạy học:

- Vở bài tập

III.Các hoạt động dạy học:

Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trị

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Lớp hát

Trang 9

- Không kiểm tra.

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn làm bài tập:

* Bài số 1(24): Tính nhẩm

- Cho HS tự làm bài rồi nêu kết quả

- Nhận xét bài làm của học sinh, chữa bài

* Bài số 2 (24): Đặt tính rồi tính

- Gọi 1, 2 học sinh nhắc lại cách đặt tính

- Cho cả lớp làm bảng con

- Nhận xét, chữa bài

* Bài số 3(24): Giải toán theo tóm tắt sau(24)

- Chữa bài, đánh giá

* Bài số 4 (24): Số?

- HD HS lấy số trong ô hình tròn cộng với số

trên mũi tên, điền kết quả vào ô trống

- Nhận xét, chữa bài, đánh giá

* Bài số 5 (24): Khoanh vào chữ đặt trước kết

quả đúng

28 + 4 = ?

A 68

B 22

C 32

D 24

- Nhận xét, chữa bài

4 Củng cố- Dặn dò:

- Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính

- Nhận xét giờ học

- Về làm bài tập ở nhà, bài 4,5 SGK(22) Xem trước

bài mới

- 1 em nêu yêu cầu của đầu bài -Cả lớp làm bài trong vở bài tập

- 1 em nêu yêu cầu của đầu bài

- 2 HS nêu lại cách đặt tính

- Cả lớp làm bảng con

Nhận xét bài làm của bạn

nêu bài toán và giải toán theo tóm tắt

- 1 HS lên bảng làm bài

- Cả lớp làm vào vở ô ly

Bài giải:

Cả hai tấm vải dài là:

48 + 35 = 83(dm) Đáp số: 83dm

- HS khác nhận xét bài làm của bạn

- Nêu yêu cầu đề bài

- 1 HS lên điền kết quả vào bảng phụ

- Dưới lớp điền vào vở bài tập

- Nêu yêu cầu của bài tập

- Nhẩm rồi khoanh vào kết quả đúng

- Nêu lại cách đặt tính

Trang 10

Tiết 2: Tiếng việt

Ôn tập phần Tập đọc

I.Mục tiêu:

1.Rèn kỹ năng đọc thành tiếng.

- Đọc trơn toàn bài, đọc đúng các từ ngữ khó trong bài: Chiếc bút mực

- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ

2.Hiểu các từ ngữ mới và hiểu nội dung bài.

II.Đồ dùng dạy học:

- Sách Tiếng việt 2 tập I

III.Các hoạt động dạy học:

Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.

3 Bài mới;

a Giới thiệu bài: giới thiệu nội dung bài ôn

tập: Tập đọc bài Chiếc bút mực

b Luyện đọc:

- Gọi một HS khá đọc cả bài

- Đọc nối tiếp từng câu

- Đọc từng đoạn trước lớp(kết hợp giải thích

phần chú giải)

- Đọc từng đoạn trong bàn

- Thi đọc giữa các bàn và trả lời câu hỏi về nội

dung câu hỏi trong sách giáo khoa

- Nhận xét, đánh giá

- Đọc theo phân vai

- Yêu cầu trong bàn tự phân vai đọc

- Nhận xét, đánh giá

c Tìm hiểu nội dung bài:

+ Câu chuyện nói về điều gì?

4 Củng cố - Dặn dò:

- Yêu cầu HS nêu lại nội dung ôn tập

- Nhận xét giờ học, khen những HS đọc bài tốt

- Về luyện đọc nhiều lần, chú ý đọc diễn cảm

- Xem trước bài mới

- 1 HS khá đọc cả bài

- cả lớp đọc thâm theo

- Đọc bài nối tiếp từng câu

- Đọc đoạn

- Mỗi HS đọc một đoạn

- HS khác trong bàn nhận xét

- Đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi

- HS khác nhận xét

- Đọc theo phân vai

- Nhóm khác nhận xét

- Nói về chuyện bạn bè thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau

Tiết 3 : Hoạt động tập thể

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:09

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w