1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lớp 3 - Tuần 34 - Trường Tiểu học An Tân

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 198,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I / MUÏC ÑÍCH YEÂU CAÀU : ▪ Rèn kĩ năng đọc : - Đọc đúng các từ : xòe tay, giọng trầm, ngồi, lửa reo ; Biết đọc bài thơ với giọng tình cảm thể hiện cảnh đầm ấm của cảnh sinh hoạt gia đìn[r]

Trang 1

1

Thứ hai, 7 / 5 / 2007

Tiết 1 : HĐTT :

Tiết 2+3 : Tập đọc – Kể chuyện :

Bài : SỰ TÍCH CHÚ CUỘI CUNG TRĂNG (Trang 131)

“Truyện cổ Việt Nam”

I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

▪ Rèn kĩ năng đọc :

- Đọc đúng các từ ngữ : lăn quay, quăng rìu, cựa quậy, vẫy đuôi

- Hiểu nghĩa các từ : tiều phu, khoảng giập bã trầu, phú ông, rịt

- Nắm được ý nghĩa của chuyện : Tình nghĩ thủy chung, tấm lòng nhân hậu của chú Cuội Câu chuyện nhằm giải thích hiện tượng thiên nhiên (hình ảnh giống người ngồi trên cung trăng vào những đêm rằm) và ước mơ bay lên mặt trăng của con người

▪ Rèn kĩ năng nói :

- Dựa vào các gợi ý ở SGK, HS kể lại được từng đoạn của câu chuyện

▪ Rèn kĩ năng nghe :

- HS lắng nghe bạn kể, biết nhận xét giọng kể của bạn, biết kể tiếp lời bạn

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh minh họa câu chuyện như SGK

- Bảng phụ viết gợi ý kể chuyện

III / LÊN LỚP :

1-2’

4-5’

30-32’

1/ Ổn định tổ chức :

- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 3 HS đọc bài “Mặt trời xanh của tôi”

và trả lời câu hỏi ở SGK

- GV nhận xét, đánh giá

3/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài :

- GV đọc mẫu toàn bài

- Hướng dẫn HS quan sát tranh

- Gọi HS đọc nối tiếp câu

- GV hướng dẫn HS đọc từ khó :

- 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn trong bài

* Đoạn 1 : Từ đầu lăn quay ra đất

* Đoạn 2 : Tiếp mang về

* Đoạn 3 : Tiếp không tỉnh lại

* Đoạn 4 : Tiếp hay quên

* Đoạn 5 : Còn lại

Yêu cầu HS giải nghĩa từ mới có trong đoạn

vừa đọc

- Yêu cầu HS tập đặt câu với từ : phú ông,

tiều phu.

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát

- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS theo dõi ở SGK

- HS quan sát tranh

- Từng em lần lượt đọc bài

- 5 HS đọc bài và giải nghĩa từ

- HS đặt câu :

Phú ông là người giàu có nhất trong vùng.

Trang 2

10-12’

17-18’

- HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm

- 1 HS đọc cả bài

Tìm hiểu bài :

- 1 HS đọc đoạn 1

? Nhờ đâu, chú Cuội phát hiện ra cây thuốc

quý

- Gọi 1 HS đọc đoạn 2

? Chú Cuội dùng cây thuốc vào việc gì ?

? Thuật lại những việc đã xảy ra với vợ chú

Cuội ?

- 1 HS đọc đoạn 3

? Vì sao chú Cuội bay lên cung trăng ?

- 1 HS đọc câu hỏi 5 ở SGK

? Em tưởng tượng chú Cuội sống ở cung

trăng như thế nào ? Chọn một ý em cho là

đúng

4/ Luyện đọc lại :

- 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn ở SGK

- Tổ 1 đọc đồng thanh đoạn 1, tổ 2 đọc đồng

thanh đoạn 2, 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn còn

lại

- Cả lớp nhận xét, đánh giá

- 1 HS đọc cả bài

Kể chuyện :

 Dựa vào gợi ý, các em hãy kể lại từng

đoạn của câu chuyện

- GV treo bảng phụ, 1 HS đọc lại các gợi ý

- Gọi 1 HS kể mẫu đoạn 1

Anh tiều phu vào rừng đốn củi.

- HS đọc bài theo nhóm Nhóm trưởng theo dõi, sửa sai cho các bạn trong nhóm

- 1 HS đọc bài

- 1 HS đọc bài

- Do chú thấy hổ mẹ cứu hổ con bằng lá thuốc đó

- 1 HS đọc bài

- Cuội dùng cây thuốc để cứu sống mọi người Cuội đã cứu sống được rất nhiều người, trong đó có con gái của một phú ông, được phú ông gã con cho

- Vợ Cuội bị ngã vỡ đầu Cuội rịt lá thuốc nhưng vẫn không tỉnh lại nên đã nặn bộ óc bằng đất sét, rồi mới rịt lá thuốc Vợ Cuội sống lại nhưng về sau mắc chứng hay quên

- 1 HS đọc bài

- Vợ Cuội quên lời chồng dặn đem nước giải tưới cho cây thuốc, khiến cây lừng lững bay lên trời, Cuội sợ mất cây, nhảy bổ tới, túm rễ cây Cây thuốc cứ bay lên và đưa Cuội lên tận cung trăng

- 1 HS đọc câu hỏi 5

- Sống ở cung trăng, chú Cuội sẽ rất buồn vì nhớ nhà Em thấy chú Cuội có vẻ rầu rĩ / Chú Cuội sống ở đó sẽ rất khổ vì ở đó rất khác với Trái đất

- 5 HS đọc bài

- HS đọc đồng thanh theo tổ

- 1 HS đọc bài

- 1 HS đọc gợi ý kể chuyện

- Xưa, có một anh tiều phu tên là Cuội sống

ở vùng rừng núi nọ Một hôm anh vào rừng, bất ngờ gặp một con hổ con, anh vung rìu đánh nó bị thương Thấy hổ mẹ về, anh sợ quá leo lên cây để trốn Tình cờ anh thấy hổ mẹ đớp ít lá của cây gần đó nhai và mớm cho con Thấy hổ con tỉnh lại, anh biết đây là cây thuốc quý

- HS kể chuyện theo cặp

Trang 3

3

1-2’

- Yêu cầu từng cặp kể chuyện cho nhau

nghe

- Gọi HS lần lượt kể nối tiếp câu chuyện

- Cả lớp theo dõi để nhận xét, đánh giá

5/ Củng cố – dặn dò :

- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo

- 5 HS kể nối tiếp 5 đoạn chuyện

- HS lắng nghe và thực hiện

 RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Tiết 4 : Toán :

Bài : ÔN TẬP BỐN PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100000 (TT)

I / MỤC TIÊU :

Giúp HS :

- Tiếp tục củng cố về cộng, trừ, nhân, chia (tính nhẩm, tính viết) các số trong phạm vi 100000, trong đó có trường hợp cộng nhiều số

- Củng cố về giải bài toán bằng hai phép tính

III / LÊN LỚP :

3-4’

5-6’

9-10’

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 1 HS giải miệng bài 4

- GV nhận xét, đánh giá

2/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài :

Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 1 : Tính nhẩm.

- GV ghi phép tính lên bảng, gọi HS nêu

kết quả

Bài 2 : Đặt tính rồi tính.

- Lần lượt 2 HS làm ở bảng, các HS khác

làm vào bảng con

- 1 HS đọc kết quả giải bài 4

- HS nêu kết quả :

3000 + 200  2 = 3000 + 4000

= 7000

(3000 + 2000)  2 = 5000  2 = 10000 (14000 – 8000 ) : 2 = 6000 : 2 = 3000

- HS làm bài :

998 + 5002 ; 8000 – 25

998 5002

6000

8000

- 25

7975

3058  6 ; 5749  4

Trang 4

7-8’

1-2’

Bài 3 : Giải toán có lời văn.

- 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Gọi vài em đọc bài giải của mình

Bài 4 : Viết chữ số thích hợp vào ô trống.

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả

- Cả lớp nhận xét, đánh giá

- Yêu cầu HS giải thích cụ thể

VD : 3  = 9

= 9 : 3

= 3

3/ Củng cố – dặn dò : - Dặn HS làm bài tập ở vở ; chuẩn bị bài tiếp theo

3058 6

18348 5749 4

22996 5821 + 2934 + 125 ; 3524 + 2191 + 4285

5821 2934 125  8880 3524 2191 4285  10000 10712 : 4 ; 29999 : 5

10712 4 27

31

32

0

2678 29999 5 49

49

49

4

5999 - 1 HS đọc đề bài Giải : Số lít dầu đã bán là : 6450 : 3 = 2150 (l) Số lít dầu còn lại là : 6450 – 2150 = 4300 (l) Đáp số : 4300 (l) - 1 HS nêu yêu cầu bài tập

?26 3  978 21 ? 4 44  ? 689 7  ?823 4?7 3  ??8? - HS lắng nghe và thực hiện  RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Trang 5

5

Thứ ba, 8 / 5 / 2007

Tiết 1 : Chính tả : (nghe - viết)

Bài : THÌ THẦM

I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

▪ Rèn kĩ năng viết chính tả :

- Nghe – viết chính xác, trình bày đúng bài thơ : Thì thầm

- Viết đúng tên một số nước Đông Nam Á

- Làm đúng bài tập điền vào chỗ trống các tiếng có âm đầu dấu thanh dễ lẫn : hỏi / ngã ; ch / tr,

giải đúng câu đố

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng lớp viết 2 lần nội dung bài tập 3

III / LÊN LỚP :

1-2’

3-4’

5-6’

11-12’

4-5’

6-7’

1/ Ổn định tổ chức :

- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Yêu cầu cả lớp tìm và viết ra bảng con 4

tiếng có âm s / x.

- GV nhận xét, đánh giá

3/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài :

- GV đọc mẫu toàn bài viết

- Gọi 2 HS đọc lại

? Bài thơ cho thấy các sự vật, con vật đều

biết trò chuyện, thì thầm với nhau Đó là

những sự vật, con vật nào ?

? Bài thơ này viết theo thể thơ nào ?

? Những chữ nào trong bài thơ được viết

hoa?

? Các chữ đầu dòng thơ viết cách lề vở mấy

ô li ?

- Yêu cầu HS tập viết từ khó ra nháp

4/ HS viết bài :

- GV đọc bài cho HS viết vào vở

5/ Chấm chữa bài :

- Yêu cầu HS nhìn SGK chấm bài và ghi lỗi

ra lề vở

- GV chấm lại 5 -7 bài để nhận xét

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát

- HS tìm từ và viết ra bảng con

- HS theo dõi ở SGK

- 2 HS đọc lại

- Gió thì thầm với lá, lá thì thầm với cây ; hoa thì thầm với ong bướm ; trời thí thầm với sao ; sao trời tưởng đâu im lặng hóa ra cũng thì thầm cùng nhau

- Bài thơ thuộc thể thơ 5 chữ

- Chữ đầu tiên của đề bài, các chữ cái đầu dòng thơ đều được viết hoa

- Các chữ đầu dòng thơ viết cách lề vở 3 ô li

- HS tập viết từ khó

- HS viết bài vào vở

- HS nhìn SGK và tự chấm bài

- HS nộp bài để GV chấm lại

Trang 6

6/ Bài tập :

Bài 2 : Đọc và viết đúng tên một số nước

Đông Nam Á.

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Vài HS đọc tên các nước có trong bài tập

- GV đọc tên từng nước, HS viết ra bảng

con

Bài 3 : Điền vào chỗ trống ch hay tr ?

Giải câu đố.

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- 2 HS làm bài tập ở bảng, các HS khác ghi

từ cần điền ra bảng con

- HS ghi lời giải câu đố ra bảng con

Đặt trên chữ in đậm dấu hỏi hay ngã ?

Giải câu đố.

- 2 HS làm ở bảng, HS dưới lớp làm vào vở

7/ Củng cố – dặn dò :

- Dặn HS hoàn thiện bài tập ở vở và chuẩn

bị bài tiếp theo

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- HS đọc tên các nước Đông Nam Á ở bài tập

- HS ghi tên các nước ra bảng con : Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma, Phi-líp-pin, Thái lan, Xin-ga-po

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

Lưng đằng trước, bụng đằng sau Con mắt ở dưới, cái đầu ở trên

- Là cái chân-

Một ông cầm hai cây sáo Đuổi đàn có trắng chạy vào trong hang

Là đôi đũa và chén cơm

HS lắng nghe và thực hiện

 RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Tiết 2 : Toán :

Bài : ÔN TẬP VỀ CÁC ĐẠI LƯỢNG

I / MỤC TIÊU :

Giúp HS :

- Ôn tập, củng cố về các đơn vị đo của các đại lượng đã học (độ dài, khối lượng, thời gian, tiền Việt Nam)

- Rèn kĩ năng làm tính với các số đo theo các đơn vị đo đại lượng đã học

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Vẽ sẵn 2 đồng hồ ra bảng phụ

III / LÊN LỚP :

3-4’ 1/ Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 1 - HS trình vở để GV kiểm tra

Trang 7

7

5-6’

7-8’

8-9’

6-7’

1-2’

- GV nhận xét, đánh giá

2/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài :

Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 1 : Khoanh vào chữ đặt trước câu trả

lời đúng.

- 1 HS đọc nội dung bài tập

- GV ghi bảng

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở, GV kiểm tra,

uốn nắn cho HS

- Cả lớp sửa bài ở bảng

Bài 2 : Quan sát hình vẽ rồi trả lời câu

hỏi.

- Yêu cầu HS quan sát hình ở SGK

- 1 HS đọc nội dung bài tập

? Quả cam cân nặng bao nhiêu gam ?

? Quả đu đủ cân nặng bao nhiêu gam ?

? Quả đu đủ nặng hơn quả cam bao nhiêu

gam ?

Bài 3 : Vẽ thêm kim phút vào đồng hồ.

- 1 HS đọc đề bài

- GV treo bảng phụ vẽ hai đồng hồ lên

bảng

- Gọi 2 HS thực hiện câu a

? Lan đi từ nhà đến trường hết bao nhiêu

phút ?

Bài 4 : Giải toán có lời văn.

- 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở

- Vài em đọc kết quả giải

4/ Củng cố – dặn dò :

- Dặn HS làm bài tập ở vở và chuẩn bị bài

tiếp theo

- 1 HS đọc nội dung bài tập

- HS làm bài :

7 m 3 cm = ?

A 73 cm ; B 703 cm

C 730 cm ; D 7003 cm

- HS quan sát hình ở SGK

- 1 HS đọc nội dung bài tập

- Quả cam cân nặng 300 g

200 g + 100 g = 300 g

- Quả đu đủ cân nặng 700 g

500 g + 200 g = 700 g

- Quả đu đủ nặng hơn quả cam là :

700 g – 300 g = 400 g

- 1 HS đọc đề bài

- HS thực hành vẽ ở bảng phụ :

- Từ vạch ghi số 11 đến vạch ghi số 2 có 3 khoảng Vậy Lan đi từ nhà tới trường mất một thời gian là :

5  3 = 15 (phút)

- 1 HS đọc đề bài

Giải :

Số tiền Bình có là :

2000  2 = 4000 (đồng) Số tiền Bình còn lại là :

4000 – 2700 = 1300 (đồng) Đáp số : 1300 đồng

- HS lắng nghe và thực hiện

 RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

12 11 10 9 8

7 6 5

4 3 2

10 9 8

7 6 5

4 3 2 1

Trang 8

Tiết 3 : Tự nhiên – Xã hội : Bài : BỀ MẶT LỤC ĐỊA I / MỤC TIÊU : Sau bài học, HS biết : - Mô tả bề mặt lục địa - Nhận biết được suối, sông, hồ II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Các hình trong SGK trang 128 ; 129 - Sưu tầm tranh, ảnh suối, sông, hồ III / LÊN LỚP : TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS 3-4’ 9-10’ 9-10’ 1/ Kiểm tra bài cũ : - Gọi 2 HS kiểm tra : ? Nêu tên các châu lục trên Trái Đất ? Nêu tên các đại dương trên Trái đất - GV nhận xét, đánh giá 2/ Bài mới :  Giới thiệu và ghi đề bài : ▪ Hoạt động 1 : Làm việc theo cặp + Mt : Biết mô tả bề mặt lục địa + Th : - Yêu cầu từng cặp quan sát hình và nói cho nhau nghe : ? Chỉ trên hình chỗ nào mặt đất nhô cao, chỗ nào bằng phẳng, chỗ nào có nước ? ? Mô tả bề mặt lục địa KL : Bề mặt lục địa có chỗ nhô cao (đồi, núi), có chỗ bằng phẳng (đồng bằng, cao nguyên), có những dòng nước chảy (sông, suối) và những nơi chứa nước (ao, hồ .)

▪ Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm

+ Mt : Nhận biết được suối, sông, hồ.

+ Th :

- Yêu cầu các nhóm thảo luận theo gợi ý

sau

- 2 HS trả lời câu hỏi

- HS quan sát theo cặp và trao đỏi với nhau :

- HS chỉ trên hình vẽ và nói cho nhau nghe

- Bề mặt lục địa không bằng phẳng hoàn toàn : có chỗ nhô cao, có chỗ bằng phẳng, có chỗ lại có nước

- HS lắng nghe

- HS thảo luận nhóm :

Trang 9

9

9-10’

1-2’

- Quan sát hình 1 :

? Chỉ con suối, con sông trên sơ đồ

? Con suối thường bắt nguồn từ đâu ?

? Chỉ trên sơ đồ dòng chảy của các con

suối, con sông

? Nước suối, nước sông thường chảy đi đâu

?

- Quan sát hình 2, 3, 4 và cho biết : hình

nào thể hiện suối, hình nào thể hiện sông,

hình nào thể hiện hồ ?

KL : Nước theo những khe chảy ra thành

suối, thành sông rồi chảy ra biển hoặc đọng

lại thành hồ

▪ Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp

+ Mt : Củng cố các biểu tượng suối, sông,

hồ

+ T/h :

? Nêu tên các con suối, con sông mà em

biết

- Vài em giới thiệu trước lớp tranh ảnh về

suối, sông, hồ đã sưu tầm

3/ Củng cố – dặn dò :

- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo

- HS quan sát và chỉ trên hình vẽ suối, sông

- Suối thường bắt nguồn từ các khe ở trong lòng đất chảy ra

- HS chỉ trên sơ đồ

- Nước suối chảy ra sông, nước sông chảy ra biển

- Hình 2 : suối ; hình 3 : hồ ; hình 4 : sông

- HS lắng nghe

- Tên các con sông : sông Vố (An Lão), sông Lại Giang (Hoài Ân), sông Hồng (ở

miền Bắc nước ta), sông Hương (Huế),

- HS giới thiệu tranh ảnh mình sưu tầm được - HS lắng nghe và thực hiện  RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Tiết 4 : Thể dục :

Thứ tư, 9 / 5 / 2007

Tiết 1 : Luyện từ và câu :

Bài : TỪ NGỮ TRONG THIÊN NHIÊN

DẤU CHẤM, DẤU PHẨY

I / MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :

- Mở rộng vốn từ về thiên nhiên : thiên nhiên mang lại cho con người những gì ; con người đã làm những gì để thiên nhiên đẹp thêm

- Ôn luyện về dấu chấm, dấu phẩy

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng lớp ghi 2 lần bài tập 3

III / LÊN LỚP :

Trang 10

TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1-2’

3-4’

9-10’

9-10’

9-10’

1/ Ổn định tổ chức :

- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 2

- GV nhận xét, đánh giá

3/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài :

Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 1 : Theo em, thiên nhiên đem lại cho

con người những gì ?

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu 1 HS khác đọc 2 câu mẫu

- Các nhóm thảo luận và báo cáo, cả lớp

nhận xét, bổ sung ý kiến

- GV chốt ý đúng và ghi bảng

Bài 2 : Con người đã làm gì để thiên

nhiên thêm đẹp, thêm giàu ?

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập và câu mẫu

- Các nhóm thảo luận và báo cáo, cả lớp

cùng nhận xét, góp ý

Bài 3 : Chọn dấu chấm hay dấu phẩy để

điền vào mỗi ô trống.

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp làm bài vào vở

- 2 HS sửa bài ở bảng

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát

- HS trình vở để GV kiểm tra

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- 1 HS đọc 2 câu mẫu

M : cây cối, biển cả mỏ dầu, mỏ than

- HS thảo luận nhóm : a) Trên mặt đất : hoa lá, núi rừng, muông thú, sông, suối, ao, hồ, gạo, cá, tôm b) Trong lòng đất : mỏ vàng, mỏ sắt, mỏ đồng, kim cương, đá quý

- 1 HS nêu

- HS thảo luận nhóm : Con người làm cho thiên nhiên thêm đẹp, thêm giàu bằng cách :

* Xây dựng nhà cửa, đền thờ, lâu đài, cung điện, những công trình kiến trúc lộng lẫy, làm thơ, sáng tác âm nhạc

* Xây dựng nhà máy, xí nghiệp, công trường, sáng tạo ra máy bay, tàu thủy, tàu

du hành vũ trụ

* Xây dựng trường học để dạy dỗ con em thành người có ích

* Xây dựng bệnh viện, trạm xá để chữa bệnh cho người ốm

* Gieo trồng, gặt hái, nuôi gia súc, gia cầm

* Bảo vệ môi trường, trồng cây xanh, bảo vệ động, thực vật quý hiếm

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Tuấn lên bảy tuổi Em rất hay hỏi Một lần, em hỏi bố :

- Bố ơi, con nghe nói trái đất quay xung quanh mặt trời Có đúng thế không, bố ?

- Đúng đấy, con ạ ! Bố Tuấn đáp.

- Thế ban đêm không có mặt trời thì sao

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w