1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lớp 3 Tuần 14 - Trường Tiểu học Phong Phú B

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 170,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trả lời được các CH trong sgk; thuộc 10 dòng thơ đầu II.Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ trong sgk - Bản đồ đẻ chỉ cho HS biết 6 tỉnh thuộc chiến khuViệt Bắc III.Hoạt động dạy học: Hoạt[r]

Trang 1

Ngày soạn : 5/11/2012

Ngày dạy : 12/11/2012

TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN

NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ

I/Mục tiêu:

Tập đọc:

-Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

-Hiểu nội dung: Kim Đồng là một người liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng (trả lời được các câu hỏi SGK)

Kể chuyện :

-Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ

II/Đồ dùng dạy -học :

-Tranh minh hoạ truyện trong SGK bản đồ để giới thiệu vị trí tỉnh Cao Bằng

III/Các hoạt động dạy -học :

A/Kiểm tra bài cũ :

-Cho hs trả lời câu 2 và 3 trang 110

B/Bài mới :

* Giới thiệu bài

* Luyện đọc

a/Gv đọc diễn cảm toàn bài

b/GV hướng dẫn hs luyện đọc ,kết hợp

giải nghĩa từ :Kim Đồng ,ông ké,Nùng

,tây đồn ,thầy mo ,thong manh

*Tìm hiểu bài

Câu 1/113/SGK

Câu 2/113/SGK

Câu 3/113/SGK

Câu 4/113/SGK

GV chốt lại : SGK

* Luyện đọc lại

-GV đọc diễn cảm đoạn 3

-2 hs tiếp nối nhau đọc và trả lời các câu hỏi 2 và 3 trong bài

-HS quan sát tranh

-HS luyện đọc :thản nhiên ,nhanh nhẹn,tảng đá đọc chú giải ở SGK

-HS đọc thầm và trả lời câu hỏi -Bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộ đến địa điểm mới

-Vì vùng này là vùng người Nùng ở ,đóng vai ông già Nùng để dễ hoà đồng với người, dễ dàng che mắt địch, làm chúng tưởng ông cụ là người địa phương

-Đi cẩn thận Kim Đồng đeo túi nhanh nhẹn đi trước 1 quãng Ông ké lững thững đằng sau Gặp điều gì đáng ngờ Kim đồng sẽ huýt sáo làm hiệu để ông

ké kịp tránh vào ven đường

-3 hs tiếp nối nhau các đoạn 2 ,3 ,4 -Cả lớp đọc thầm lại, trao đổi -HS phát biểu

-HS luyện trong nhóm thi đọc phân vai

Trang 2

KỂ CHUYỆN

1/GV nêu nhiệm vụ :

2/Hướng dẫn kể toàn truyện theo tranh :

C/ Củng cố - dặn dò

H/ Qua câu chuyện này ,các em thấy anh

Kim Đồng là một thiếu niên như thế nào?

-Nhận xét tiết học

-Về nhà tiếp tục luyện kể lại câu chuyện

theo tranh

-HS quan sát 4 bức tranh -1 hs khá, giỏi kể mẫu đoạn 1 theo tranh 1

-Từng cặp hs tập kể -Thi kể

TOÁN

LUYỆN TẬP I.Mục tiêu:

- Củng cố cách so sánh các khối lượng

- Củng cố các phép tính với số đo khối lượng, vận dụng để so sánh khối lượng và giải các các bài toán có lời văn

-Thực hành sử dụng cân đồng hồ để xácđịnh khối lượng của một vật

- BT 1,2,3,4

II.Đồ dùng dạy học :

- cân đồng hồ loại nhỏ

III.Hoạt động dạy học:

1.KTBC: Gam

2.Bài mới: gtb-ghi đề

-HDHS làm các baì tập

Bài 1 : sgk

Bài 2 : sgk

Bài 3 : sgk

-1HS lên bảng

-Điền dấu < = > ?

-HS bảng con: 744g > 474g 450g < 500 - 40 g -HS đọc đề rồi làm vào vở, 1 HS lên bảng

Bài giải

Cả 4 gói kẹo cân nặng là :

130 x 4 = 520 ( g )

Cả kẹo và bánh cân nặng là:

520 + 175 = 695 ( g ) Đáp số : 695 gam -HS đọc đề rồi giải vào vở, 1 HS lên bảng

Bài giải 1kg = 1000 g

Số đường còn lại cân được là

Trang 3

Bài 4 : sgk

GV tổ chức cho HS cân hộp bút rồi cân

hộp đồ dùng học tán

3.Củng cố, dặn dò:

Hệ thống bài học

Nhận xét tiết học

Xem bài Bảng chia 9

1000 - 400 = 600 ( g ) Mỗi túi đường hỏ cân nặng là:

600 : 3 = 200 ( g ) Đáp số: 200 gam

-HS thực hành cân , ghi lại khối lượng đo

-HS trả lời: Hộp đồ dùng học toán nặng hơn

Ngày soạn : 6/11/2012

Ngày dạy : 13/11/2012

TẬP VIẾT

ÔN CHỮ HOA K

I Mục tiêu:

- Viết đúng chữ hoa K (1 dòng) Kh , Y(1dòng)

- Viết đúng tên riêng Yết Kiêu (1 dòng) và câu ứng dụng :

Khi đói cùng chung một dạ, Khi rét cùng chung một lòng (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ

II.Đồ dùng dạy học :

- Chữ mẫu

III.Hoạt động dạy học:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

1.KTBC: Ông Ich Khiêm, It

2.Bài mới: gtb-ghi đề

HĐ1: HDHS viết trên bảng con

-Trong tên riêng và câu ứng dụng có

những chữ hoa nào?

-GV đính chữ mẫu, gọi HS nêu lại quy

trình viết

-GV viết mẫu, nêu lại cách viết

-Hãy đọc từ ứng dụng

-Giải thích: Yết Kiêu là tướng tài thời

Trần.Ông có tài bơi lặn như rái cá dưới

nước nên đã đục thủng nhiều thuyền của

giặc

-Trong từ ứng dụng các chữ có chiều cao

ntn?

-Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng

nào?

-Hãy đọc câu ứng dụng ?

-Câu tục ngữ khuyên chúng ta điều gì?

-1 HS lên bảng, lớp bảng con

- Y, K -HS nêu

-HS quan sát -HS bảng con: Y ,K -Yết Kiêu

-HS lắng nghe

-Chữ Y, K cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao 1 li

-Bằng 1 con chữ o

- HS bảng con :Yết Kiêu -Khi đói cùng chung một dạ, Khi rét cùng chung một lòng

-Khuyên chúng ta phải biết đoàn kết,

Trang 4

-Các chữ trong câu ứng dụng có chiều

cao ntn ?

HĐ2:HDHS viết vào vở

-Chấm, chữa lỗi

3.Củng cố, dặn dò:

Hệ thống bài học

Nhận xét tiết học

giúp đỡ nhau trong gian khổ, khó khăn -Các chữ K, , đ, g,d, l cao 2 li rưỡi, chữ t,r cao li rưỡi, các chữ còn lại cao 1 li -HS bảng con: Khi

-HS viết:+ 1 dòng chữ K, cỡ nhỏ + 1 dòng chữ Kh,Y cỡ nhỏ + 2 dòng Yết Kiêu cỡ nhỏ + 4 dòng câu ứng dụng

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

TỈNH (THÀNH PHỐ) NƠI BẠN ĐANG SỐNG I/ Mục tiêu:

-Sau bài học, HS biết :

-Kể được tên 1 số cơ quan hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế, … ở địa phương

* KNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông: Quan sát, tìm kiếm thông tin về nơi mình đang sống

- Sưu tầm tổng hợp, sắp xếp các thông tin về nơi mình sống

II/ Đồ dùng dạy học:

-HS sưu tập các tranh ảnh, bài báo về các cơ quan nơi em đang sống

* PP/KT: Quan sát thực tế

- Đóng vai

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Giới thiệu bài:

2/ HĐ 1: Làm việc với SGK.

-Chia nhóm, mỗi nhóm 4 em, y/c:

Kể tên những cơ quan hành chính, văn

hóa, giáo dục, y tế có trong các hình

-Y/c:

+KL: Ở mỗi tỉnh đều có các cơ quan : hành

chính, văn hóa, giáo dục, y tế để điều

hành công việc, phục vụ đời sống vật chất

tinh thần và sức khỏe nhân dân

3/ HĐ 2 : Nói về tỉnh (thành phố) nơi bạn

đang sống

-Chia nhóm, y/c:

-Nhận xét, tuyên dương

*Đối với HS khá giỏi, y/c:

-Các nhóm qs các hình trang 52, 53 SGK và nói về những điều em qs được

-Đại diện các nhóm lên trình bày, mỗi em chỉ kể tên 1 vài cơ quan -Lớp nhận xét, bổ sung

-Các nhóm tập trung tranh ảnh và bài báo sau đó xếp đặt rheo nhóm và cử người lên giới thiệu trước lớp

Trang 5

4/ Củng cố, dặn dò:

-Chuẩn bị bài Tỉnh (thành phố) nơi bạn

đang sống (tt)

-Nhận xét tiết học

-Nói về 1 danh lam, di tích lịch sử hay đặc sản của địa phương

TOÁN

BẢNG CHIA 9 I.Mục tiêu:

- Bước đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong giải toán (có một phép chia 9) (BT1

“cột 1,2,3”; BT2“cột 1,2,3”; BT3,4)

II.Đồ dùng dạy học :

- các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn

III.Hoạt động dạy học:

1.KTBC: Luyện tập

2.Bài mới: gtb-ghi đề

HĐ1 :Giới thiệu phép chia 9 từ bảng nhân

9

-Có 3 tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn

Hỏi có tất cả bao nhiêu chấm tròn?

-Có 27 chấm tròn trên các tấm bìa, mỗi

tấm bìa có 9 chấm tròn, hỏi có mấy tấm

bìa ?

-Từ phép nhân 9, em nào hãy lập được

phép chia 9?

9 x 3 = 27 , ta có 27 : 9 = 3

-HDHS lập bảng chia 9

-HS chuyển từ phép nhân 9 sang phép

chia 9

HĐ2: Thực hành

Bài 1 : “cột 1,2,3”

Bài 2 : “cột 1,2,3”

Bài 3 :

-1HS lên bảng

-Có tất cả 27 chấm tròn -Em đếm được; Em lấy 9 x 3 = 27

Vì 9 x 3 = 9 + 9 + 9 = 27 -Có 3 tấm bìa, đó là em lấy 27 : 9 = 3

-HS đọc

-Từ 9 x 1 = 9 , ta có 9 : 9 = 1

9 x 2 = 18 , ta có 18 : 2 = 9

-HS đồng thanh bảng chia 9

-Tính nhẩm: HS chơi đố bạn về bảng chia 9

- 2,5,1; 3,8,10; 6,4,9

-Tính nhẩm theo từng cột

Từ phép nhân ta tính được kết quả của

2 phép chia

- 45,5,9; 54,6,9; 36,7,9

-HS đọc đề rồi giải vào vở, 1 HS lên bảng

Bài giải

Số kg trong mỗi túi là

45 : 9 = 5 ( kg )

Trang 6

Bài 4 :

3.Củng cố, dặn dò:

Hệ thống bài học

Nhận xét tiết học

Đáp số: 9 kg -HS đọc đề rồi giải vào vở, 1 HS lên bảng

Bài giải

Số túi gạo có tất cả là

45 : 9 = 5 ( túi ) Đáp số: 5 túi

Ngày soạn : 7/11/2012

Ngày dạy : 14/11/2012

TẬP ĐỌC

NHỚ VIỆT BẮC I.Mục tiêu:

- Bước đầu biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát

-Hiểu nội dung: Ca ngợi đất và người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi (Trả lời được các CH trong sgk; thuộc 10 dòng thơ đầu)

II.Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ trong sgk

- Bản đồ đẻ chỉ cho HS biết 6 tỉnh thuộc chiến khuViệt Bắc

III.Hoạt động dạy học:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

1.KTBC: Người liên lạc nhỏ

2.Bài mới: gtb-ghi đề

HĐ1: HDHS luyện đọc -giải nghĩa từ

-GV đọc mẫu

HĐ2:HDHS tìm hiểu bài

-Đọc 2 dòng đầu, TLCH 1 sgk

Ta: chỉ người về xuôi

Mình: chỉ người Việt Bắc

-Đọc toàn bài ,TLCH 2 sgk

-Các hình ảnh trên rất đẹp, nhiều màu sắc

Đọc thầm bài thơ ,TLCH 3 sgk

-3 HS lên bảng

-HS theo dõi sgk -HS tiếp nối đọc 2 dòng thơ -HS tiếp nối đọc 3 khổ thơ -HS đọc chú giải và đặt câu có từ ân tình

-HS đọc khổ thơ theo nhóm

- HS đại diện nhóm thi đọc 3 khổ thơ

-nhớ hoa, nhớ người -Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi; Ngày xuân mơ nở trắng rừng ; Ve kêu rừng phách đổ vàng; Rừng thu trăng rọi hoà bình

-Rừng cây Tây; Núi giăng

dày;Rừng che bộ đội ,rừng vây quân thù

-Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng ; Nhớ người đan nón chuốt từng sợi

Trang 7

-HDHS luyện đọc thuộc lòng

3.Củng cố, dặn dò:

+ Nêu nội dung của bài thơ?

Hệ thống bài học

Nhận xét tiết học

dang; Nhớ cô em gái hái măng một mình; Tiếng hát ân tình thuỷ chung -HS đồng thanh 10 dòng thơ đầu -HS thi đọc thuộc

-Ca ngợi dất và người Việt Bắc rất đẹp

và đánh giặc giỏi

CHÍNH TẢ

NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ

I.Mục tiêu:

-Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần : ay/ây (BT2)

- Làm đúng các bài tập 3b

III.Hoạt động dạy học:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

1.KTBC: huýt sáo, hít thở, suýt ngã, nghỉ

ngơi

2.Bài mới: gtb-ghi đề

HĐ1: HDHS viết chính tả

-GV đọc bài

-Trong bài có những tên riêng nào viết

hoa

-Câu nào trong đoạn văn là lời nói của

nhân vật ? Lời đó được viết thế nào ?

-GV đọc bài

-Chấm, chữa lỗi

HĐ2: HDHS làm bài tập

Bài tập 2: sgk

Bài tập 3b: sgk

3.Củng cố, dặn dò:

Hệ thống bài học

-1 HS lên bảng, lớp bảng con

-HS theo dõi sgk -2 HS đọc lại -Đức Thanh, Kim Đồng,Hà Quảng, Nùng

-Nào ,bác cháu ta lên đường! là lời ông

ké, viết sau dấu 2 chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng

-HS bảng : sẵn, hẹn, bợt -HS viết bài

-HS soát lại bài

-Điền vào chỗ trống ay hay ây -HS thi làm bài đúng, nhanh cây sậy, chày giã gạo ; dạy học, ngủ dậy ; số bảy, đòn bẩy

-HS chữa bài, làm vào vbt -Điền vào chỗ trống i hay iê -HS nối tiếp lên bảng làm -Lớp làm vào vbt

tìm nước, dìm chết, chim gáy, hiểm

Trang 8

Nhận xét tiết học.

TOÁN LUYỆN TẬP

I.Mục tiêu:

- Thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong tính toán, giải bài toán (có phép chia 9)

- (BT1;2;3;4)

II.Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ

III.Hoạt động dạy học:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

1.KTBC: Bảng chia 9

2.Bài mới: gtb-ghi đề

- HDHS làm bài tập

Bài 1 : sgk

Bài 2 : sgk

Nêu cách tìm SBC ? thương ?

Bài 3 : sgk

Bài 4 : sgk

3.Củng cố, dặn dò:

Hệ thống bài học

Nhận xét tiết học

-1HS lên bảng

-Tính nhẩm: HS chơi đố bạn về bảng chia 9

-a) 54,6; 63,7; 72,8; 81,9 -b) 2,9; 3,9; 4,9; 5,9

-Số ? -lấy thương nhân với số chia lấy SBC chia cho thương -HS chơi yiếp sức , mỗi em điền vào 1

ô trống

- 3,9,27,9,63,7

-HS đọc đề rồi giải vào vở, 1 HS lên bảng

Bài giải

Số ngôi nhà đã xây là

36 : 9 = 4 ( ngôi nhà )

Số ngôi nhà cần phải xây tiếp là

36 - 4 = 32 ( ngôi nhà ) Đáp số: 32 ngôi nhà -Tìm 1/ 9 số ô vuông trong mỗi hình -HS nêu miệng

Ngày soạn : 8/11/2012

Ngày dạy : 15/11/2012

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Trang 9

MỞ RỘNG VỐN TỪ :VỀ ĐẶC ĐIỂM

ÔN TẬP CÂU :AI THẾ NÀO?

I.Mục tiêu :

- Tìm được các từ chỉ đặc điểm trong các câu thơ (BT1)

- Xác định được các sự vật so sánh với nhau về những đặc điểm nào? (BT2)

-Tìm đúng bộ phận trong câu trả lời câu hỏi Ai (con gì, cái gì) thế nào?(BT3)

II.Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ

III.Hoạt động dạy học:

1.KTBC: Bài tập 1,2, 3 tuần 13

2.Bài mới: gtb-ghi đề

HĐ1: HDHS làm bài tập

Bài tập 1 : sgk

Khi nói đến mỗi người, mỗi vật chúng ta

đều có thể nói kèm theo theo đặc điểm

của chúng.VD: đường ngọt, muối mặn,

hoa đỏ, chạy nhanh thì các từ ngọt, mặn,

đỏ, nhanh chính là các từ chỉ đặc điểm

các sự vật vừa nêu

Bài tập 2: sgk

a.-Trong câu thơ trên các sự vật nào được

so sánh với nhau?

-Tiếng suối được so sánh với tiếng hát về

đặc điểm nào?

Bài tập 3 :sgk

a.Ai rất nhanh trí và dũng cảm?

-Vậy bộ phận nào trong câu này TLCH

Ai?

-Anh Kim Đồng thế nào ?

-Vậy bộ phận nào trong câu TLCH ntn?

3.Củng cố, dặn dò:

Hệ thống bài học

Nhận xét tiết học

-3 HS lên bảng làm miệng

-Tìm từ chỉ đặc điểm -HS đọc đoạn thơ -1 hs lên bảng gạch dưới từ chỉ đặc điểm, lớp làm vbt: xanh, xanh, xanh mát, bát ngát, xanh ngắt

-Các sự vật sau được so sánh về đặc điểm nào?

-Tiếng suối được so sánh với tiếng hát

-Tiếng suối trong như tiếng hát xa -HS làm theo nhóm, các nhóm trình bày

Giọt nước vàng mật ong

-Tìm bộ phận TLCH: Ai -thế nào? -Anh Kim Đồng

-Bộ phận Anh Kim Đồng

-Anh Kim Đồng rất nhanh trí và dũng cảm

-Bộ phận : rất nhanh trí và dũng cảm -2 HS lên bảng làm bài,cả lớp làm vbt

CHÍNH TẢ

Trang 10

NHỚ VIỆT BẮC

I.Mục tiêu:

-Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ lục bát

- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần : au\ âu (BT2)

- Làm đúng các bài tập 3b

II.Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ

III.Hoạt động dạy học:

1.KTBC: thứ bảy, giày dép, dạy học,

kiếm tìm, niên học

2.Bài mới: gtb-ghi đề

HĐ1: HDHS viết chính tả

-GV đọc bài

-Bài chính tả có mấy câu thơ?

-Đây là thơ gì?

-Cách trình bày các câu thơ ntn?

-Những chữ nào trong bài chính tả viết

hoa?

-GV đọc bài

-Chấm,chữa lỗi

HĐ2:HDHS làm bài tập

Bài tập 2: sgk

Bài tập 3: sgk

3.Củng cố, dặn dò:

Hệ thống bài học

Nhận xét tiết học

-1 HS lên bảng, lớp bảng con

-HS theo dõi sgk -2 HS đọc lại -Có 5 câu là 10 dòng thơ -Thơ 6 - 8 còn gọi là thơ lục bát -Câu 6 viết cách lề vở 2 ô li, câu 8 viết cách lề vở 1 ô li

-Các chữ đầu dòng thơ, danh từ riêng Việt Bắc

-HS bảng : những, nở, chuốt, dổ vàng, thuỷ chung

-HS viết bài -HS soát lại bài

-Điền vào chỗ trống au hay âu -HS thi tiếp sức, mỗi đội 3 em hoa mẫu đơn, mưa mau hạt, lá trầu, đàn trâu

-HS chữa bài, làm vào vbt -Điền vào chỗ trống l hay n -HS nối tiếp lên bảng làm -Lớp làm vào vbt

(+ Chim có tổ, người có tông.

+ Tiên học lễ, hậu học văn.

+Kiến tha lâu cũng đầy tổ.)

Trang 11

CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

I.Mục tiêu:

-Biết đặt tính và tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (chia hết và chia có dư)

-Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và giải bài toán liên quan đến phép chia

- (BT1“cột1,2,3”; BT2; 3)

II.Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ

III.Hoạt động dạy học:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

1.KTBC: Luyện tập

2.Bài mới: gtb-ghi đề

HĐ1 : HDHS thực hiện phép chia số có

hai chữ số cho số có một chữ số

a GV nêu phép chia 72 : 3 = ?

Đây là phép chia số có hai chữ số cho số

có một chữ số

Để tìm thương , ta làm theo mấy bước?

-Cho HS làm bảng con

-Gọi HS nối tiếp nêu các bước chia, GV

ghi bảng ( như sgk )

-Nhận xét về phép chia này ?

b Phép chia 65 : 2 = ?

-Gọi HS lên bảng thực hiện

-Gọi HS nối tiếp nêu lại các bước chia

HĐ2:Thực hành

Bài 1 : sgk

Bài 2 : sgk

Bài 3 : sgk

-1HS lên bảng

-SBC là số có hai chữ số, SC là số có một chữ số

-ta làm theo 2 bbước : đặt tính rồi tính -HS bảng con

-HS nối tiếp nêu -Đây là phép chia hết

-Cả lớp làm bảng con -HS nối tiếp nêu -Đây là phép chia có dư -Số dư luôn bé hơn só chia -Tính; HS bảng con

84 3 68 6

28 2 11

-HS đọc đề rồi làm vào vở, lên bảng

HS Bài giải

Số phút của 1\ 5 giờ là

60 : 5 = 12 ( phút ) Đáp số: 12 phút

-HS đọc đề , hội ý nhóm đôi -1 HS lên bảng,lớp vbt

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:07

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w