1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề kiểm tra cuối học kì I – năm học 2011 - 2012 môn: tiếng việt – lớp 1

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 149,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

§Ò bµi: PhÇn I: Tr¾c nghiÖm Em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng: Câu 1: Phần đất liền của nước ta giáp với các nước: A- Trung Quèc, Lµo, Th¸i Lan.. C- Lµo, Trung Quèc, Cam-p[r]

Trang 1

Phòng GD&ĐT Trấn Yên

Trường tiểu học Tân Đồng

Đề kiểm tra cuối học kì I – Năm học 2011 - 2012

Môn: Tiếng Việt – Lớp 1

Đề bài:

A- Đọc:

1- Đọc thành tiếng các vần: ua; ăn; ơi; ênh; at

2- Đọc từ ngữ: mặt trời; con sóng; sương muối; cánh đồng; trang vở;

3- Đọc các câu: Nắng đã lên Lúa trên nương chín vàng Trai gái bản mường cùng vui vào hội

4- Nối ô chữ cho phù hợp:

5- Chọn vần thích hợp điền vào ô trống:

a- Điền ăt hay ât :

g lúa ; ph cờ;

b- Điền ăn hay ăm:

ch nuôi ; con t

B- Viết:

1- Vần: oi ; ia ; ông ; iêm ; ot

2- Từ: bơi lội ; cánh diều ; đàn bướm ; ca hát

3- Câu:

bay cao cao vút chim biến mất rồi chỉ còn tiếng hót làm xanh da trời

Trang 2

Hướng dẫn cho điểm – Tiếng việt 1

A- Đọc:

1- Đọc các vần: đọc trơn to, đúng, rõ ràng, không dừng quá 5 giây: 2 điểm (1 vần đọc

đúng cho 0,4 điểm)

2- Đọc trơn các từ to, rõ ràng, không dừng quá 5 giây: 2 điểm (mỗi từ đọc đúng cho 0,4 điểm)

3- Đọc to, đúng, liền mạch các câu: 2 điểm (Mỗi câu đọc đúng cho 0, 5 điểm)

4- Nối ô chữ: 2 điểm (Nối đúng mỗi câu cho 0,7 điểm)

5- Điền đúng các vần: 2 điểm (Mỗi vần điền đúng cho 0,5 điểm)

B- Viết:

1- Vần: Viết đúng cỡ chữ, thẳng dòng: 2 điểm (mỗi vần viết đúng cho 0,5 điểm)

- Viết không đều nét, không đúng cỡ chữ mỗi vần trừ 0,2 điểm

2- Từ: Viết đúng cỡ chữ, thẳng dòng, đều nét: 4 điểm (mỗi từ cho 1 điểm)

3- Câu: Viết đúng, đều nét, đúng cỡ chữ: 4 điểm (mỗi dòng thơ cho 1 điểm)

- Viết không đều nét, không đúng cỡ chữ trừ 0,5 điểm/1dòng thơ

Trang 3

Phòng GD&ĐT Trấn Yên

Trường tiểu học Tân Đồng

Đề kiểm tra cuối học kì I – Năm học 2011 - 2012

Môn: Tiếng Việt – Lớp 2

Đề bài:

A- Kiểm tra đọc: (10 điểm)

1- Đọc thành tiếng: (6 điểm)

- Đọc một đoạn văn khoảng 40 – 45 tiếng trong các bài tập đọc thuộc chủ đề

đã học (từ tuần 10 đến tuần 17).GV chọn các đoạn văn ghi tên bài, số trang vào phiếu

- Cho học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng đoạn văn đó (Đọc trong 1 phút) kết hợp trả lời câu hỏi theo nội dung đoạn văn đã đọc

2- Đọc thầm và làm bài tập: (4 điểm)

Đọc thầm bài: Cò và Vạc (SGK Tiếng Việt lớp 2 tập 1 trang 151 – 152)

* Dựa vào nội dung bài đọc trả lời các câu hỏi sau:

1- Cò là một học sinh như thế nào?

2- Vì sao ban đêm Vạc mới bay đi kiếm ăn?

3- Cặp từ nào sau đây là cặp từ cùng nghĩa?

a- Chăm chỉ – siêng năng

b- Chăm chỉ – ngoan ngoãn

c- Thầy yêu – bạn mến

4- Câu: Cò ngoan ngoãn – Được cấu tạo theo mẫu nào trong 3 mẫu dưới đây?

a- Ai là gì?

b- Ai làm gì?

c- Ai thế nào?

B- Kiểm tra viết: (10 điểm)

1- Chính tả: Nghe viết (5 điểm) - Thời gian viết 15 phút;

Bài viết: Bé Hoa (SGK Tiếng Việt lớp 2 tập 1 trang 121) – Viết từ “Bây giờ Hoa đã là chị rồi …đưa võng ru em ngủ”

II- Tập làm văn: (5 điểm) – Thời gian viết 25 phút

- Viết một đoạn văn ngắn (từ 3 – 5 câu) nói về một người thân trong gia đình em

Trang 4

Hướng dẫn đánh giá cho điểm – Tiếng việt 2 A- Kiểm tra đọc:

1- Đọc thành tiếng:

- Đọc đúng tiếng, từ: (3 điểm)

- Đọc sai dưới 3 tiếng: 2,5 điểm;

- Đọc sai 3- 4 tiếng: 2 điểm;

- Đọc sai 5 – 6 tiếng: 1,5 điểm;

- Đọc sai 7 – 8 tiếng: 1 điểm;

- Đọc sai 9 – 10 tiếng: 0 điểm;

* Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu (có thể mắc lỗi ngắt nghỉ hơi ở 1 hoặc 2 dấu câu):

1 điểm;

- Ngắt nghỉ hơi không đúng ở 3 – 4 dấu câu : 0,5 điểm;

- Ngắt nghỉ hơi không đúng ở 5 dấu câu trở lên: 0 điểm;

* Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm;

- Đọc quá 1 – 1,5 phút: 0,5 điểm;

- Đọc quá 2 phút (đánh vần, nhẩm): 0 điểm;

* Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu: 1 điểm;

- Trả lời chưa đủ ý hoặc hiểu câu hỏi nhưng diễn đạt còn lúng túng, chưa rõ ràng): 0,5

điểm;

- Không trả lời được câu hỏi hoặc trả lời sai ý: 0 điểm;

2- Đọc thầm và làm bài tập:

Trả lời đúng mỗi câu hỏi cho 1 điểm:

Câu 1: Cò là một học sinh ngoan ngoãn, chăm chỉ

Câu 2: Vì sợ chúng bạn chê cười nên đêm đến Vạc mới bay đi kiếm ăn

Câu 3: Cặp từ cùng nghĩa là: chăm chỉ – siêng năng;

Câu 4: Câu Cò ngoan ngoãn - được cấu tạo theo mẫu câu Ai thế nào?

B- Kiểm tra viết:

1- Chính tả: (5 điểm)

Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng, đẹp đoạn văn:

5 điểm; Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (Sai – lẫn phụ âm đầu, thanh, không viết hoa

đúng quy định trừ 0,5 điểm)

* Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn … trừ 1 điểm toàn bài

2- Tập làm văn: (5 điểm)

Thời gian viết 25 phút

- GV đánh giá, cho điểm dựa vào yêu cầu về nội dung, hình thức trình bày, diễn

đạt của bài làm mà trừ điểm hợp lí (Theo các mức điểm: 0,5; 1 ; 1,5; …)

Trang 5

Phòng GD&ĐT Trấn Yên

Trường tiểu học Tân Đồng

Đề kiểm tra cuối học kì I – Năm học 2011 - 2012

Môn: Tiếng Việt – Lớp 3

Đề bài:

A- Kiểm tra đọc: (10 điểm)

1- Đọc thành tiếng: (6 điểm)

- Đọc một đoạn văn khoảng 60 – 65 tiếng trong các bài tập đọc thuộc chủ đề

đã học (từ tuần 10 đến tuần 17).GV chọn các đoạn văn ghi tên bài, số trang vào phiếu

- Cho học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng đoạn văn đó (Đọc trong 1 phút) kết hợp trả lời câu hỏi theo nội dung đoạn văn đã đọc

2- Đọc thầm và làm bài tập: (4 điểm)

Đọc thầm bài: Ba điều ước (SGK Tiếng Việt lớp 3 tập 1 trang 136 – 137)

* Dựa vào nội dung bài đọc trả lời các câu hỏi sau:

1- Ba điều ước của Rít là gì?

2- Chàng Rít hiểu ra được điều gì mới đáng mơ ước?

3- Các từ nào dưới đây nói về đặc điểm của con người? - Gạch 1 gạch dưới từ đó:

a- chăm chỉ , tốt bụng

b- nhà vua, tiên ông

c- chạy nhảy, mơ ước

4- Câu nào dưới đây đặt theo mẫu “Ai thế nào?”? – Gạch 1 gạch dưới câu đó:

a- Rít làm nghề thợ rèn

b- Chàng Rít rất hiền lành

c- Tiên ông tặng cho Rít ba điều ước

B- Kiểm tra viết: (10 điểm)

1- Chính tả: Nghe viết (5 điểm) - Thời gian viết 15 phút;

Bài viết: Ba điều ước (SGK Tiếng Việt lớp 3 tập 1 trang 136 - 137)

– Viết từ “Ngày xưa … Rít bỏ cung điện ra đi”

II- Tập làm văn: (5 điểm) – Thời gian viết 35 phút

Trang 6

- Hãy viết một bức thư thăm hỏi, báo tin với một người mà em quý mến ( như

ông, bà, chú, bác, cô giáo cũ, bạn cũ,….) Dựa theo gợi ý dưới đây:

*Gợi ý:

- Dòng đầu thư: Nơi gửi, ngày…tháng…năm…

- Lời xưng hô với người nhận thư

- Nội dung thư (từ 5 đến 7 câu): Thăm hỏi( về sức khoẻ, cuộc sống hằng ngày của người nhận thư…); Báo tin (về tình hình học tập, sức khoẻ của em…) Lời chúc và hứa hẹn…

- Cuối thư: Lời chào, kí tên

Hướng dẫn đánh giá cho điểm – Tiếng việt 3 A- Kiểm tra đọc: (10 điểm)

1- Đọc thành tiếng: (6 điểm)

- Đọc đúng tiếng, từ: (3 điểm)

- Đọc sai dưới 3 tiếng: 2,5 điểm;

- Đọc sai 3- 4 tiếng: 2 điểm;

- Đọc sai 5 – 6 tiếng: 1,5 điểm;

- Đọc sai 7 – 8 tiếng: 1 điểm;

- Đọc sai 9 – 10 tiếng: 0 điểm;

* Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu (có thể mắc lỗi ngắt nghỉ hơi ở 1 hoặc 2 dấu câu): 1 điểm;

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở 3 – 4 dấu câu : 0,5 điểm;

- Không ngắt nghỉ hơi đúng ở 5 dấu câu trở lên: 0 điểm;

* Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm;

- Đọc quá 1 – 2 phút: 0,5 điểm;

- Đọc quá 2 phút (đánh vần, nhẩm): 0 điểm;

* Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu: 1 điểm;

- Trả lời chưa đủ ý hoặc hiểu câu hỏi nhưng diễn đạt còn lúng túng, chưa rõ ràng): 0,5

điểm;

- Không trả lời được câu hỏi hoặc trả lời sai ý: 0 điểm;

2- Đọc thầm và làm bài tập:

Trả lời đúng mỗi câu hỏi cho 1 điểm:

Câu 1: Ba điều ước của Rít là: Rít ước có nhiều tiền, ước trở thành vua, ước bay được như mây

Câu 2: Chàng Rít hiểu ra rằng được mọi người yêu mến và sống có ích mới đáng mơ

ước

Câu 3: Gạch dưới các từ: chăm chỉ, tốt bụng;

Câu 4: Câu : Chàng Rít rất hiền lành

Trang 7

B- Kiểm tra viết:

1- Chính tả: (5 điểm) - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày

đúng, đẹp đoạn văn: 5 điểm;

- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (Sai – lẫn phụ âm đầu, thanh, không viết hoa

đúng quy định… trừ 0,5 điểm)

* Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn … trừ 1 điểm toàn bài

2- Tập làm văn: (5 điểm) -Thời gian viết 35 phút

- Bài viết đảm bảo các yêu cầu sau được 5 điểm:

+ Viết được một bức thư ngắn theo gợi ý của đề bài (đủ các phần của bức thư); riêng phần nội dung viết được 5 câu văn trở lên;

+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả;

+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài sạch, đẹp, bố cục hợp lí

- GV đánh giá, cho điểm dựa vào yêu cầu về nội dung, hình thức trình bày, diễn

đạt của bài làm mà trừ điểm hợp lí (Theo các mức điểm: 0,5; 1 ; 1,5; …)

Phòng GD&ĐT Trấn Yên

Trường tiểu học Tân Đồng

Đề kiểm tra cuối học kì I – Năm học 2011 - 2012

Môn: Tiếng Việt – Lớp 4

Đề bài:

A- Kiểm tra đọc: (10 điểm)

1- Đọc thành tiếng: (6 điểm)

- Đọc một đoạn văn khoảng 75 - 80 tiếng trong các bài tập đọc thuộc chủ đề đã học (từ tuần 11 đến tuần 17).GV chọn các đoạn văn ghi tên bài, số trang vào phiếu - Cho học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng đoạn văn đó (trong thời gian 1 phút) kết hợp trả lời câu hỏi theo nội dung đoạn văn đã đọc

2- Đọc thầm và làm bài tập: (4 điểm)

Đọc thầm bài: Về thăm bà (SGK Tiếng Việt lớp 4 tập 1 trang 177)

* Dựa vào nội dung bài đọc làm bài tập sau:

1- Tìm những chi tiết trong bài cho thấy bà của Thanh đã già?

2- Chi tiết nào trong bài nói lên cảm giác của Thanh khi trở về ngôi nhà của bà?

3- Vì saoThanh cảm thấy chính bà đang che trở cho mình?

4- Xác định chủ , vị ngữ trong câu sau:

Thanh bước xuống dưới giàn thiên lí

B- Kiểm tra viết: (10 điểm)

1- Chính tả: Nghe viết (5 điểm) - Thời gian viết 15 phút;

Bài viết: Chiếc xe đạp của Chú Tư (SGK Tiếng Việt lớp 4 tập 1 trang 179)

II- Tập làm văn: (5 điểm) – Thời gian viết 35 phút

Chọn một trong hai đề sau:

a- Tả chiếc áo em thường mặc đến lớp

Trang 8

b- Tả một đồ chơi mà em thích

Hướng dẫn đánh giá cho điểm – Tiếng Việt 4

A- Kiểm tra đọc: (10 điểm)

1- Đọc thành tiếng: (6 điểm)

- Đọc đúng tiếng, từ: (3 điểm)

- Đọc sai dưới 3 tiếng: 2,5 điểm;

- Đọc sai 3- 4 tiếng: 2 điểm;

- Đọc sai 5 – 6 tiếng: 1,5 điểm;

- Đọc sai 7 – 8 tiếng: 1 điểm;

- Đọc sai 9 – 10 tiếng: 0 điểm;

* Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu (có thể mắc lỗi ngắt nghỉ hơi ở 1 hoặc 2 dấu câu): 1 điểm;

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở 3 – 4 dấu câu : 0,5 điểm;

- Không ngắt nghỉ hơi đúng ở 5 dấu câu trở lên: 0 điểm;

* Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm;

- Đọc quá 1 – 1,5 phút: 0,5 điểm;

- Đọc quá 2 phút (đánh vần, nhẩm): 0 điểm;

* Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu: 1 điểm;

- Trả lời chưa đủ ý hoặc hiểu câu hỏi nhưng diễn đạt còn lúng túng, chưa rõ ràng): 0,5

điểm;

- Không trả lời được câu hỏi hoặc trả lời sai ý: 0 điểm;

2- Đọc thầm và làm bài tập : (4 điểm)

Trả lời đúng mỗi câu hỏi cho 1 điểm:

Câu 1: Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, lưng đã còng

Trang 9

Câu 2: Cảm giác thong thả, bình yên.

Câu 3: Vì Thanh luôn yêu mến, tin cậy bà

Câu 4: Thanh bước xuống dưới giàn thiên lí

CN VN

B- Kiểm tra viết:

1- Chính tả: (5 điểm) - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày

đúng, đẹp đoạn văn: 5 điểm;

- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (Sai – lẫn phụ âm đầu, thanh, không viết hoa

đúng quy định… trừ 0,5 điểm)

* Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn … trừ 1 điểm toàn bài

2- Tập làm văn: (5 điểm) -Thời gian viết 35 phút

- Bài viết đảm bảo các yêu cầu sau được 5 điểm:

+ Viết được bài văn theo đúng yêu cầu của thể loại

+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả;

+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài sạch, đẹp, bố cục hợp lí

- GV đánh giá, cho điểm dựa vào yêu cầu về nội dung, hình thức trình bày, diễn

đạt của bài làm mà trừ điểm hợp lí (Theo các mức điểm: 0,5; 1 ; 1,5; …)

Phòng GD&ĐT Trấn Yên

Trường tiểu học Tân Đồng

Đề kiểm tra cuối học kì I – Năm học 2011 - 2012

Môn: Tiếng Việt – Lớp 5

Đề bài:

A- Kiểm tra đọc: (10 điểm)

1- Đọc thành tiếng: (6 điểm)

- Đọc một đoạn văn khoảng 90 - 95 tiếng trong các bài tập đọc thuộc chủ đề đã học (từ tuần 11 đến tuần 17).GV chọn các đoạn văn ghi tên bài, số trang vào phiếu - Cho học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng đoạn văn đó (trong thời gian 1 phút) kết hợp trả lời câu hỏi theo nội dung đoạn văn đã đọc

2- Đọc thầm và làm bài tập: (4 điểm)

Đọc thầm bài: Rừng Phương Nam

Rừng cây im lặng quá Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình Lạ quá, chim chóc chẳng con nào kêu Hay vừa có tiếng chim ở một nơi nào xa lắm, vì không chú ý mà tôi không nghe chăng?

Gió bắt đầu nổi rào rào cùng với khối mặt trời tròn đang tuôn ánh sáng vàng rực xuống mặt đất Một làn hơi đất nhè nhẹ toả lên, phủ mờ những cây cúc áo, rồi lan dần theo hơi ấm mặt trời Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần dần biến đi

Chim hót líu lo Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất Gió đưa mùi hương ngọt lan xa, phảng phất khắp rừng Mấy con kì nhông nằm phơi lưng trên gốc cây mục, sắc da lưng luôn luôn biến đổi từ xanh hoá vàng, từ vàng hoá đỏ, từ đỏ hoá tím

Trang 10

xanh… Con Luốc động đậy cánh mũi, rón rén bò tới Nghe động tiếng chân con chó săn nguy hiểm, những con vật thuộc loài bò sát có bốn chân to hơn ngón chân cái kia liền quét chiếc đuôi dài chạy tứ tán, con núp chỗ gốc cây thì biến thành màu xám vỏ cây, con đeo trên tán lá ngái thì biến ra màu xanh lá ngái

Thoắt cái, cả một khoảng rừng nguyên sơ đã trở lại vẻ tĩnh lặng Con chó săn bỗng ngơ ngác, Không hiểu các con vật trước mặt làm thế nào lại biến đi một cách nhanh chóng đến như vậy

* Dựa vào nội dung bài đọc làm bài tập sau:

1- Đoạn thứ hai của bài (từ Gió bắt đầu nổi… đến dần dần biến đi.) tảt cảnh rừng

Phương Nam vào thời gian nào?

2- Tác giả tả mùi hương hoa tràm như thế nào?

3- Những con vật trong rừng tự biến đổi màu sắc để làm gì?

4- Xác định chủ ngũ trong câu: Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần dần biến đi.

B- Kiểm tra viết: (10 điểm)

1- Chính tả: Nghe viết (5 điểm) - Thời gian viết 15 phút;

Bài viết: Chợ Ta-sken (SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 1 trang 174)

II- Tập làm văn: (5 điểm) – Thời gian viết 35 phút

Chọn một trong hai đề sau:

a- Tả một người thân (ông, bà, cha, mẹ, anh, em,…) của em

b- Tả một bạn học của em

Hướng dẫn đánh giá cho điểm – Tiếng Việt 5 A- Kiểm tra đọc: (10 điểm)

1- Đọc thành tiếng: (6 điểm)

- Đọc đúng tiếng, từ: (3 điểm)

- Đọc sai dưới 3 tiếng: 2,5 điểm;

- Đọc sai 3- 4 tiếng: 2 điểm;

- Đọc sai 5 – 6 tiếng: 1,5 điểm;

- Đọc sai 7 – 8 tiếng: 1 điểm;

- Đọc sai 9 – 10 tiếng: 0 điểm;

* Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu (có thể mắc lỗi ngắt nghỉ hơi ở 1 hoặc 2 dấu câu): 1 điểm;

- Ngắt nghỉ hơi không đúng ở 3 – 4 dấu câu : 0,5 điểm;

- Ngắt nghỉ hơi không đúng ở 5 dấu câu trở lên: 0 điểm;

* Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm;

- Đọc quá 1 – 1,5 phút: 0,5 điểm;

- Đọc quá 2 phút (đánh vần, nhẩm): 0 điểm;

* Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu: 1 điểm;

- Trả lời chưa đủ ý hoặc hiểu câu hỏi nhưng diễn đạt còn lúng túng, chưa rõ ràng): 0,5

điểm;

- Không trả lời được câu hỏi hoặc trả lời sai ý: 0 điểm;

2- Đọc thầm và làm bài tập : (4 điểm)

Trả lời đúng mỗi câu hỏi cho 1 điểm:

Câu 1: Đoạn thứ hai của bài (từ Gió bắt đầu nổi dần dần biến đi) tả cảnh rừng

Phương Nam vào lúc ban mai

Trang 11

Câu 2: Tác giả tả mùi hương hoa tràm thơm ngây ngất, phảng phất khắp rừng.

Câu 3: Những con vật trong rừng tự biến đổi màu sắc để phù hợp với màu sắc xung quanh và tự bảo vệ mình

Câu 4: Chủ ngữ trong câu: Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần dần biến đi.

B- Kiểm tra viết:

1- Chính tả: (5 điểm) - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày

đúng, đẹp đoạn văn: 5 điểm;

- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (Sai – lẫn phụ âm đầu, thanh, không viết hoa

đúng quy định… trừ 0,5 điểm)

* Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn … trừ 1 điểm toàn bài

2- Tập làm văn: (5 điểm) -Thời gian viết 35 phút

- Bài viết đảm bảo các yêu cầu sau được 5 điểm:

+ Viết được bài văn theo đúng yêu cầu của thể loại Lời văn tự nhiên, chân thực…

+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả;

+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài sạch, đẹp, bố cục hợp lí

- GV đánh giá, cho điểm dựa vào yêu cầu về nội dung, hình thức trình bày, diễn

đạt của bài làm mà trừ điểm hợp lí (Theo các mức điểm: 0,5; 1 ; 1,5; …)

Rừng Phương Nam

Rừng cây im lặng quá Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình Lạ quá, chim chóc chẳng con nào kêu Hay vừa có tiếng chim ở một nơi nào xa lắm, vì không chú ý mà tôi không nghe chăng?

Gió bắt đầu nổi rào rào cùng với khối mặt trời tròn đang tuôn ánh sáng vàng rực xuống mặt đất Một làn hơi đất nhè nhẹ toả lên, phủ mờ những cây cúc áo, rồi lan dần theo hơi ấm mặt trời Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần dần biến đi

Chim hót líu lo Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất Gió đưa mùi hương ngọt lan xa, phảng phất khắp rừng Mấy con kì nhông nằm phơi lưng trên gốc cây mục, sắc da lưng luôn luôn biến đổi từ xanh hoá vàng, từ vàng hoá đỏ, từ đỏ hoá tím xanh… Con Luốc động đậy cánh mũi, rón rén bò tới Nghe động tiếng chân con chó săn nguy hiểm, những con vật thuộc loài bò sát có bốn chân to hơn ngón chân cái kia liền quét chiếc đuôi dài chạy tứ tán, con núp chỗ gốc cây thì biến thành màu xám vỏ cây, con đeo trên tán lá ngái thì biến ra màu xanh lá ngái

Thoắt cái, cả một khoảng rừng nguyên sơ đã trở lại vẻ tĩnh lặng Con chó săn bỗng ngơ ngác, Không hiểu các con vật trước mặt làm thế nào lại biến đi một cách nhanh chóng đến như vậy

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w