II- chuÈn bÞ :néi dung III- Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1- Kiểm tra bài cũ:gọi h/s đọc Người con của Tây Nguyên - Gv, HS cïng nhËn xÐt.. Luyện đọc[r]
Trang 1Tuần 13
Thứ hai ngày 14 tháng 11 năm 2011
Toán
So sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
I - Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết cách so sánh số bé bằng 1 phần mấy số lớn
- Có kỹ năng làm tính và vận dụng vào giải toán
- Giáo dục lòng yêu thích môn học
II - Chuẩn bị :nội dung-bộ đồ dùng toán
III - Các hoạt động dạy – học
1- Kiểm tra bài cũ:
-Nhận xét cho điểm
2- Bài mới: * Giới thiệu bài
a Nêu ví dụ:
Đoạn thẳng AB dài 2 cm Đoạn thẳng CD
dài 6 cm Hỏi độ dài đoạn thẳng CD dài
gấp mấy lần đoạn thẳng AB?
- Gv nêu; Độ dài đoạn thẳng CD gấp 3 lần
độ dài đoạn thẳng AB Ta nói rằng: Độ dài
đoạn thẳng AB bằng độ dài đoạn thẳng
3 1
CD
- Kết luận: Muốn tìm độ dài đoạn thẳng AB
bằng một phần mấy độ dài đoạn thẳng CD
ta làm như sau:
b Giới thiệu bài toán:
- Yêu cầu HS đọc đề toán
- Phân tích bài toán
- Hướng dẫn HS trình bày bài giải:Thực
hiện theo hai bước
- Bài toán trên được gọi là bài toán so sánh
số bé bằng một phần mấy số lớn
c Thực hành:
* Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-Cho h/s làm b/c-Nhận xét chốt
* Bài2 HS đọc y/c và giải vở
Củng cố cách giải bài toán so sánh số bé
bằng một phần mấy số lớn
- HS đoc thuộc bảng chia 8
- HS thực hiện phép chia: 6:2=3(lần)
- Thực hiện phép chia độ dài của đoạn thẳng CD cho độ dài doạn thẳng AB:
6:2=3( lần)
- Trả lời: độ dài đoạn thẳng AB bằng độ
3 1 dài đoạn thẳng CD
Bài giải Tuổi mẹ gấp tuổi con số lần là:
30:6=5( lần) Vậy tuổi con bằng tuổi mẹ
5 1
Đ/S:
5 1
- HS làm b/c , 2 em làm bảng lớp
- HS giải vở 1 em giải bảng lớp
Số sách ngăn dưới gấp số sách ngăn trên một số lần là:
24:6=4(lần) Vậy số sách ngăn trên bằng số sách ngăn
4 1 dưới
Trang 2* Bài 3:Cho h/s làm miệng-nhận xét chốt
C Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò giờ sau
Đ/S:
4 1 -HS nêu kết quả
Tập đọc - Kể chuyện Người con của Tây Nguyên
I - Mục tiêu:
- Đọc đúng: bok Pa, lũ làng, mọc lên, lòng suối, giỏi lắm, làm rẫy, càn quét
- Thể hiện được tình cảm, thái độ của nhân vật qua lời đối thoại
- Hiểu đúng nghĩa của các từ ngữ: bok, càn quét, lũ làng, sao Rua, mạnh hung, người Thượng,
- Nắm được cốt truyện và ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi anh Núp và dân làng Kông Hoa đã lập được nhiều thành tích trong kháng chiến chống Pháp
- Biết kể 1 đoạn của câu chuyện
- Rèn kĩ năng nghe và nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
* Giáo dục tình đoàn kết giữa các dân tộc trong cả nước
II - Chuẩn bị:nội dung
- GV: Tranh minh hoạ (SGK)
III - Các hoạt động dạy - học
A.Tập đọc 1- Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS đọc bài: "Cảnh đẹp non sông"
-Gọi h/s đọc và trả lời câu hỏi
- Gv, HS cùng nhận xét, đánh giá
2- Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Luyện đọc+ giải nghĩa từ
* GV đọc toàn bài + Hướng dẫn cách đọc
- Đọc từng câu: Kết hợp luyện đọc các
tiếng, từ ngữ khó (như phần yêu cầu)
- Đọc từng đoạn-giáo viên hướng dẫn h/s
đọc đúng một số câu
Cho h/s đọc trong nhóm
-Gọi 1 h/s đọc cả bài
Đọc đồng thanh
- 2 HS đọc bài: "Cảnh đẹp non sông"
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu đến hết bài
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài + Chú ý ngắt, nghỉ cho đúng ở câu dài VD: "Người Kinh,/ người Thượng,/ giỏi lắm "
- HS đọc đoạn trong nhóm
- 1 HS đọc
-HS đọc
- Dự Đại hội thi đua
- Đất nước rất mạnh, mọi người đều đoàn kết đánh giặc, làm rẫy giỏi
- Núp được mời lên kể chuyện làng Kông Hoa
Trang 3c Tìm hiểu bài.
Anh Núp được tỉnh cử đi đâu?
-Cho h/s đọc chú giải từ Núp ,BOK
- ở đại hội về, anh Núp kể cho dân làng biết
những gì?
- Chi tiết nào cho thấy Đại hội rất khâm
phục thành tích của dân làng Kông Hoa?
-Cho h/s đọc chú giải từ:càn quét,sao
rua,mạnh hung,người thượng
- Những chi tiết nào cho thấy dân làng
Kông Hoa rất vui, tự hào về thành tích của
mình?
- Đại hội tặng dân làng Kông Hoa những
gì?
- Khi xem những vật đó thái độ của mọi
người ra sao?
Gv chốt Cho h/s liên hệ
Tiết2
d Luyện đọc lại
- GV đọc đoạn 3
-Gọi h/s đọc trước lớp
-Nhận xét cho điểm
B Kể chuyện
1 Nêu nhiệm vụ: Chọn kể lại một đoạn câu
chuyện
2 Hướng dẫn kể
-Cho h/s kể theo đoạn
-HS kể theo nhóm đôi
-Gọi HS kể trước lớp
- GV giúp đỡ HS
C Củng cố - dặn dò:
- Nêu ý nghĩa của truyện?
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò giờ sau
Nghe anh Núp nói lại lời cán bộ: "Pháp
đánh đúng đấy!"
- 1 ảnh Bok Hồ vác cuốc , 1 bộ quần áo luạ
- Mọi người rửa tay trước khi xem, cầm lên từng thứ coi đi, coi lại, coi đến mãi nửa
đêm
- HS thi đọc đoạn 3
- 3 HS tiếp nối nhau thi đọc 3 đoạn của bài
- HS nêu lại
- HS đọc đoạn văn kể mẫu ở SGK
- Từng cặp HS kể
- HS thi kể
- Nhận xét, bình chọn
_
Thứ ba ngày 15 tháng 11 năm 2011
Toán Luyện tập I- Mục tiêu:
- Giúp học sinh rèn luyện kĩ năng so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
- Rèn kĩ năng giải toán có lời văn bằng hai bước tính
- Giáo dục học sinh lòng ham mê môn học
Trang 4II- Chuẩn bị :nội dung
III- Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra :gọi h/s nêu cách so sánh số
bé bằng một phần mấy số lớn ta làm thế
nào ?
2 Bài mới :giới thiệu bài
Bài 1
-Gọi học sinh đọc yêu cầu
Cho h/s làm nháp
-Gọi 4 em lên bảng chữa bài
-Giáo viên và h/s nhận xét chốt
Bài 2-Gọi h/s đọc nội dung bài toán
-Hướng dẫn h/s phân tích bài
-Cho h/s giải vở
-Gọi 1em chữa bài
Giáo viên và h/s nhận xét chốt cách so
sánh
Bài 3: -Gọi 1 em đọc bài
-Giáo viên tóm tắt
Có: 48 con vịt
Có : 1/8 số vịt dang bơi
Trên bờ :có … con?
-Cho h/s giải vở
-Gọi 1em chữa bài
-Giáo viên chấm bài
Nhận xét chốt cách giải bài toán bằng 2
phép tính
Bài 4 :Cho h/s xếp hình
-1 em lên bảng xếp
-Giáo viên quan sát sửa sai cho h/s
3- Củng cố dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Về ôn bài
-1- 2 h/s nêu
-HS đọc y/c -HS làm nháp
-HS đọc -HS giải vở
Bài giải
Số con bò có là:
7 +28 = 35 (con)
Số bò gấp trâu số lần là
35 :7 = 5 (lần) Vậy số trâu bằng 1/5 số bò
Đáp số :1/5 -HS đọc yêu cầu
-HS giải vở
Bài giải
Số con vịt bơi dưới ao là
48 :8 =6 (con)
Số con vịt ở trên bờ là
48 -6 =42 (con)
Đáp số 42 :con
HS xếp hình
_
Chính tả
Nghe- viết:Đêm trăng trên Hồ Tây I- Mục tiêu:
- Nghe - viết chính xác bài "Đêm trăng trên Hồ Tây" Trình bày bài viết rõ ràng, sạch sẽ
- Luyện đọc, viết đúng những tiếng có vần khó, dễ lẫn (iu/uyu); giải đúng câu đố để xác
định cách viết một số tiếng chữ chứa âm đầu dễ lẫn: ruồi, dừa, giếng
Trang 5- Giáo dục tính cẩn thận khi viết.
II- Chuẩn bị :nội dung
III- Các hoạt động dạy – học
1- Kiểm tra: - 2HS viết bảng
- GV, HS cùng nhận xét, sửa chữa
2- Bài mới: a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn viết chính tả
* Hướng dẫn chuẩn bị:
- GV đọc bài
- Đêm trăng trên Hồ Tây đẹp như thế nào?
- Bài viết có mấy câu?
- Những chữ nào trong bài phải viết hoa?
Vì sao?
- Luyện viết chữ ghi tiếng, từ ngữ khó:
nước trong vắt, rập rình, rọi,
* GV đọc mẫu
* GV đọc cho HS viết bài vào vở
* GV đọc cho HS soát lỗi
* Chấm, chữa bài: GVchấm 5 – 7 bài
c Hướng dẫn làm bài tập
* Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- GV theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS
Bài 3a: Yêu cầu HS đọc bài, quan sát tranh
minh hoạ
3- Củng cố - dặn dò:
- Hệ thống bài
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò giờ sau
-Lớp viết bảng con các từ có tiếng bắt đầu bằng tr/ch
- 1-2 HS đọc bài
- Trăng toả sáng rọi vào các gợn sóng lăn tăn; gió đông nam hây hẩy,
- 6 câu
- Chữ đầu tên bài, chữ đầu câu, tênđịa danh
- HS luyện viết ở bảng lớp, bảng con
- GV, HS cùng nhận xét, sửa chữa
- HS chữa lỗi ra lề vở
- HS làm bài vào VBT, 2 em lên bảng thi làm
- Nhận xét, sửa, chốt và đánh giá:
khúc khuỷu, khẳng khiu, khuỷu tay
- Đọc lời giải đúng trước lớp
- HS nêu yêu cầu của bài rồi ghi lời giải vào bảng con
- Nhận xét, sửa chữa và chốt:
con ruồi, quả dừa, cái giếng
- Cho HS đọc lời giải đúng
Thể dục
Động tác điều hoà của bài thể dục phát triển chung
I- Mục tiêu:
Trang 6- Ôn các động tác đã học của bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác
- Học động tác điều hoà Yêu cầu thực hiện động tác cơ bản đúng
- Chơi trò chơi: “Chim về tổ” Yêu cầu biết cách chơi và chơi tương đối chủ động
- Giáo dục ý thức tổ chức kỷ luật
II- Địa điểm, phương tiện: sân trường sạch sẽ, còi, kẻ sẵn vạch, tranh minh hoạ động tác
điều hoà của bài thể dục phát triển chung
III- Nội dung và phương pháp lên lớp
A Phần mở đầu
- GV nhận lớp, phổ biến yêu cầu giờ học
- Khởi động
B Phần cơ bản
* Ôn 7 động tác đã học của bài thể dục
phát triển chung
- GV chú ý theo dõi, sửa sai cho HS
- GV theo dõi, sửa sai
* Học động tác điều hoà
- GV tập mẫu 1 lần rồi giới thiệu tranh
minh hoạ, phân tích độngt ác treo tranh
Sau đó hướng dẫn HS tập động tác điều
hoà, GV theo dõi, sửa sai
* Trò chơi: “Chim về tổ"
- GV nêu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi,
hướng dẫn HS chơi trò chơi Sau đó cho HS
tham gia trò chơi
C Phần kết thúc
- Hệ thống bài
- Nhận xét, dặn dò về ôn bài
- Tập hợp lớp, báo cáo sĩ số
- Xoay các khớp
- Lớp chạy theo 1 hàng dọc
- Trò chơi: Chẵn lẻ
- Cán sự điều khiển, lớp thực hiện
- Chia tổ để luyện tập, tổ trưởng điều khiển, Sau đó thi đua biểu diễn giữa các tổ
- GV, HS cùng nhận xét, đánh giá
- HS tập dưới sự chỉ đạo của cán sự lớp
- GV, HS cùng nhận xét, đánh giá
- HS chơi trò chơi
- Tập 1 số động tác thả lỏng, hít thở sâu
Tự nhiên - Xã hội Không chơi các trò chơi nguy hiểm
I- Mục tiêu:
- Sau bài học, HS có khả năng:
Trang 7- Sử dụng thời gian nghỉ ngơi giữa giờ và trong giờ ra chơi sao cho vui vẻ, khoẻ mạnh và
an toàn
- Nhận biết những trò chơi dễ gây nguy hiểm cho bản thân và cho người khác khi ở trường
- Lựa chọn và chơi những trò chơi để phòng tránh nguy hiểm khi ở trường
- Giáo dục lòng yêu thích môn học
II- Đồ dùng dạy - học: SGK
III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1- Kiểm tra :
- Nêu một số hoạt động ngoài giờ lên lớp ở
trường?
- GV, HS cùng nhận xét, đánh giá
2- Bài mới:* Giới thiệu bài (trực tiếp):
* Hoạt động 1: Kể tên các trò chơi của bản
thân và của các bạn trong SGK
- Yêu cầu HS quan sát tranh ở SGK
(tr 50; 51) hỏi và trả lời câu hỏi (theo cặp):
VD: + Bạn cho biết tranh vẽ gì?
+ Chỉ và nói tên những trò chơi dễ gây
nguy hiểm có trong hình vẽ đó
+ Điều gì có thể xảy ra nếu chơi trò chơi
nguy hiểm đó?
+ Bạn sẽ khuyên các bạn trong tranh như
thế nào?
* KL: Không chơi các trò chơi nguy hiểm
* Hoạt động 2: Nên và không nên chơi các
trò chơi nào?
- Chia lớp thành các nhóm rồi yêu cầu từng
HS trong nhóm kể trò chơi mình thường
chơi trong giờ ra chơi Sau đó, nhận xét: trò
chơi nào có ích, trò chơi nào nguy hiểm?
- Các nhóm lựa chọn trò chơi sao cho vui
vẻ, khoẻ mạnh, an toàn
3- Củng cố, dặn dò:
- Hệ thống bài
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò giờ sau
HS trả lời
- HS hoạt động theo cặp
- 1 số cặp lên hỏi và trả lời trước lớp, các cặp khác nhận xét, bổ sung
+ Tranh vẽ các hoạt động của HS trong giờ
ra chơi
+ Đánh quay, đuổi nhau,
+ con quay rơi vào chân: chảy máu, đau, + không được chơi các trò chơi nguy hiểm
đó nữa
- HS làm việc theo nhóm 4 HS Sau đó, đại diện các nhóm lên trình bày kết quả
- Phân tích mức độ nguy hiểm của 1 số trò chơi có hại
VD: chơi bắn súng cao su: đạn có thể bắn vào mắt gây mù mắt,
Thứ tư ngày 16 tháng 11 năm 2011
Toán Bảng nhân 9
Trang 8I- Mục tiêu: Giúp HS:
- Lập được bảng nhân 9
- Thực hành: nhân với 9, đếm thêm 9, giải toán
- Giáo dục lòng yêu thích môn học
II- Chuẩn bị: bộ đồ dùng toán
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1- Kiểm tra bài cũ:
- GV, HS cùng nhận xét, sửa chữa
2- Bài mới: * Giới thiệu bài
a Hướng dẫn HS lập bảng nhân 9
- GV giới thiệu 9x1=9
- Gắn một tấm bìa lên bảng rồi hỏi để hS
trả lời 9 được lấy 1 lần bằng 9
+ Giới thiệu 9x2=18
- Gắn hai tấm bài lên bảng rồi hỏi để HS
trả lời: 9 được lấy hai lần bằng 18
+ Hướng dẫn HS làm tiếp 9x3=27
- Gắn ba tấm bìa lên bảng rồi hỏi để HS trả
lời: 9 được lấy ba lần bằng27
- GV cho HS làm tương tự với các phép
nhân còn lại
- Cho hS giỏi nêu nhiều cách làm khác
nhau để tìm kết quả
- Hướng dẫn HS luyện đọc thuộc bảng
nhân 9
b Thực hành:
* Bài 1: Cho HS nêu nhẩm kết quả trước
lớp Củng cố bảng nhân 9
* Bài 2:
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- Cho h/s làm nháp
* Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-Cho h/s làm vở
-Chấm chữa chốt
* Bài 4:
- Cho HS nêu nhẩm kết quả trước lớp
- Đây là các tích trong bảng nhân 9
3- Củng cố, dặn dò:
- HS đọc lại bảng nhân 9
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò giờ sau
- HS làm các phép tính g/v y/c
9x1=9
9x2= 9+9=18 Vậy 9x2=18
9x3= 9+9+9=27 Vậy 9x3=27
9x4=27+9=36 Vậy 9x4=36
- HS nêu kết quả trước lớp
3 HS lên bảng làm bài HS cả lớp nhận xét
bổ sung
- 1 HS lên bảng giải bài , HS cả lớp làm bài vào vở
Bài giải
Số HS lớp 3B là:
9x3=27(bạn)
Đ/S: 27 bạn
Trang 9Tập đọc Cửa Tùng
I-Mục tiêu;
- Chú ý từ ngữ : lịch sử, cứu nước, luỹ tre làng, nước biển, xanh lơ, xanh lục, chiến lược
- Biết đọc đúng giọng văn miêu tả
- Biết các địa danh và hiểu từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung: Tả vẻ đẹp kì diệu của Cửa Tùng- một cửa biển thuộc miền Trung nước ta
+ Giáo dục lòng yêu thích cảnh đẹp Cửa Tùng và có ý thức bảo vệ thiên nhiên
II- chuẩn bị :nội dung
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1- Kiểm tra bài cũ:gọi h/s đọc
- Gv, HS cùng nhận xét
2- Bài mới: Giới thiệu
a Luyện đọc + giải nghĩa từ
- GV đọc mẫu + Hướng dẫn cách đọc
- HS đọc từng câu kết hợp luyện đọc các từ
khó có trong bài
- GV nhắc nhở HS ngắt nghỉ hơi đúng
trong các câu văn:"Thuyền chúng tôi cứu
nước"
" Bình minh hồng nhạt"
- Luyện đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ ngữ
khó được chú giải
- Hướng dẫn HS đọc đoạn 2
-Cho h/s đọc đồng thanh
b Tìm hiểu bài:
- Cửa Tùng ở đâu?
- Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp?
- Em hiểu thế nào là bà chúa của các bãi
tắm?
- Sắc màu nước biển Cửa Tùng có gì đặc
biệt?
- Người xưa so sánh bãi biển Cửa Tùng với
cái gì?
-Gv chốt Tác giả tả vẻ đẹp kì diệu của Cửa
Tùng,một cửa biển thuộc miền Trung nước
ta
c Luyện đọc lại:
- Gv đọc diễn cảm đoạn 2
- Một vài HS thi đọc đoạn văn
Người con của Tây Nguyên
- HS theo dõi
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu cho đến hết bài
- 3 HS nối tiếp nhau đọc đoạn trước lớp
- 1 HS đọc từ ngữ được chú giải đặt câu với từ: Bạch kim
- HS đọc đoạn trong nhóm
-HS đọc
- HS nêu Sau đó GV giới thiệu thêm
- Thôn xóm mướt màu xanh của luỹ tre làng
- Là bãi tắm đẹp nhất trong các bãi tắm
- Thay đổi ba lần trong ngày
- Chiếc lược đồi mồi
-HS liên hệ
HS đọc
Trang 10- 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn của bài.
- GV, HS nhận xét bình chọn
3- Củng cố dặn dò:
- Hệ thống bài học
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò giờ sau
_
Tập viết
Ôn chữ hoa: I
I- Mục tiêu:
- Củng cố cách viết chữ viết hoa I thông qua bài tập ứng dụng:
+ Viết tên riêng (Ông ích Khiêm) bằng chữ cỡ nhỏ.1 lần
+ Viết câu ứng dụng (ít chắt chiu hơn nhiều phung phí) bằng chữ cỡ nhỏ
- Rèn kĩ năng viết đúng mẫu, đẹp
- Giáo dục tính cẩn thận khi viết
II-Chuẩn bị :bộ chữ mẫu
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1- Kiểm tra: - Hàm Nghi
- GV, HS cùng nhận xét, đánh giá
2- Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn viết trên bảng con
* Luyện viết chữ viết hoa
- Tìm các chữ viết hoa có trong bài?
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa
- Luyện viết chữ hoa: I, Ô, K
+ GVviết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
* Luyện viết từ ứng dụng
- GV giới thiệu về Ông ích Khiêm
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn viết
* Luyện viết câu ứng dụng
- GV giải thích câu tục ngữ: Khuyên mọi
người phải biết tiết kiệm
- GV viết mẫu và hướng dẫn viết
c Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết
- GV nêu yêu cầu viết ở vở tập viết
- HS viết vào vở (lưu ý khoảng cách, độ
- 2 HS viết bảng lớp, lớp viết bảng con: Hải Vân
- I, Ô, K
- HS quan sát chữ mẫu và nêu lại cách viết
- HS tập viết ở bảng lớp, bảng con
- Nhận xét, sửa
- HS đọc tên riêng và quan sát mẫu,
- HS nêu cách viết
- HS quan sát và tập viết ở bảng lớp, bảng con
- Nhận xét, sửa
- HS đọc câu tục ngữ
- HS quan sát mẫu
- HS nêu cách viết
- HS tập viết ở bảng lớp, bảng con các chữ:
ít, chắt chiu
- Nhận xét, sửa