1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lớp 3 Tuần 13 - Trường Tiểu học Phục Hoà

19 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 151,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II- chuÈn bÞ :néi dung III- Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1- Kiểm tra bài cũ:gọi h/s đọc Người con của Tây Nguyên - Gv, HS cïng nhËn xÐt.. Luyện đọc[r]

Trang 1

Tuần 13

Thứ hai ngày 14 tháng 11 năm 2011

Toán

So sánh số bé bằng một phần mấy số lớn

I - Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết cách so sánh số bé bằng 1 phần mấy số lớn

- Có kỹ năng làm tính và vận dụng vào giải toán

- Giáo dục lòng yêu thích môn học

II - Chuẩn bị :nội dung-bộ đồ dùng toán

III - Các hoạt động dạy – học

1- Kiểm tra bài cũ:

-Nhận xét cho điểm

2- Bài mới: * Giới thiệu bài

a Nêu ví dụ:

Đoạn thẳng AB dài 2 cm Đoạn thẳng CD

dài 6 cm Hỏi độ dài đoạn thẳng CD dài

gấp mấy lần đoạn thẳng AB?

- Gv nêu; Độ dài đoạn thẳng CD gấp 3 lần

độ dài đoạn thẳng AB Ta nói rằng: Độ dài

đoạn thẳng AB bằng độ dài đoạn thẳng

3 1

CD

- Kết luận: Muốn tìm độ dài đoạn thẳng AB

bằng một phần mấy độ dài đoạn thẳng CD

ta làm như sau:

b Giới thiệu bài toán:

- Yêu cầu HS đọc đề toán

- Phân tích bài toán

- Hướng dẫn HS trình bày bài giải:Thực

hiện theo hai bước

- Bài toán trên được gọi là bài toán so sánh

số bé bằng một phần mấy số lớn

c Thực hành:

* Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu của bài

-Cho h/s làm b/c-Nhận xét chốt

* Bài2 HS đọc y/c và giải vở

Củng cố cách giải bài toán so sánh số bé

bằng một phần mấy số lớn

- HS đoc thuộc bảng chia 8

- HS thực hiện phép chia: 6:2=3(lần)

- Thực hiện phép chia độ dài của đoạn thẳng CD cho độ dài doạn thẳng AB:

6:2=3( lần)

- Trả lời: độ dài đoạn thẳng AB bằng độ

3 1 dài đoạn thẳng CD

Bài giải Tuổi mẹ gấp tuổi con số lần là:

30:6=5( lần) Vậy tuổi con bằng tuổi mẹ

5 1

Đ/S:

5 1

- HS làm b/c , 2 em làm bảng lớp

- HS giải vở 1 em giải bảng lớp

Số sách ngăn dưới gấp số sách ngăn trên một số lần là:

24:6=4(lần) Vậy số sách ngăn trên bằng số sách ngăn

4 1 dưới

Trang 2

* Bài 3:Cho h/s làm miệng-nhận xét chốt

C Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Dặn dò giờ sau

Đ/S:

4 1 -HS nêu kết quả

Tập đọc - Kể chuyện Người con của Tây Nguyên

I - Mục tiêu:

- Đọc đúng: bok Pa, lũ làng, mọc lên, lòng suối, giỏi lắm, làm rẫy, càn quét

- Thể hiện được tình cảm, thái độ của nhân vật qua lời đối thoại

- Hiểu đúng nghĩa của các từ ngữ: bok, càn quét, lũ làng, sao Rua, mạnh hung, người Thượng,

- Nắm được cốt truyện và ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi anh Núp và dân làng Kông Hoa đã lập được nhiều thành tích trong kháng chiến chống Pháp

- Biết kể 1 đoạn của câu chuyện

- Rèn kĩ năng nghe và nhận xét, đánh giá lời kể của bạn

* Giáo dục tình đoàn kết giữa các dân tộc trong cả nước

II - Chuẩn bị:nội dung

- GV: Tranh minh hoạ (SGK)

III - Các hoạt động dạy - học

A.Tập đọc 1- Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS đọc bài: "Cảnh đẹp non sông"

-Gọi h/s đọc và trả lời câu hỏi

- Gv, HS cùng nhận xét, đánh giá

2- Bài mới:

a Giới thiệu bài

b Luyện đọc+ giải nghĩa từ

* GV đọc toàn bài + Hướng dẫn cách đọc

- Đọc từng câu: Kết hợp luyện đọc các

tiếng, từ ngữ khó (như phần yêu cầu)

- Đọc từng đoạn-giáo viên hướng dẫn h/s

đọc đúng một số câu

Cho h/s đọc trong nhóm

-Gọi 1 h/s đọc cả bài

Đọc đồng thanh

- 2 HS đọc bài: "Cảnh đẹp non sông"

- HS tiếp nối nhau đọc từng câu đến hết bài

- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài + Chú ý ngắt, nghỉ cho đúng ở câu dài VD: "Người Kinh,/ người Thượng,/ giỏi lắm "

- HS đọc đoạn trong nhóm

- 1 HS đọc

-HS đọc

- Dự Đại hội thi đua

- Đất nước rất mạnh, mọi người đều đoàn kết đánh giặc, làm rẫy giỏi

- Núp được mời lên kể chuyện làng Kông Hoa

Trang 3

c Tìm hiểu bài.

Anh Núp được tỉnh cử đi đâu?

-Cho h/s đọc chú giải từ Núp ,BOK

- ở đại hội về, anh Núp kể cho dân làng biết

những gì?

- Chi tiết nào cho thấy Đại hội rất khâm

phục thành tích của dân làng Kông Hoa?

-Cho h/s đọc chú giải từ:càn quét,sao

rua,mạnh hung,người thượng

- Những chi tiết nào cho thấy dân làng

Kông Hoa rất vui, tự hào về thành tích của

mình?

- Đại hội tặng dân làng Kông Hoa những

gì?

- Khi xem những vật đó thái độ của mọi

người ra sao?

Gv chốt Cho h/s liên hệ

Tiết2

d Luyện đọc lại

- GV đọc đoạn 3

-Gọi h/s đọc trước lớp

-Nhận xét cho điểm

B Kể chuyện

1 Nêu nhiệm vụ: Chọn kể lại một đoạn câu

chuyện

2 Hướng dẫn kể

-Cho h/s kể theo đoạn

-HS kể theo nhóm đôi

-Gọi HS kể trước lớp

- GV giúp đỡ HS

C Củng cố - dặn dò:

- Nêu ý nghĩa của truyện?

- Nhận xét giờ học

- Dặn dò giờ sau

Nghe anh Núp nói lại lời cán bộ: "Pháp

đánh đúng đấy!"

- 1 ảnh Bok Hồ vác cuốc , 1 bộ quần áo luạ

- Mọi người rửa tay trước khi xem, cầm lên từng thứ coi đi, coi lại, coi đến mãi nửa

đêm

- HS thi đọc đoạn 3

- 3 HS tiếp nối nhau thi đọc 3 đoạn của bài

- HS nêu lại

- HS đọc đoạn văn kể mẫu ở SGK

- Từng cặp HS kể

- HS thi kể

- Nhận xét, bình chọn

_

Thứ ba ngày 15 tháng 11 năm 2011

Toán Luyện tập I- Mục tiêu:

- Giúp học sinh rèn luyện kĩ năng so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn

- Rèn kĩ năng giải toán có lời văn bằng hai bước tính

- Giáo dục học sinh lòng ham mê môn học

Trang 4

II- Chuẩn bị :nội dung

III- Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra :gọi h/s nêu cách so sánh số

bé bằng một phần mấy số lớn ta làm thế

nào ?

2 Bài mới :giới thiệu bài

Bài 1

-Gọi học sinh đọc yêu cầu

Cho h/s làm nháp

-Gọi 4 em lên bảng chữa bài

-Giáo viên và h/s nhận xét chốt

Bài 2-Gọi h/s đọc nội dung bài toán

-Hướng dẫn h/s phân tích bài

-Cho h/s giải vở

-Gọi 1em chữa bài

Giáo viên và h/s nhận xét chốt cách so

sánh

Bài 3: -Gọi 1 em đọc bài

-Giáo viên tóm tắt

Có: 48 con vịt

Có : 1/8 số vịt dang bơi

Trên bờ :có … con?

-Cho h/s giải vở

-Gọi 1em chữa bài

-Giáo viên chấm bài

Nhận xét chốt cách giải bài toán bằng 2

phép tính

Bài 4 :Cho h/s xếp hình

-1 em lên bảng xếp

-Giáo viên quan sát sửa sai cho h/s

3- Củng cố dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Về ôn bài

-1- 2 h/s nêu

-HS đọc y/c -HS làm nháp

-HS đọc -HS giải vở

Bài giải

Số con bò có là:

7 +28 = 35 (con)

Số bò gấp trâu số lần là

35 :7 = 5 (lần) Vậy số trâu bằng 1/5 số bò

Đáp số :1/5 -HS đọc yêu cầu

-HS giải vở

Bài giải

Số con vịt bơi dưới ao là

48 :8 =6 (con)

Số con vịt ở trên bờ là

48 -6 =42 (con)

Đáp số 42 :con

HS xếp hình

_

Chính tả

Nghe- viết:Đêm trăng trên Hồ Tây I- Mục tiêu:

- Nghe - viết chính xác bài "Đêm trăng trên Hồ Tây" Trình bày bài viết rõ ràng, sạch sẽ

- Luyện đọc, viết đúng những tiếng có vần khó, dễ lẫn (iu/uyu); giải đúng câu đố để xác

định cách viết một số tiếng chữ chứa âm đầu dễ lẫn: ruồi, dừa, giếng

Trang 5

- Giáo dục tính cẩn thận khi viết.

II- Chuẩn bị :nội dung

III- Các hoạt động dạy – học

1- Kiểm tra: - 2HS viết bảng

- GV, HS cùng nhận xét, sửa chữa

2- Bài mới: a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn viết chính tả

* Hướng dẫn chuẩn bị:

- GV đọc bài

- Đêm trăng trên Hồ Tây đẹp như thế nào?

- Bài viết có mấy câu?

- Những chữ nào trong bài phải viết hoa?

Vì sao?

- Luyện viết chữ ghi tiếng, từ ngữ khó:

nước trong vắt, rập rình, rọi,

* GV đọc mẫu

* GV đọc cho HS viết bài vào vở

* GV đọc cho HS soát lỗi

* Chấm, chữa bài: GVchấm 5 – 7 bài

c Hướng dẫn làm bài tập

* Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu của bài

- GV theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS

Bài 3a: Yêu cầu HS đọc bài, quan sát tranh

minh hoạ

3- Củng cố - dặn dò:

- Hệ thống bài

- Nhận xét giờ học

- Dặn dò giờ sau

-Lớp viết bảng con các từ có tiếng bắt đầu bằng tr/ch

- 1-2 HS đọc bài

- Trăng toả sáng rọi vào các gợn sóng lăn tăn; gió đông nam hây hẩy,

- 6 câu

- Chữ đầu tên bài, chữ đầu câu, tênđịa danh

- HS luyện viết ở bảng lớp, bảng con

- GV, HS cùng nhận xét, sửa chữa

- HS chữa lỗi ra lề vở

- HS làm bài vào VBT, 2 em lên bảng thi làm

- Nhận xét, sửa, chốt và đánh giá:

khúc khuỷu, khẳng khiu, khuỷu tay

- Đọc lời giải đúng trước lớp

- HS nêu yêu cầu của bài rồi ghi lời giải vào bảng con

- Nhận xét, sửa chữa và chốt:

con ruồi, quả dừa, cái giếng

- Cho HS đọc lời giải đúng

Thể dục

Động tác điều hoà của bài thể dục phát triển chung

I- Mục tiêu:

Trang 6

- Ôn các động tác đã học của bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác

- Học động tác điều hoà Yêu cầu thực hiện động tác cơ bản đúng

- Chơi trò chơi: “Chim về tổ” Yêu cầu biết cách chơi và chơi tương đối chủ động

- Giáo dục ý thức tổ chức kỷ luật

II- Địa điểm, phương tiện: sân trường sạch sẽ, còi, kẻ sẵn vạch, tranh minh hoạ động tác

điều hoà của bài thể dục phát triển chung

III- Nội dung và phương pháp lên lớp

A Phần mở đầu

- GV nhận lớp, phổ biến yêu cầu giờ học

- Khởi động

B Phần cơ bản

* Ôn 7 động tác đã học của bài thể dục

phát triển chung

- GV chú ý theo dõi, sửa sai cho HS

- GV theo dõi, sửa sai

* Học động tác điều hoà

- GV tập mẫu 1 lần rồi giới thiệu tranh

minh hoạ, phân tích độngt ác treo tranh

Sau đó hướng dẫn HS tập động tác điều

hoà, GV theo dõi, sửa sai

* Trò chơi: “Chim về tổ"

- GV nêu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi,

hướng dẫn HS chơi trò chơi Sau đó cho HS

tham gia trò chơi

C Phần kết thúc

- Hệ thống bài

- Nhận xét, dặn dò về ôn bài

- Tập hợp lớp, báo cáo sĩ số

- Xoay các khớp

- Lớp chạy theo 1 hàng dọc

- Trò chơi: Chẵn lẻ

- Cán sự điều khiển, lớp thực hiện

- Chia tổ để luyện tập, tổ trưởng điều khiển, Sau đó thi đua biểu diễn giữa các tổ

- GV, HS cùng nhận xét, đánh giá

- HS tập dưới sự chỉ đạo của cán sự lớp

- GV, HS cùng nhận xét, đánh giá

- HS chơi trò chơi

- Tập 1 số động tác thả lỏng, hít thở sâu

Tự nhiên - Xã hội Không chơi các trò chơi nguy hiểm

I- Mục tiêu:

- Sau bài học, HS có khả năng:

Trang 7

- Sử dụng thời gian nghỉ ngơi giữa giờ và trong giờ ra chơi sao cho vui vẻ, khoẻ mạnh và

an toàn

- Nhận biết những trò chơi dễ gây nguy hiểm cho bản thân và cho người khác khi ở trường

- Lựa chọn và chơi những trò chơi để phòng tránh nguy hiểm khi ở trường

- Giáo dục lòng yêu thích môn học

II- Đồ dùng dạy - học: SGK

III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu

1- Kiểm tra :

- Nêu một số hoạt động ngoài giờ lên lớp ở

trường?

- GV, HS cùng nhận xét, đánh giá

2- Bài mới:* Giới thiệu bài (trực tiếp):

* Hoạt động 1: Kể tên các trò chơi của bản

thân và của các bạn trong SGK

- Yêu cầu HS quan sát tranh ở SGK

(tr 50; 51) hỏi và trả lời câu hỏi (theo cặp):

VD: + Bạn cho biết tranh vẽ gì?

+ Chỉ và nói tên những trò chơi dễ gây

nguy hiểm có trong hình vẽ đó

+ Điều gì có thể xảy ra nếu chơi trò chơi

nguy hiểm đó?

+ Bạn sẽ khuyên các bạn trong tranh như

thế nào?

* KL: Không chơi các trò chơi nguy hiểm

* Hoạt động 2: Nên và không nên chơi các

trò chơi nào?

- Chia lớp thành các nhóm rồi yêu cầu từng

HS trong nhóm kể trò chơi mình thường

chơi trong giờ ra chơi Sau đó, nhận xét: trò

chơi nào có ích, trò chơi nào nguy hiểm?

- Các nhóm lựa chọn trò chơi sao cho vui

vẻ, khoẻ mạnh, an toàn

3- Củng cố, dặn dò:

- Hệ thống bài

- Nhận xét giờ học

- Dặn dò giờ sau

HS trả lời

- HS hoạt động theo cặp

- 1 số cặp lên hỏi và trả lời trước lớp, các cặp khác nhận xét, bổ sung

+ Tranh vẽ các hoạt động của HS trong giờ

ra chơi

+ Đánh quay, đuổi nhau,

+ con quay rơi vào chân: chảy máu, đau, + không được chơi các trò chơi nguy hiểm

đó nữa

- HS làm việc theo nhóm 4 HS Sau đó, đại diện các nhóm lên trình bày kết quả

- Phân tích mức độ nguy hiểm của 1 số trò chơi có hại

VD: chơi bắn súng cao su: đạn có thể bắn vào mắt gây mù mắt,

Thứ tư ngày 16 tháng 11 năm 2011

Toán Bảng nhân 9

Trang 8

I- Mục tiêu: Giúp HS:

- Lập được bảng nhân 9

- Thực hành: nhân với 9, đếm thêm 9, giải toán

- Giáo dục lòng yêu thích môn học

II- Chuẩn bị: bộ đồ dùng toán

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1- Kiểm tra bài cũ:

- GV, HS cùng nhận xét, sửa chữa

2- Bài mới: * Giới thiệu bài

a Hướng dẫn HS lập bảng nhân 9

- GV giới thiệu 9x1=9

- Gắn một tấm bìa lên bảng rồi hỏi để hS

trả lời 9 được lấy 1 lần bằng 9

+ Giới thiệu 9x2=18

- Gắn hai tấm bài lên bảng rồi hỏi để HS

trả lời: 9 được lấy hai lần bằng 18

+ Hướng dẫn HS làm tiếp 9x3=27

- Gắn ba tấm bìa lên bảng rồi hỏi để HS trả

lời: 9 được lấy ba lần bằng27

- GV cho HS làm tương tự với các phép

nhân còn lại

- Cho hS giỏi nêu nhiều cách làm khác

nhau để tìm kết quả

- Hướng dẫn HS luyện đọc thuộc bảng

nhân 9

b Thực hành:

* Bài 1: Cho HS nêu nhẩm kết quả trước

lớp Củng cố bảng nhân 9

* Bài 2:

- Yêu cầu HS nêu cách làm

- Cho h/s làm nháp

* Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu của bài

-Cho h/s làm vở

-Chấm chữa chốt

* Bài 4:

- Cho HS nêu nhẩm kết quả trước lớp

- Đây là các tích trong bảng nhân 9

3- Củng cố, dặn dò:

- HS đọc lại bảng nhân 9

- Nhận xét giờ học

- Dặn dò giờ sau

- HS làm các phép tính g/v y/c

9x1=9

9x2= 9+9=18 Vậy 9x2=18

9x3= 9+9+9=27 Vậy 9x3=27

9x4=27+9=36 Vậy 9x4=36

- HS nêu kết quả trước lớp

3 HS lên bảng làm bài HS cả lớp nhận xét

bổ sung

- 1 HS lên bảng giải bài , HS cả lớp làm bài vào vở

Bài giải

Số HS lớp 3B là:

9x3=27(bạn)

Đ/S: 27 bạn

Trang 9

Tập đọc Cửa Tùng

I-Mục tiêu;

- Chú ý từ ngữ : lịch sử, cứu nước, luỹ tre làng, nước biển, xanh lơ, xanh lục, chiến lược

- Biết đọc đúng giọng văn miêu tả

- Biết các địa danh và hiểu từ ngữ trong bài

- Hiểu nội dung: Tả vẻ đẹp kì diệu của Cửa Tùng- một cửa biển thuộc miền Trung nước ta

+ Giáo dục lòng yêu thích cảnh đẹp Cửa Tùng và có ý thức bảo vệ thiên nhiên

II- chuẩn bị :nội dung

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1- Kiểm tra bài cũ:gọi h/s đọc

- Gv, HS cùng nhận xét

2- Bài mới: Giới thiệu

a Luyện đọc + giải nghĩa từ

- GV đọc mẫu + Hướng dẫn cách đọc

- HS đọc từng câu kết hợp luyện đọc các từ

khó có trong bài

- GV nhắc nhở HS ngắt nghỉ hơi đúng

trong các câu văn:"Thuyền chúng tôi cứu

nước"

" Bình minh hồng nhạt"

- Luyện đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ ngữ

khó được chú giải

- Hướng dẫn HS đọc đoạn 2

-Cho h/s đọc đồng thanh

b Tìm hiểu bài:

- Cửa Tùng ở đâu?

- Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp?

- Em hiểu thế nào là bà chúa của các bãi

tắm?

- Sắc màu nước biển Cửa Tùng có gì đặc

biệt?

- Người xưa so sánh bãi biển Cửa Tùng với

cái gì?

-Gv chốt Tác giả tả vẻ đẹp kì diệu của Cửa

Tùng,một cửa biển thuộc miền Trung nước

ta

c Luyện đọc lại:

- Gv đọc diễn cảm đoạn 2

- Một vài HS thi đọc đoạn văn

Người con của Tây Nguyên

- HS theo dõi

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu cho đến hết bài

- 3 HS nối tiếp nhau đọc đoạn trước lớp

- 1 HS đọc từ ngữ được chú giải đặt câu với từ: Bạch kim

- HS đọc đoạn trong nhóm

-HS đọc

- HS nêu Sau đó GV giới thiệu thêm

- Thôn xóm mướt màu xanh của luỹ tre làng

- Là bãi tắm đẹp nhất trong các bãi tắm

- Thay đổi ba lần trong ngày

- Chiếc lược đồi mồi

-HS liên hệ

HS đọc

Trang 10

- 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn của bài.

- GV, HS nhận xét bình chọn

3- Củng cố dặn dò:

- Hệ thống bài học

- Nhận xét giờ học

- Dặn dò giờ sau

_

Tập viết

Ôn chữ hoa: I

I- Mục tiêu:

- Củng cố cách viết chữ viết hoa I thông qua bài tập ứng dụng:

+ Viết tên riêng (Ông ích Khiêm) bằng chữ cỡ nhỏ.1 lần

+ Viết câu ứng dụng (ít chắt chiu hơn nhiều phung phí) bằng chữ cỡ nhỏ

- Rèn kĩ năng viết đúng mẫu, đẹp

- Giáo dục tính cẩn thận khi viết

II-Chuẩn bị :bộ chữ mẫu

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1- Kiểm tra: - Hàm Nghi

- GV, HS cùng nhận xét, đánh giá

2- Bài mới:

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn viết trên bảng con

* Luyện viết chữ viết hoa

- Tìm các chữ viết hoa có trong bài?

- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa

- Luyện viết chữ hoa: I, Ô, K

+ GVviết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết

* Luyện viết từ ứng dụng

- GV giới thiệu về Ông ích Khiêm

- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn viết

* Luyện viết câu ứng dụng

- GV giải thích câu tục ngữ: Khuyên mọi

người phải biết tiết kiệm

- GV viết mẫu và hướng dẫn viết

c Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết

- GV nêu yêu cầu viết ở vở tập viết

- HS viết vào vở (lưu ý khoảng cách, độ

- 2 HS viết bảng lớp, lớp viết bảng con: Hải Vân

- I, Ô, K

- HS quan sát chữ mẫu và nêu lại cách viết

- HS tập viết ở bảng lớp, bảng con

- Nhận xét, sửa

- HS đọc tên riêng và quan sát mẫu,

- HS nêu cách viết

- HS quan sát và tập viết ở bảng lớp, bảng con

- Nhận xét, sửa

- HS đọc câu tục ngữ

- HS quan sát mẫu

- HS nêu cách viết

- HS tập viết ở bảng lớp, bảng con các chữ:

ít, chắt chiu

- Nhận xét, sửa

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:06

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w