1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án dạy ôn Ngữ văn 8 - GV: Nguyễn Văn Cương

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 225,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mét vµi nÐt vÒ t¸c gi¶ Nam Cao: Nam Cao1915-1951 - Là một trong những nhà văn hiện thực xuất sắc nhất của văn học Việt nam trước c¸ch m¹ng th¸ng 8 - Ông chủ yếu viết về hai đề tài: + Ngư[r]

Trang 1

Buổi 1 : Văn học lãng mạn-Văn học hiện thực phê phán

Văn học trước cách mạng tháng 8

1 Tính nhân văn: là cơ sở kết tinh cho vẽ đẹp của con người(lòng nhân ái,đức hy

sinh)

2 Giá trị nhân đạo:

- Thương người(khâm phục,ca ngợi,chia sẽ,cảm thông,giúp đỡ những số phận đau

thương)

- Căm giận cái ác(thế lực tàn bạo,độc ác),phê phán cái xấu,sự bất công.

- Đấu tranh giải phóng con người(nhân đạo cộng sản,hiện đại,tiến bộ)

3 Tính nhân bản.

4 Tư tưởng nhân nghĩa

II Khái quát các dòng văn học 30 – 45

1 Văn học hiện thực phê phán:

Các tác giả tiêu biểu: Nguyễn Công Hoan,Ngô Tất Tố,Vũ Trọng Phụng,Nguyên Hồng,Nam Cao,Tú mỡ

Thơ Tú Mỡ: Quan được tăng lương dân cũng tăng

Tăng sưu tăng thuế đến nhăn răng Còn manh khố rách càng thêm rách

Đời sống lầm than ai thấu chăng

(Các quan được tăng lương)

2 Văn học lãng mạn

- Nhóm Tự lực văn đoàn.

- Phong trào thơ mới: Với các tác giả như: Xuân Diệu,nguyễn Bính,Lưu Trọng

Lư,Hàn Mặc Tử,

- Tác giả: Thạch Lam,Nguyễn Tuân

3 Văn Học Cách Mạng

- Nhật ký trong tù ( Hồ Chí Minh)

- Tập thơ “Từ ấy” – Tố Hữu.

III Dòng văn học hiện thực 30 – 45.

1 Tình hình chung văn học hiện thực phê phán 30 – 45

- Sau đại chiến thế giới thứ nhất, đế quốc Pháp hai lần khai thác thuộc địa,đẩy nhân

ta lún sâu hơn nữa vào cảnh bần cùng.Chúng tăng cường bóc lột để bù đắp vào những thiệt hại ghê gớm do cuộc chiến tranh gây ra

- Chúng hạ lương viên chức,dãn thợ,đình chỉ sản xuất,làm cho hàng hóa trong nước

đình trệ,buộc người dân phải tiêu hàng hóa ứ đọng của Pháp ( Gạo 11dd58 một

ha năm 1929 nhưng đến năm 1934 còn 4đ26)

- Mấy năm hạn hán,lũ lụt ->đói càng trầm trọng.Ngoài thuế đinh,thuế điền còn có

các thứ thuế vô lý khác như: thuế các cuộc vui chơi,thuế tiêu thụ đường,thuế trước bạ

- Nhân dân nghèo,bị bóc lột đến xương tủy thì quan lại Pháp và tay sai thì giàu có.

Trang 2

- Phong trào âu hóa “vui vẽ trẻ trung”như một nạn dịch lan tràn,thu hút thanh niên

vào các chợ phiên,các tiệm “nhảy”,các cuộc thi áo tắm,thi sắc đẹp,các hộp đêm,

“tổ quỹ” ăn chơi,trụy lạc,hư hỏng

 Xuất hiện trên văn đàn văn học công khai một dòng văn học hiện thực phê phán,đấu tranh giai cấp.Với các tác giả tiêu biểu: Nguyễn Công Hoan,Vũ Trọng Phụng

( hiện thực:cái tồn tại trong thực tế)

2 Văn học hiện thực qua các văn bản cụ thể

a Giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo

* Văn bản: Trong lòng mẹ (Nguyên Hồng)

+ Giá trị hiện thực:

- Tuổi thơ cay đắng của bé Hồng

- Cuộc đời cay cực của mẹ

- Tình mẫu tử cao đẹp

- Sự phân biệt giai cấp

+ Giá trị nhân đạo:

- Tác giả thương xót cho những số phận cay đắn và tủi cực của bé Hồng và mẹ

- Ca ngợi tình mẫu tử cao đẹp (

- Tố cáo xã hội với những quan niệm lạc hậu

- Khao khát hạnh phúc

* Văn bản: Tức nước vỡ bờ (trích tác phẩm “Chị Dậu” của ngô Tất Tố).

+ Giá trị hiện thực:

-Người nông dân nghèo,không có hạt gạo để nấu cháo

- Tiếng trống,tiếng tù và,tiếng chó sủa vang lên-> nông thôn VN đang vào kỳ sưu thuế(giai đoạn nghẹt thở nhất đối với người nông dân)

- Tính mạng bị đe dạo nếu không nộp đủ thuế

-Bản chất tàn bạo,không một nhân tính của bọn tay sai(tầng lớp thống trị) + giá trị nhân đạo:

-Xót xa cho những số phận “thấp cổ bé họng” nông dân nghèo

- Ca ngợi tình cảm vợ chồng,tình cảm mẹ con

- Tố cáo xã hội (thuế bất công)

- là bản án đanh thép đối với trật tự XH tàn bạo người ăn thịt người

- Ca ngợi tinh thần phản kháng của người nông dân đặc biệt là người phụ nữ Việt Nam

- Khao khát có cuộc sống hạnh phúc

- Ca ngợi tinh thần “lá lành đùm lá rách”

-khổ vật chất- khổ tinh thần(bán con khi nhận ra con khôn hiếu thảo (sự cảm thông)

* Văn bản: Lão Hạc

+ Giá trị hiện thực:

- Nông dân nghèo đói bị vùi dập

- Nghèo đến mức phải ăn củ sáy,củ chuối,sung,sau má

- Tầng lớp thanh niên đi làm thuê đồn điền cao su

- Muốn sống nhưng không thể

- thiếu việc làm,bão lụt -> nông thôn khó khăn

Trang 3

- nghèo -> nhỏ nhen,ích kỷ

- Người trí thức nghèo mòn mỏi,bế tắc trong xa hội cũ

+ Giá trị nhân đạo:

- Ca ngợi tình tình thương yêu cha con thắm thiết

- Vẽ đẹp ngời sáng trong nhân phẩm của người lao động nghèo

- Tố cáo xã hội

3 Tìm hiểu các tác phẩm trước CMT8 được học ở lớp 8

* Văn bản Tôi đi học của Thanh Tịnh( VH lãng mạn)

Câu 1: Phân tích tâm trạng của nhân vật “tôi” qua các đoạn

a Trên đường đi tới trường

b Nghe gọi tên vào lớp

c Ngồi trong lớp nghe những lời giảng đầu tiên

+ Gợi ý:

Tâm trạng của nhân vật tôi diễn ra theo trình thời gian và và mỗi chặng ứng với một trạng thái tâm lý khác nhau:

a Trên con đường tới trường:

- Con đường quen thuộc,hôm nay “tự nhiên thấy lạ”.Thực ra con đường ấy vẫn

thế,nhưng “tôi” thấy khác vì “hôm nay tôi đi học”.Tôi đã “người lớn” hơn vì tôi không còn đi thả diều và nô đùa

- Thấy mình trang trọng và đứng đắn trong chiếc áo vải dù đen dài.

- Mặc dù hai quyển sách quá nặng nhưng tôi vẫn cố gắng “xóc”lên và nắm lại cẩn

thận ->để chứng tỏ mình đã lớn,tôi muốn “thử sức” khi đề nghị mẹ đưa thêm bút,thước để cầm

- Chú ý sự thay đổi trong cảm nhận của cậu bé qua hai chi tiết:

 Thứ nhất: khi nhìn thấy mọi người(dày đặc,quần áo sạch sẽ, gương mặt vui tươi sáng sủa)

 Thứ hai: trước đay chỉ thấy trường “cao ráo sạch sẽ hơn” các nhà khác trong làng,nay thấy trường “vừa xinh xắn,vừa oai nghiêm”lại vừa to,rộng nên “đâm

ra lo sợ vẫn vơ”

b Nghe gọi tên vào lớp: hàng loạt trạng thái cảm xúc xen lẫn

- Tiếng trống “vang dội cả lòng”,cậu “cảm thấy mình chơ vơ”

- Lúc nghe gọi tên từng người,tim cậu như ngừng đập.

- Khi gọi đến tên,cậu giật mình và lúng túng.

- Thấy sợ khi xa mẹ.Đây là cảm giác rất thật vì cậu bé phải một mình bước vào một

thế giới khác

c Vào lớp và bắt đầu giờ học đầu tiên:

- Nhìn xung quanh,nhìn những bạn chưa quen biết nhưng không hề thấy xa lạ chút

nào

- Chợt nhớ về những kỷ niệm cũ khi thấy cánh chim.

- Vòng tay lên bài chăm chỉ học.

Câu 2: Hãy chỉ ra hiệu quả nghệ thuật của các hình ảnh so sánh được sử dụng trong

đoạn văn này;

+ Gợi ý:*Có ba hình ảnh so sánh đặc sắc cần chú ý:

- “Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười trước giữa bầu trời quang đãng”

Trang 4

- “ý nghĩ ấy thoáng qua trong trí óc tôi nhẹ nhàng như một làn mây lướt ngang trên ngọn núi”

- “Họ như con chim non đứng bên bờ tổ khỏi phải rụt rè trong cảnh lạ”

* Hiệu quả nghệ thuật

- ba hình ảnh xuất hiện trong ba thời điểm khác nhau ,vì thế diễn tả rõ nét tâm trạng nhân vật tôi

- Giúp ta hiểu rõ hơn tâm lý của các em nhỏ lần đầu tiên đi học

- Hình ảnh so sánh tươi sáng,nhẹ nhàng tăng thêm màu sắc trữ tình

Văn bản: trong lòng mẹ

Câu 1: - Phân tích thái độ,lời nói,cử chỉ của bà cô đối với Hồng.Tại sao bà cô nói với

cháu mình như thế?

-Phân tích thái độ của cậu bé khi phải nghe những lời xúc xiểm,gièm pha

-Cười hỏi: “Hồng!mày có muốn ”

“Bề ngoài thơn thớt nói cười

Mà trong nham hiểm giết người không dao

-Giọng vẫn ngọt -> nhưng ngọt ngào độc

ác

“sao lạị không vào?Mợ mày phát tài

lắm,có như dạo trước đâu.”

- Vỗ vai cười mà nói:

“mày dại quá vào thăm em bé”

->độc ác có tính toán

- Vẫn cười kể các chuyện:Kể đều nhằm

làm tổn thương cậu bé

->thái độ nhục mẹ người mẹ bất hạnh

->độc ác tàn nhẫn

- Đổi giọng,vỗ vai

- Bà cô là người độc ác,tàn nhẫn thích thú

khi thấy người khác đau khổ

- Thâm độc càng ngày càng tăng

=>Bà cô là người thâm hiểm,giả dối,độc

ác.Nhân vật này thể hiện những định kiến

hẹp hòi,tàn nhẫn đối với người phụ nữ

trong XH cũ

-Nhận ra ý nghĩ cay độc sau cái giọng nói

và nét mặt

-Đáp lại thông minh,khẳng định mẹ cuối năm về

(mắt cay cay)

-Nỗi đau tăng lên(nước mắt ròng ròng) Hai tiếng “em bé” làm xoắn chặt lấy tâm can tôi

-Cười dài trong tiếng khóc.Giận dữ vì những cổ tục đày đọa mẹ “vồ,cắn ”

-Không nói được vì uất ức

-Đau đớnkhi nghe những lời xúc xiểm đến người mẹ bất hạnh

-Nổi đau càng tăng

=> Cởu bé là người mang trái tim nhân hậu.Tình yêu thương mẹ khiến cho cậu vững tin vào mẹ,tin vào ngày gặp lại

Câu 2: Phân tích niềm sung sướng của cậu bé khi gặp lại mẹ.Qua cuộc hẹn này,em có

nhận xét gì về vẽ đẹp của tình mẫu tử

- Chạy theo mẹ vội vàng,lập cập(đuổi theo,gọi bối rối,thở hồng hộc,trán đẫm mồ

hôi,chân ríu lại)=> khát khao được gặp mẹ

- Cậu bé khóc.Nhưng đây là giọt nước mắt dồn nén,giọt nước mắt vừa hờn tủi vừa

hạnh phúc.Chứ không phải là giọt nước mắt đau xót phẫn uất như khi nghe những lời cay độc của cô

- Niềm hạnh phúc lớn lao khi được trong lòng mẹ.

Trang 5

Buổi 2 : Văn học hiện thực phê phán(tiếp)

Từ vựng

I. Một vài nét về tác giả Nam Cao:

Nam Cao(1915-1951)

- Là một trong những nhà văn hiện thực xuất sắc nhất của văn học Việt nam trước cách mạng tháng 8

- Ông chủ yếu viết về hai đề tài:

+ Người nông dân (Chí Phèo, Lão Hạc )

+ Người trí thức nghèo (Sống Mòn,Đời thừa )

* Ông viết về đề tài nào thì vẫn nhằm một ý tưởng ấy: Nổi đau trước tình trạng con

người vì miếng cơm manh áo mà không sao đứng thẳng lên được,không sao giữ được nhân tính, nhân cách nhân phẩm

II Tác phẩm Lão Hạc

Lão Hạc xuất hiện lần đầu năm 1943 Tác phẩm thể hiện một cách chân thực số phận khổ đau của người nông dân trong xã hội cũ và phẩm chất cao đẹp của họ

Câu 1: Phân tích tình cảm của Lão Hạc đối với con chó Thái độ của Lão Hạc sau khi

bán cậu Vàng nói với ta điều gì về nhân cách của lão?

* Tình cảm của Lão Hạc đối với con chó:

- Vợ chết con ở xa , Lão Hạc dồn tình cảm cho con chó Thái độ yêu mến của lão thể hiện qua các chi tiết:

+ Gọi con chó là"cậu Vàng"coi cậu Vàng như một đứa trẻ

+ Chăm sóc cậu Vàng chu đáo: Cho ăn cơm trong bát như một nhà giàu

+ Trò chuyện với cậu Vàng mắng yêu cậu, cậu vàng làm lão bớt cô đơn

- Lão Hạc bán cậu Vàng đi vì không có sự lựa chọn nào khác.Việc bán cậu vàng đã nhiều lần nói với ông Giáo chứng tỏ lão rất băn khăn đắn đo

* Sau khi bán cậu Vàng lão rất day dứt,lão tự kết tội mình là đánh lừ con chó(cần chú ý tâm trạng day dứt ân hận thể hiện qua thái độ,gương mặt,cử chỉ,giọng điệ của lão).Trong cuộc đời đầy đen bạc,người ta có thể lừa lọc nhau vì tiền,vì tình và các ham muốn khác nhưng Lão Hạc lại ăn năn vì lừa một con chó.Điều này cho thấy sự cao đẹp trong nhân cách của Lão Hạc

Câu 2:Nỗi khốn cùng của Lão Hạc được miêu tả theo trình tự nào?Tại sao lão lại chọn

cái chết bi thảm là ăn bả chó?

* Nỗi khốn cùng của lão Hạc được miêu tả theo chiều tăng tiến:

- Nghèo đến mức không đủ tiền cưới vợ cho con,khiến con phẫn chí bỏ nhà đi kiếm ăn

- Thu vén được tiền hoa lợi định để dành cho con.Ai ngờ vì một trận ốm,số tiền chắt chiu hết sạch

- Vắng con lão có cậu Vàng làm bạn.Nhưng cậu Vàng làm lão"tốn kém".không còn cách nào khác,lão phải bán cậu bán cậu Vàng đi

- Không làm ra tiền ,Lão Hạc không dám tiêu tiền của con lão quyết định chỉ ăn khoai ,hết khoai ăn củ chuối, rồi ăn sung luộc,rau má, củ ráy, nghĩa là vớ được thứ gì lão ăn thứ ấy

- Quyết định cuối cùng : Tự tử

Trang 6

Trình tự miêu tả này cho thấy nét đẹp trong nhân cách Lão Hạc : Lão sẵn sàng chấp nhận chết vì con

Thực ra,nhà văn có thể cho Lão Hạc chết một cách êm dịu hơn thi vị hơn Nhưng nếu chọn cách kết thúc như thế, ấn tượng sẽ không sâu và số phận nhân vật không được đẩy tới cùng Lão Hạc chết bằng bả chó mang ý nghĩa của sự lựu chọn : Tự trừng phạt Hơn nữa, cái chết như thế gây bất ngờ cho chính " tôi " khiến " tôi "sau khi tìm hiểu cái chết một cách thấu đáo không chỉ hiểu hơn vẻ đẹp nhân cách của Lão Hạc mà còn có những suy nghĩ về thế thái nhân tình

Câu 3: Phân tích suy nghĩ cuẩ nhân vật " tôi "về cái chết của Lão Hạc.

* Suy nghĩ của nhân vật Tôi.

- Thoạt đầu , nhân vật " tôi "cũng giống như mọi người: ngạc nhiên vì Lão Hạc lại theo gót Binh Tư để có ăn, nên ông giáo chán nản: " cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày thêm

đáng buồn "

- Nhưng khi hiểu ra ông giáo càng nhận : "không ! cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn, hay vẫn đáng buồn những lại đáng buồn theo một nghĩa khác."Buồn vì tại sao những người tốt như Lão Hạc lại phải sống một cuộc sống khốn khỏ như thế , phải chết một cách thê thảm như thế

- Từ đó ông giáo suy ngẫmvề cuộc đời, tự nghiệm ra con đường nhận thức: phải nhìn sâu vào bản chất của con người, phải đặt họ vào tình huống cụ thể phải hiểu họ chứ không nên hiểu họ ở bên ngoài

Bài: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.

Khái niệm:Nghĩa của 1 từ có thể rộng hơn(khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát

hơn) nghĩa từ khác

1 Nghĩa rộng của từ ngữ là phạm vi của từ ngữ đó bao hàm phạm vi của một số từ

ngữ khác

VD: Hoa: hoa nhài,hoa lan,hoa hồng,hoa huệ

Cá: Cá chép,cá rô,cá thu

Màu sắc: trắng,vàng,đỏ,đen

2 Nghĩa hẹp của từ ngữ là phạm vi của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa

của một từ ngữ khác

VD: Hội họa,âm nhạc,văn học,điêu khắc -> nghệ thuật

Sáo,nhị,đàn bầu,đàn tranh -> nhạc cụ

3 Một từ ngữ nghĩa rộng đối với những từ ngữ này,đồng thời có thể có nghĩa hẹp đối

với từ ngữ khác

VD:

- Lúa(thóc) có nghĩa rộng với các từ ngữ: lúa nếp,lúa tẻ,tám thơm,

- Lúa(thóc) có nghĩa hẹp với từ ngữ Ngũ cốc.

4 Trong nói và viết không chỉ phải hiểu nghĩa rộng và nghĩa hẹp của từ,mà còn phải

biết nghĩa cụ thể,nghĩa trừu tượng,nghĩa đen nghĩa bóng

Các nhà thơ còn phân biệt thực từ và hư từ.Thực từ là những từ có nghĩa

thực,nghĩa cụ thể.Hư từ là những từ đệm,đưa đẩy (như liên từ,trợ từ)

VD: Đã bấy lâu nay bác tới nhà

Trẻ thời đi vắng chợ thời xa

Chữ Thời(thì) là hư từ;các từ còn lại là thực từ

Trang 7

BT1 Xác định cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ trong mỗi nhóm từ ngữ sau đây.

a Con người,giới tính,tuổi tác,đàn ông,đàn bà,nam,nữ,nhi đồng,thiếu niên,thanh

niên,cụ già

b Đồ vật,nhạc cụ,đồ dùng học tập,sáo,nhị,đàn bầu,đàn tranh,bút,vở,thước kẻ.

c Tính cách,hiền,ác,hiền lành,hiền hậu,ác tâm,ác ý.

BT2 Tìm từ ngữ có nghĩa rộng so với nghĩa của các từ ở mỗi nhóm sau:

a Xe đạp,xe máy,ô tô,xe cải tiến,xích lô ( Phương tiện giao thông)

b Gạch,đá,xi măng,sắt ,thép (vật liệu xây dựng)

c Ông,bà,cô,dì,thím,chú,bác (từ xưng hô trong gia đình – cách gọi trong gđ -

quan hệ ruột thịt

d Thầy giáo,công nhân,nông dân,kỷ sư,thầy thuốc,học sinh( nghề nghiệp)

BT3: Tìm những từ có nghĩa rộng hơn và nghĩa hẹp hơn các từ ngữ sau rồi thể hiện bằng

sơ đồ

a Cờ (cờ người,cờ vua,cờ tướng- cờ – thể thao)

b Giáo viên.( thầy giáo,cô giáo – giáo viên – viên chức)

c Truyện dân gian( cổ tích,thần thoại,truyền thuyết,truyện cười,truyện ngụ ngôn –

truyện dân gian – văn học dân gian)

BT4: Đọc kỹ đoạn văn sau và tìm những từ có cùng phạm vi nghĩa:

“ Các cậu lưng lẻo nhìn ra sân,nơi mà những người thân đang nhìn các cậu với cặp mắt lưu luyến.Một cậu đứng đầu ôm mặt khóc.Tôi bất giác quay lưng lại rồi dúi đầu vào lòng mẹ tôi nức nở khóc theo.Tôi nghe sau lưng tôi,trong đám học trò mới,vài tiếng thút thít đang ngập ngừng trong cổ.Một bàn tay quen nhẹ vuốt mái tóc tôi”

Gợi ý: Những từ có cùng phạm vi nghĩa trong đoạn văn

- Cặp mắt,mặt,lưng,đầu,lòng(mẹ),cổ,bàn tay,mái tóc.

- Khóc,nức nở,thút thít.

Bài : Trường từ vựng

Khái niệm: trường từ vựng là tập hợp của các từ có ít nhất một nét chung về

nghĩa

VD: Trường từ vựng chỉ người

1 Người nói chung:

- Xét về giới: đàn ông,đàn bà,nam,nữ.

- Tuổi tác: trẻ em,nhi đồng,thanh niên,cụ già.

- Nghề nghiệp: Thầy giáo,công nhân,nông dân

- Tổ chức xh: Đảng viên,đoàn viên,đội viên

- Chức vụ: giám đốc,hiệu trưởng,chủ tịch,tổng thống

2 Bộ phận: đầu,chan,tay,mắt,răng

3 Hoạt động:

- Hoạt động trí tuệ: suy nghĩ,nghiền ngẫm,phán đoán,phân tích

- Hoạt động các giác quan để cảm giác: nhìn,trông,ngó,ngửi,nếm,sờ

Trang 8

- Hoạt động của người tác động đến đối tượng khác

+ HĐ tay: túm,nắm

+ HĐ đầu: húc,đội

+ HĐ chân: đá,đạp,giẫm

- Hoạt động dời chỗ: đi,chạy,nhảy,trườn

- Hoạt động thay đỏi tư thế: ngồi,đứng,cúi,ngửa,nghiêng

4 Tính chất

- Ngoại hình: béo,gầy,cao,thấp

- Trí tuệ: thông minh,đần độn,sáng suốt,dốt

- Tâm lý(tính cách): hiền,tốt bụng,ác

5 Trạng thái

- Sinh lý: khỏe,ốm,ngất,hôn mê

- Nội tâm: vui,buồn,giận

*Bất cứ một danh từ nào trong các trường lớn cũng có thể lập một trường nhỏ hơn.

VD: Từ “ tay”

- Bộ phận tay: cánh tay,ngón tay,bàn tay,bắp tay,đốt,móng

- Đặc điểm ngoại hình tay: búp măng,(ngón tay) dùi đục,(bàn tay)

mỏng,dày,cứng,mềm mại

- Hoạt động của tay: ấn,chỉ,sờ,bóp,cấu,xoa

BT1:Tìm các từ thuộc trường từ vựng sau

- Hoạt động dùng lửa của người: Châm,đốt,nhen,quẹt,bật,vùi,quạt.

- Trạng thái tâm lý của con người:vui,buồn,hờn giận.

- Trạng thái chưa dứt khoát của con người: lưỡng lự,do dự,chần chừ.

- Tính tình của người: hiền,ác,tốt,xấu,vui vẽ

- Các loài thú đã được thuần chủng:trâu,bò,dê,chó,ngựa.

- Dụng cụ để chứa đựng: tủ,rương,vali,thúng,mủng

- Dụng cụ xới đất:

- Dụng cụ mặc,che thân

BT2:Hãy lập trường từ vựng với mỗi từ sau đây.

Cây,cá,mưa

Gợi ý: Cây

- Các loại cây: cây ăn quả,cây lương thực,cây lấy gỗ.

- Các bộ phận của cây: thân,cành,hoa,lá,rễ.

- Tính chất của cây:cao,to,thấp,nhỏ,khẳng khiu

- Tập hợp cây:vườn,rừng,bụi cây

- Hoạt động sinh trưởng của cây: nảy mầm,vươn cao

- Hoạt động chăm sóc; tưới,chăm bón

BT3: Các từ sau đây đều nằm trong trường từ vựng “động vật”,hãy sắp xếp chúng vào những trường từ vựng nhỏ hơn

“ gà,trâu,vuốt,nanh,đực,cái,kêu,rống,xé,nhai,hót,gầm,đầu,mõm,sủa,gáy,lợn,

Trang 9

Gợi ý:

- Trường từ vựng giống loài: gà,trâu,lợn,bò,gấu,khỉ,cá,chim.

- Trường từ vựng giống: đực,cái,mái,trống.

- Trường từ vựng bộ phận cơ thể của động vật:

vuốt,nanh,đầu,mõm,đuôi,cánh,vây,lông

- Trường từ vựng ăn của động vật: xé,nhai,mổ,gặm,nuốt.

BT4: Đọc đoạn văn sau:

“ Càng đến gần,những đàn chim đen bay kín trời,cuốn theo sau những làn gió vút làm tôi rối lên,hoa cả mắt.Mỗi lúc,tôi lại nghe rõ tiếng chim náo động như tiếng xóc những rỗ đồng tiền.Chim đậu chen nhau trắng xóa trên những đầu cây

mắm,cây chà là,trụi gần hết lá.Cồng cộc đứng trong tổ vươn cánh như tượng

những người vũ nữ bằng đồng đen đang vươn tay múa.Chim già đẫy,đầu hói như những ông thầy tu mặc áo xám,trầm tư rụt cổ nhìn xuống chân.Nhiều con chim rất lạ to như con ngỗng đậu đến quằn nhánh cây” (Theo Đoàn Giỏi - Đất rừng

phương Nam)

Tìm các từ ngữ điền vào các trường nghĩa sau:

a Trường nghĩa chỉ hoạt động của loài chim:

bay,đậu,đứng,vươn(cánh),rụt(cổ),nhìn

b Trường nghĩa chỉ đặc điểm hoạt động của loài chim:

(Bay)kín trời,cuốn theo những luồng gió vút

(tiếng chim) tiếng xóc những rỗ đồng tiền

(đậu) chen nhau trắng xóa

(vươn cánh) như trong những người vũ nữ

(đậu) đến quằn nhánh cây

BT5: Từ “nghe” trong câu sau đây thuộc trường từ vựng nào?

Nhà ai vừa chín quả đầu

Đã nghe xóm trước vườn sau thơm lừng.

Gợi ý: ở câu thơ này do phép chuyển nghĩa ẩn dụ,nên từ nghe thuộc trường từ

vựng khứu giác

BT6: Viết một đoạn văn sử dụng trường từ vựng

Trang 10

Buổi 3: Từ vựng(tiếp)

Những vấn đề chung về văn bản và tạo lập văn bản

Buổi 4:Văn học nước ngoài

Cô bé bán diêm An - Đéc - Xen

Câu 1:Hãy tìm những chi tiết nói về hoàn cảnh bất hạnh của cô bé bán diêm.

- Mẹ mất sớm, người thương yêu em nhất là bà cũng mất từ lâu, em bé sống với bố nhưng người bố có lẽ vì túng thiếu nên đối xử với em không tốt (em luôn phải nghe những lời mắng nhiếc, chửi rủa, đi bán diêm trong trời lạnh nhưng không dám về vì sợ

bố đánh, chửi)

- Sông trong ngôi nhà rách rưới, tồi tàn

- Phải đi bán diêm trong hoàn cảch khắc nghiệt Không những không được sông trong tình yêu thương, em còn phải kiếm sống ngay từ lúc nhỏ

Câu 2: Để tô đậm nổi khổ cực của cô bé bán, tác giả đã sử dụng thủ pháp nghệ thuật

nào?Hiệu quả nghệ thuật thủ pháp này?

Để tô đậm thêm nỗi cực khổ của cô bé, An- đéc - xen đã xây dựng nhiều hình ảnh

đối lập tương phản:

- Trời tối và rét >< em bé bán diêm đầu trần, chân đất

- Phố sực nức mùi ngỗng quay > < bụng đói

- Khi bà còn sống, ngôi nhà của em xinh xắn > < hiện tại em phải sống trong cái xó tối tăm

- Khi bà còn sống, em có người thương yêu > < nay suốt ngày bị mắng chửi

Hiệu quả nghệ thuật : Giúp người đọc hình dung rõ hơn nỗi bất hạnh của cô bé cô bé

không chỉ khốn khổ về mặt vật chất mà còn sống trong cảch bị hờ hững của mọi người, trong đó có cả người bố

Câu 3 : Trong truyện, cô bé quẹt diêm tất cả mấy lần ? Những mộng tưởng của cô bé

được sắp xếp theo trình tự nào ? Nếu An - đéc - xen để cô bé thắp nến hoặc thắp đèn thì truyện có mất đi sự hấp dẫn không ? Vì sao?

Trong truyện, cô bé quẹt diêm tất cả 5 lần Các lần quẹt diêm diễn ra theo trình tự hợp lí:

- Lần 1: Trời rét, mộng tưởng về chiếc lò sưởi.

- lần 2: Mộng tưởng thấy một bữa tiệc sang trọng ( vì em bé đang đói và sau khi mơ

được sưởi ấm )

- Lần 3: mộng tưởng thấy cây thông ( em bé đang bán diêm trong dịp giao thừa ).

- Lần 4: trong mộng tưởng nhìn thấy bà, điểm tựa tình thần duy nhất của em.

- Lần 5 : Cô bé quẹt tất cả những que diêm còn lại Em muốn níu bà lại vì bà là người

duy nhất yêu thương em

Tác giả để em bé quẹt diêm là hợp lí vì hai lí do :

- Thứ nhất, em đang di bán diêm hơn nữa, em không thể có tiền để mua nến hay thắp

đèn

- Thứ hai, que diêm chỉ loé cháy trong giây phút, các mộng tưởng xuất hiện hết sức ngắt ngủi và cô bé gần như ngay lập tức lại phải trở về với thực tại nghiệt ngã

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w