1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Lớp 3 - Tuần 25 - Năm học 2009-2010 - Nguyễn Thị Minh Thu

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 321,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1: - Giáo viên giới thiệu mẫu lọ hoa gắn tường - Học sinh quan sát mẫu lọ Gi¸o viªn làm bằng giấy và đặt câu hỏi định hướng hoa rồi nhận xét theo câu hỏi hướng dẫn quan sát để [r]

Trang 1

Nguyễn Thị Minh Thu Trường Tiểu học Đình Cao A

Tuần 25

Thứ hai, ngày 22 tháng 2 năm 2010

Tập đọc - Kể chuyện

Hội vật I.Mục tiêu :

A Tập đọc

- Đọc đúng, rành mạch, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Hiểu ND : Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đô vật già giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi (Trả lời được các CH trong SGK)

b Kể chuyện

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý cho trước

* GD cho HS biết giữ gìn các trò chơi dân gian vì đó là nét văn hóa độc đáo của nhân dân ta

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK Thêm tranh, ảnh thi vật (nếu có)

- Bảng lớp viết 5 gợi ý kể 5 đoạn của câu chuyện

III Các hoạt động dạy học:

Tập đọc

A Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra đọc bài “Tiếng đàn” và TLCH

B Bài mới:

1 Giới thiệu chủ điểm và truyện đọc trong

tuần:

- Như SGV trang 122

2 Luyện đọc

a GV đọc toàn bài

Gợi ý cách đọc: SGV tr 122

b GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ

- Đọc từng câu: Hướng dẫn HS đọc đúng các từ

ngữ dễ phát âm sai, viết sai

- Đọc từng đoạn trước lớp : Theo dõi HS đọc,

nhắc nhở HS nghỉ hơi đúng và đọc với giọng

thích hợp

- Giúp HS nắm nghĩa các từ mới

- Đọc từng đoạn trong nhóm: Theo dõi, hướng

dẫn các nhóm

- 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn và TLCH về nội dung mỗi đoạn

- HS quan sát tranh minh hoạ chủ điểm

- Theo dõi GV đọc và SGK

- Đọc nối tiếp từng câu (2 lượt)

- Đọc nối tiếp 5 đoạn

- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong từng

đoạn: đọc chú giải SGK tr 59

- Đọc theo nhóm

Trang 2

Nguyễn Thị Minh Thu Trường Tiểu học Đình Cao A

- Lưu ý HS đọc ĐT (giọng vừa phải)

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- HD HS đọc thầm từng đoạn và trao đổi về nội

dung bài theo các câu hỏi :

Câu hỏi 1 - SGK tr.59

Câu hỏi 2 - SGK tr 59

Câu hỏi 3 - SGK tr.59

Câu hỏi bổ sung SGV tr 123

Câu hỏi 4 - SGK tr.41

Câu hỏi 4 - SGK tr.41

4 Luyện đọc lại

- Hướng dẫn HS đọc đúng một, hai đoạn văn

như SGV tr 123, 124

- Nhận xét

- Cả lớp đọc đồng thanh bài văn

- HS đọc thầm đoạn 1 TLCH

- HS đọc thầm đoạn 2 TLCH

- HS đọc thầm đoạn 3 TLCH

- HS đọc thầm đoạn 4, 5 TLCH

- Vài HS thi đọc đoạn văn

- 1 HS đọc cả bài

Kể chuyện

1 GV nêu nhiệm vụ : như SGV trang 124

2 Hướng dẫn HS kể theo từng gợi ý

- Nhắc HS chú ý như SGV tr 124

- Hướng dẫn HS tập kể từng đoạn

- Theo dõi, nhận xét, khen những HS có lời kể

sáng tạo

3 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện

cho người thân nghe

- HS đọc yêu cầu và 5 gợi ý

- Từng cặp HS tập kể 1 đoạn câu chuyện

- 5 HS nối tiếp nhau kể 5 đoạn câu chuyện theo gợi ý

- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn

kể chuyện hấp dẫn nhất

Toán (tiết 121)

Thực hành xem đồng hồ (tiếp theo)

I Mục tiêu:

- Nhận biết được về thời gian (thời điểm, khoảng thời gian) Bài 1, 2, 3

- Biết xem đồng hồ chính xác đến từng phút (cả trường hợp mặt đồng hồ có chữ số La Mã)

- Biết thời điểm làm các công việc hàng ngày của HS

Trang 3

Nguyễn Thị Minh Thu Trường Tiểu học Đình Cao A

- GD cho HS biết quý trọng thời gian và biết sử dụng thời gian vào những việc có ích

II Đồ dùng dạy – học :

- Đồng hồ thật, mô hình đồng hồ

III Các hoạt động dạy - học.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV vặn kim đồng hồ có số La Mã: 6 giờ

8 phút

- Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới

a Giới thiệu bài, ghi tên bài

b HD thực hành

Bài 1:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Y/c 2 hs ngồi cạnh nhau cùng quan sát

tranh, sau đó 1 hs hỏi, 1 hs trả lời và

kiểm tra xem bạn trả lời đúng hay sai

Bài 2:

- Yêu cầu hs quan sát đồng hồ A và hỏi :

Đồng hồ A chỉ mấy giờ?

- 1 giờ 25 phút chiều còn được gọi là mấy

giờ?

- Vậy ta nối đồng hồ A với đồng hồ nào?

- Y/c hs tiếp tục làm bài

- Hát

- Yêu cầu vài hs đọc thời gian trên đồng hồ : 6 giờ 8 phút

- hs lắng nghe, nhắc lại tên bài

- Xem tranh rồi trả lời câu hỏi

- Hs làm bài theo cặp trả lời câu hỏi;

a Bạn An tập thể dục lúc 6 giờ 10 phút

b Bạn An đi đến trường lúc 7 giờ 13 phút

c An đang học bài ở lớp lúc 10 giờ 24 phút

d An ăn cơm chiều lúc 5 giờ 45 phút (6 giờ kém 15 phút )

e An xem truyền hình lúc 8 giờ 8 phút

g An đi ngủ lúc 9 giờ 55 phút (10 giờ kém

5 phút)

- Đồng hồ A chỉ 1 giờ 25 phút

- Còn được gọi là 13 giờ 25 phút

- Nối đồng hồ A với đồng hồ I

- HS làm bài vào vở bài tập

B nối với H E nối với N C nối với K

G nối với L D nối với M

- Hs chữa bài VD : đồng hồ B chỉ 7 giờ 3

Trang 4

Nguyễn Thị Minh Thu Trường Tiểu học Đình Cao A

- GV gọi hs chữa bài

- GV nhận xét cho điểm hs

Bài 3:

- Y/c HS quan sát 2 tranh trong phần a

- Hỏi : Bạn Hà bắt đầu đánh răng và rửa

mặt lúc mấy giờ?

- Bạn Hà đánh răng và rửa mặt xong lúc

mấy giờ?

- Vậy bạn Hà đánh răng và rửa mặt trong

bao nhiêu phút?

- Tiến hành tương tự với các tranh còn lại

4 Củng cố, dặn dò:

- Nêu nội dung bài

- Tổng kết giờ học, tuyên dương những hs

tích cực Về nhà luyện tập và chuẩn bị bài

sau

phút, 7 giờ 3 phút tối còn gọi là 19 giờ 3 phút Vậy nối B với H

- Hs quan sát theo yêu cầu

- Bạn Hà bắt đầu đánh răng và rửa mặt lúc 6 giờ

- Bạn Hà đánh răng và rửa mặt xong lúc 6 giờ 10 phút

- Bạn Hà đánh răng và rửa mặt trong 10 phút

b Từ 7 giờ kém 5 phút đến 7 giờ là 5 phút

c Chương trình phim hoạt hình bắt đầu từ 8 giờ và kết thúc lúc 8 giờ 30 phút, vậy chương trình này kéo dài 30 phút

- HS lắng nghe

Mĩ thuật

Giáo viên chuyên trách soạn và dạy

Thứ ba, ngày 23 tháng 2 năm 2010

Chính tả : (Nghe – viết)

Hội vật

I.Mục tiêu :

1 Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

2 Làm đúng bài tập 2a/b

3.GD học sinh ý thức giữ vử sạch, viết chữ đẹp

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết nội dung bài tập 2a/b

III Hoạt động dạy học:

Trang 5

Nguyễn Thị Minh Thu Trường Tiểu học Đình Cao A

A Kiểm tra:

- GV mời 1 HS đọc cho 2, 3 bạn viết bảng

lớp các từ ngữ sau : xúng xích, san sát, dễ

dãi, bãi bỏ, sặc sỡ

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2 Hướng dẫn HS nghe – viết :

a Hướng dẫn HS chuẩn bị:

- GV đọc một lần đoạn văn

- GV yêu cầu HS tập viết những chữ các em

dễ viết sai chính tả

b GV đọc cho HS viết bài vào vở.

- GV đọc đoạn viết một lần

- GV đọc thong thả từng câu, từng cụm từ

(mỗi câu, cụm từ đọc hai, ba lần

- GV nhắc HS chú ý tư thế ngồi viết, cách

cầm bút, cách trình bày đoạn văn

c.Chấm, chữa bài

- GV đọc một lần cho HS soát lỗi

- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra

lề vở

- GV thu vở chấm một số bài

- Nhận xét nội dung, chữ viết, cách trình bày

từng bài

3 Hướng dẫn HS làm bài tập :

Bài tập 2

- GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập 2.

* Tìm các từ :

a) Gồm hai tiếng, trong đó tiếng nào cũng bắt

đầu bằng tr hoặc ch, có nghĩa như sau :

- Màu hơi trắng

- Cùng nghĩa với siêng năng

- Đồ chơi mà cánh quạt của nó quay được là

nhờ gió

- GV cho HS thảo luận nhóm bàn để tìm đáp

án đúng

- Gọi HS nêu đáp án

- 2,3 HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào nháp

- HS lắng nghe

- 2 HS đọc lại, cả lớp theo dõi SGK

- HS cả lớp tập viết những chữ dễ mắc lỗi: Cản ngũ, Quắm Đen, giục giã, loay hoay, nghiêng mình

- HS viết bài vào vở chính tả

- HS nhìn vào vở để soát lỗi

- HS đổi chéo vở cho nhau để sửa lỗi và nêu ra những lỗi sai bạn mắc phải

- HS tự sửa lỗi bằng bút chì

- HS đọc

- HS thảo luận nhóm

+ trăng trắng, trắng trẻo

+ chăm chỉ

+ chong chóng

Trang 6

Nguyễn Thị Minh Thu Trường Tiểu học Đình Cao A

b) Tìm và ghi vào chỗ trống các từ chứa các

tiếng có vần ưt hoặc ưc

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV mời 4 HS lên thi làm bài trên bảng lớp,

đọc kết quả

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

4 Củng cố, dặn dò :

- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu

dương những HS viết bài và làm bài tập tốt

- Yêu cầu HS về nhà xem lại bài để nghi nhớ

chính tả

- Chuẩn bị bài sau: Chính tả nghe-viết : Hội

đua voi ở Tây Nguyên

- HS đọc yêu cầu bài tập 2b

- HS làm bài cá nhân vào vở bài tập

- 4 HS lên bảng thi làm bài

+ trực nhật, lực sĩ, vứt đi

- Cả lớp nhận xét

- HS lắng nghe

Âm nhạc

Giáo viên chuyên trách soạn và dạy

Tập đọc Hội đua voi ở Tây Nguyên

I Mục tiêu:

- Biết đọc đúng, rành mạch, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Hiểu ND : Bài văn tả và kể lại hội đua voi ở Tây Nguyên, cho thấy nết độc đáo, sự thú

vị và bổ ích của hội đua voi (Trả lời được các CH trong SGK)

- GD học sinh ý thức giữ gìn những nét đẹp trong truyền thống văn hóa dân tộc

II Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Thêm tranh, ảnh voi hoặc hội đua voi (nếu có)

III Các hoạt động dạy - học:

a Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra đọc truyện Hội vật và TLCH

b Bài mới:

1 Giới thiệu bài : Như SGV tr 126

2 Luyện đọc:

a GV đọc toàn bài: Giọng vui, sôi nổi

b HDHS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ :

- Đọc từng câu, hướng dẫn phát âm đúng

- Đọc từng đoạn trước lớp: Chia bài làm 2

đoạn, kết hợp giải nghĩa từ ngữ được chú giải ở

SGK tr 61

- 2HS tiếp nối nhau đọc và TLCH về nội dung các đoạn đọc

- Theo dõi GV đọc

- Nối tiếp đọc từng câu (2 lượt)

- Đọc nối tiếp từng đoạn (2 lượt)

Trang 7

Nguyễn Thị Minh Thu Trường Tiểu học Đình Cao A

- Đọc từng đoạn trong nhóm : Theo dõi HS

đọc

- Đọc cả bài

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài :

- HDHS đọc thầm và trả lời câu hỏi :

Câu hỏi 1 - SGK tr 61

Câu hỏi 2 - SGK tr 61

Câu hỏi 3 - SGK tr 61

4 Luyện đọc lại

- Đọc diễn cảm bài văn

- Hướng dẫn HS luyện đọc đoạn văn như SGV

tr 127

5 Củng cố, dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- HS đọc đồng thanh cả bài

- HS đọc thầm đoạn 1, TLCH

- HS đọc thầm đoạn 2, TLCH

- Vài HS thi đọc đoạn văn

- 2 HS thi đọc cả bài

- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn

đọc hay nhất

- Về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn

Toán (tiết 122)

Bài toán có liên quan đến rút về đơn vị I.Yờu cầu cần đạt :

- Biết cách giải các bài toán có liên quan đến việc rút về đơn vị Bài 1, 2

- GD học sinh ý thức chăm chỉ học toán

II Đồ dùng dạy học

- Mỗi hs chuẩn bị 8 hình tam giác vuông

III Các hoạt động dạy học.

1 ổn định tổ chức:

2 KT bài cũ:

- GV kiểm tra các bài tập: Hãy dùng mặt

đồng hồ để quay kim đến lúc em đánh

răng rửa mặt

Em ăn cơm trưa?

- Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới

a Giới thiệu bài, ghi tên bài

- Hát

- Hs thực hành quay kim đồng hồ

VD : Đánh răng rửa mặt lúc 6 giờ 30 phút

ăn cơm trưa: 11 giờ

- Hs nhận xét

- hs lắng nghe, nhắc lại tên bài

Trang 8

Nguyễn Thị Minh Thu Trường Tiểu học Đình Cao A

b HD giải bài toán

- Gọi hs đọc bài toán 1

- Bài toán hỏi gì ?

- Muốn tính số mật ong có trong mỗi can

ta làm như thế nào?

- Yêu cầu hs nêu tóm tắt và bài giải

- Giới thiệu: Để tìm được số lít mật ong

trong 1 can chúng ta thực hiện phép tính

chia Bước này gọi là rút về đơn vị, tức là

tìm giá trị của một phần trong các phần

bằng nhau

Bài toán 2:

- Gv gọi hs đọc đề bài toán

- Bài toán cho ta biết gì ? Bài toán hỏi gì ?

- Muốn tính được số mật ong có trong 2

can, trước hết chúng ta phải tính được gì ?

- Yêu cầu hs nêu tóm tắt và trình bày bài

giải

- Theo dõi hs làm bài

- HD hs yếu

- Trong bài toán trước nào gọi là bước rút

về đơn vị?

- Vậy để giải bài toán này ta phải thực hiện

2 bước đó là bước nào?

c Luyện tập, thực hành

Bài 1:

- Gọi 1 hs đọc đề bài toán

- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

- Muốn tính 3 vỉ có bao nhiêu viên thuốc

ta phải tìm được gì trước?

- 1 hs đọc bài toán

- HS nêu

- 1 hs lên tóm tắt, 1 hs giải, lớp làm vở

- Tóm tắt:

7 can : 35 l

1 can : ….l?

Bài giải

Số lít mật trong một can là :

35 : 7 = 5 (l) Đáp số : 5 l

- 1 hs đọc bài toán

- Hs nêu

- Tính được số lít mật ong có trong 1 can

- 1 hs lên bảng tóm tắt, 1 hs giải, lớp làm vở

- Tóm tắt

7 can : 35 l

2 can :… l?

Bài giải

Số lít mật trong một can là :

35 : 7 = 5 (l)

Số lít mật trong 2 can là :

5 x 2 = 10 (l) Đáp số : 10 l

- Vài hs nhắc lại

- 1 hs đọc

- Hs nêu

- Ta phải tính được số viên thuốc có trong 1 vỉ

Trang 9

Nguyễn Thị Minh Thu Trường Tiểu học Đình Cao A

- Yêu cầu hs tóm tắt và giải bài toán

Tóm tắt

4 vỉ : 24 viên

3 vỉ : …viên?

- Chữa bài, ghi điểm

Bài 2:

- Yêu cầu hs tự làm bài

Tóm tắt : 7 bao: 28 kg

5 bao: … kg?

- Chữa bài, ghi điểm

4 Củng cố, dặn dò:

- Giải bài tập có liên quan đến việc rút về

đơn vị phải thực hiện mấy bước?

- Về nhà làm thêm bài tập, chuẩn bị bài

sau

- Nhận xét tiết học

- 1 hs tóm tắt, 1 hs giải, cả lớp làm vào vở Bài giải

Số viên thuốc có trong 1 vỉ là:

24: 4 = 6 (viên)

Số viên thuốc có trong 3 vỉ là:

6 x 3 = 18 (viên) Đáp số : 18 viên

- Hs nhận xét

- Hs đọc đề bài

Bài giải

Số kg gạo có trong 1 bao là : 28 : 7 = 4 (kg)

Số kg gạo có trong 5 bao là : 5 x 4 = 20 (kg)

- Hs xếp hình vào vở, đổi vở kiểm tra bài của nhau

- Thực hiện 2 bước

+ Bước 1: Tìm giá trị trong các phần bằng nhau

+ Bước 2: Tìm giá trị nhiều phần bằng nhau

- HS lắng nghe

Thứ tư, ngày 24 tháng 2 năm 2010

Luyện từ và câu Nhân hóa

Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi : Vì sao ? I.Yờu cầu cần đạt :

- Nhận ra hiện tượng nhân hoá, bước đầu nêu được cảm nhận về cái hay của những hình

ảnh nhân hoá (BT1)

- Xác định được bộ phận của câu trả lời cho câu hỏi Vì sao? (BT2).

- Trả lời đúng 2 - 3 câu hỏi Vì sao? Trong BT3 HS khá, giỏi làm được toàn bộ bài tập 3.

II Đồ dùng dạy - học:

- 4 phiếu khổ to kẻ bảng giải BT1

- Bảng lớp viết sẵn các câu văn ở BT2, BT3

Trang 10

Nguyễn Thị Minh Thu Trường Tiểu học Đình Cao A

III Hoạt động dạy và học:

A Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 2 HS làm bài tập

- HS1 làm BT 1b (Tìm những tữ ngữ chỉ hoạt

động nghệ thuật)

- HS2 làm BT 1c (Tìm các từ ngữ chỉ các môn

nghệ thuật)

- GV nhận xét ghi điểm cho từng HS

- Nhận xét giờ KTBC

B.Bài mới:

1.Giới thiệu :

- Hôm nay chúng ta học tiếp về cách nhân hoá

Sau đó ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi

:Vì sao?

- GV ghi tựa bài

2 Hướng dẫn HS làm bài tập:

a) Bài tập 1( T 61):

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Bài tập hôm nay yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân

- Tiếp tục làm việc theo nhóm để TL các câu

hỏi

- GV dán 4 tờ phiếu khổ to, gọi 4 nhóm HS

lên bảng thi làm tiếp sức HS cuối cùng trình

bày lại toàn bộ kết quả của nhóm mình GV

cho HS trả lời miệng câu hỏi : Cách gọi và tả

các sự vật và con vật có gì hay?

- GV công bố đội thắng cuộc

b) Bài tập 2( T 62):

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Bài tập yêu cầu gì?

- GV yêu cầu HS lấy vở làm bài

- GV theo dõi giúp đỡ những HS yếu

- GV gọi 1 số HS đọc bài làm

- GV nhận xét, bổ sung

c) Bài tập 3 (T 62):

- GV gọi 1 HS đọc đề bài

- Bài tập yêu cầu gì?

- Gọi 1 HS đọc lại bài : Hội vật

- GV yêu cầu cả lớp lấy vở làm bài Gọi 1 HS

lên làm bảng phụ

- 2 HS lên bảng làm bài

- Cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung

- HS lắng gnhe

- 2 HS nhắc lại tựa bài

- 1 HS đọc đề bài, lớp đọc thầm

- Đoạn thơ dưới đây tả những con vật nào, cách gọi và tả chúng có gì hay

- HS làm việc cá nhân trong 2’

- HS làm việc trong nhóm

- 4 nhóm mỗi nhóm 5 em lên bảng làm bài

- HS vỗ tay

- 1 HS đọc đề bài, lớp đọc thầm

- Tìm bộ phận câu TLCH : Vì sao?

- Cả lớp lấy vở làm bài tập

- 1 số HS đọc bài, các bạn khác nhận xét, bổ sung ý kiến

- HS sửa sai nếu có

- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm

- Hãy trả lời các câu hỏi sau

- Cả lớp làm bài 1 HS lên bảng làm bài

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:06

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w