Hình 144: DKE = DKF g.c.g Đề bài và hình vẽ đưa lên bảng phụ Hình 145: OMI = ONI caïnh huyeàn-goùc nhoïn GV: Ngoài các trường hợp bằng nhau đó của tam giác, hôm nay chúng ta được[r]
Trang 1Bài dạy: LUYỆN TẬP 2
Tuần 22; tiết 39
Ngày soạn: 24/01/2009
Ngày dạy: 27/01/2009
I MỤC TIÊU
Tiếp tục củng cố định lí Pytago (thuận và đảo)
Vận dụng định lí Pytago để giải quyết bài tập và một số tình huống thực tế có nội dung phù hợp
Giới thiệu một số bộ ba Pytago
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GV: Bài tập
- Một mô hình khớp vít để minh họa bài tập 59 Tr.133 SGK Một bảng phụ có gắn hai hình vuông bằng bìa như hình 137 Tr.134 SGK (hai hình vuông ABCD và DEFG có hai màu khác nhau)
-Thước kẻ, compa, êke, kéo cắt giấy, đinh mũ
HS: - Mỗi nhóm HS chuẩn bị hai hình vuông bằng 2 màu khác nhau, kéo cắt giấy, đinh mũ (hoặc hồ dán) và một tấm bìa cứng để thực hành ghép hai hình vuông thành một hình vuông
- Thước kẻ, compa, êke, máy tính bỏ túi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: 9’
KIỂM TRA
GV nêu yêu cầu kiển tra
HS1: - Phát biểu định lí Pytago
Chữa bài tập 60 Tr.133 SGK
Hai HS lên bảng kiểm tra
HS1: - Phát biểu định lí
- Chữa bài tập 60 SGK
AHC có:
AC2 = AH2 + HC2 (đ/l Pytago)
AC2 = 122 + 162
AC2 = 400
AC = 20 (cm)
vuông ABH có:
BH2 = AB2 – AH2 (đ/l Pytago)
BH2 = 132 - 122
BH2 = 252
BH = 5 (cm)
BC = BH + HC = 5 + 16 = 21 (cm)
A
12 13
Trang 2Chữa bài tập 59 Tr.133 SGK
ACD có:
AC2 = AD2 + CD2 (đ/l Pytago)
AC2 = 482 + 362
AC2 = 3600
AC = 60 (cm)
GV đưa ra mô hình khớp vít và hỏi:
Nếu không có nẹp chéo AC thì khung ABCD sẽ
thế nào:
GV cho khung ABCD thay đổi ( 90Dˆ 0) (để
minh họa cho câu trả lời của HS)
HS trả lời: Nế không có nẹp chéo AC thì ABCD khó giữ được là hình chữ nhật, góc
D có thể thay đổi không còn 900
Hoạt động 2: 30’
LUYỆN TẬP Bài 89 Tr.108, 109 SBT
a)
GT Cho AH = 7 cm
HC = 2 cm ABC cân
KL Tính đáy BC
GV gợi ý: - Theo giả thiết, ta có AC bằng bao
nhiêu?
- Vậy tam giác vuông nào đã biết hai cạnh? Có
thể tính được cạnh nào?
HS: AC = AH + HC = 9 (cm)
- Tam giác vuông ABH đã biết
AB = AC = 9 cm
AH = 7 cm Nên tính được BH, từ đó tính được BC
GV yêu cầu hai HS trình bày cụ thể, mỗi HS
làm một phần Hai HS lên bảng trình bày.a) ABC có AB =AC = 7 + 2 = 9 (cm)
vuông ABH có:
BH2 = AB2 - AH2 (đ/l Pytago) = 92 - 72
= 32 BH = 32 (cm)
vuông BHC có:
BC2 = BH2 + HC2 (đ/l Pytago) = 32 + 22
= 36 BC = 36 = 6 (cm)
D
C B
A
36cm
48cm
B
A
C H 7
2
Trang 3b)
GT Cho AH = 4 cm
HC = 1 cm ABC cân
KL Tính đáy BC
b) Tương tự như câu a Kết quả: BC = 10 (cm)
Bài 61 Tr.133 SGK
Trên giấy kẻ ô vuông (độ dài của ô vuông
bằng 1) cho tam giác ABC như hình 135
Tính độ dài mỗi cạnh của tam giác ABC
(Hình vẽ sẵn trên bảng phụ có kẻ ô vuông )
HS vẽ hình vào vở
GV gợi ý để HS lấy thêm các điểm H, K, I
trên hình
GV hướng dẫn HS tính độ dài đoạn AB
vuông ABI có:
AB2 = AI2 + BI2 (đ/l Pytago) = 22 + 12
AB2 = 5 AB = 5 Sau đó gọi hai HS lên tiếp đoạn AC và BC
Bài 62 Tr.133 SGK – Đố Kết quả AC = 5BC = 34
Dây dài 9m
GV hỏi: Để biết con cún có thể tới các vị trí
A, B, C, D để canh giữ mảnh vườn hay không,
ta phải làm gì?
- HS: Ta cần tính độ dài OA, OB, OC, OD
Hãy tính OA, OB, OC, OD HS tính:
OA2 = 32 + 42 = 52 OA = 5 < 9
OB2 = 42 + 62 = 52 OB = 52 < 9
C
m
3
O m
6
B
A
C H
4
1
C
K
A
B H
I
Trang 4OC2 = 82 + 62 = 102 OC = 10 > 9.
OD2 = 32 + 82 = 73 OD = 73 < 9
Trả lời bài toán HS: Vậy con Cún đến được các vị trí A, B, D
nhưng không đến được vị trí C Bài 91 Tr.109 SBT
Cho các số 5,8,9,12,13,15,17
Hãy chọn ra các bộ ba số có thể là độ dài ba
cạnh của một tam giác vuông
GV: Ba số phải có điều kiện như thế nào để
có thể là độ dài ba cạnh của một tam giác
vuông?
HS: Ba số phải có điều kiện bình phương của số lớn bằng tổng bình phương của hai số nhỏ mới có thể là độ dài ba cạnh của một tam giác vuông
GV yêu cầu HS tình bình phương các số đã
cho để từ đó tìm ra các bộ ba số thỏa mãn
điều kiện
A2 25 64 81 144 169 225 289
Có 25 + 144 = 169 52 + 122 = 132
64 + 225 = 289 82 + 152 = 172
81 + 144 = 225 92 + 122 = 152
GV giới thiệu các bộ ba số đó được gọi là “bộ
ba số Pytago”
Ngoài các bộ ba số đó ra GV giới thiệu thêm
các bộ ba số Pytago thường dùng khác là: 3; 4;
5; 6 ; 8 ; 10
Vậy các bộ ba số có thể là độ dài ba cạnh của một tam giác vuông là:
5 ; 12 ; 13 ;
8 ; 15 ; 15 ;
9 ; 12 ; 15 ;
HS ghi các bộ ba số Pytago
Hoạt động 3: 5’
THỰC HÀNH: GHÉP HAI HÌNH VUÔNG THÀNH MỘT HÌNH VUÔNG
GV lấy bảng phụ trên đó có gắn hai hình
vuông ABCD cạnh a và DEFG cạnh b có màu
khác nhau như hình 137 Tr.134 SGK
GV hướng dẫn HS đặt đoạn AH = b trên cạnh
AD, nối AH = b trên cạnh AD, nối BH, HF
rồi cắt hình, ghép hình để được một hình
vuông mới như hình 139 SGK
HS nghe GV hướng dẫn
Yêu cầu HS ghép hình theo nhóm
GV kiểm tra ghép hình của một số nhóm HS thực hành theo nhóm, thời gian khoảng 3 phút rồi đại diện một nhóm lên trình bày
cách làm cụ thể
GV: Kết quả thực hành này minh họa cho
kiến thức nào?
HS: Kết quả thực hành này thể hiện nội dung định lí Pytago
Hoạt động 4” 1’
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại định lí Pytago (thuận, đảo)
- Bài tập về nhà số 83, 84, 85, 90, 92 Tr.108, 109 SBT
- Ôn ba tường hợp bằng nhau (c.c.c, c.g.c, g.c.g) của tam giác
Trang 5Bài dạy: §8 CÁC TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA TAM GIÁC VUÔNG
Tuần 22; tiết 40
Ngày soạn: 24/01/2009
Ngày dạy: 27/01/2009
I MỤC TIÊU
HS cần nắm được các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông Biết vận dụng định
lí Pytago để chứng minh trường hợp cạnh huyền-cạnh góc vuông của hai tam giác vuông
Biết vận dụng, các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau
Tiếp tục rèn luyện khả năng phân tích tìm cách giải và trình bày bài toán chứng minh hình học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GV: Thước thẳng, êke vuông, SGK, bảng phụ, bút dạ để ghi sẵn bài tập, câu hỏi
HS: Thước thẳng, êke vuông, SGK
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: 6’
KIỂM TRA GV: Nêu câu hỏi kiểm tra
Hãy nêu các trường hợp bằng nhau của tam
giác vuông được suy ra từ các trường hợp bằng
nhau của tam giác?
Ba HS lần lượt phát biểu các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông đã học
HS1: Trên mỗi hình em hãy bổ sung các điều
kiện về cạnh hay về góc để được các tam giác
vuông bằng nhau theo từng trường hợp đã học
Một HS lên bảng làm bài (hình đã vẽ sẵn)
Hình 1 Hình 1
Hai cạnh góc vuông bằng nhau (theo trường hợp c.g.c)
Hình 2 Hình 2
A
B
C A’
B’
C’
A
B
C A’
B’
B
C A’
B’
C’
A
B
C A’
B’
C’
Trang 6Một cạnh góc vuông và góc nhọn kề cạnh ấy bằng nhau (theo trường hợp góc- cạnh- góc)
Hình 3
Hình 3 Một cạnh huyền và một góc nhọn bằng nhau GV: Nhận xét đánh giá cho điểm HS được
kiểm tra Vào bài học HS lớp nhận xét bài làm của bạn
Hoạt động 2: 8’
CÁC TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU ĐÃ BIẾT CỦA TAM GIÁC VUÔNG
Hai tam giác vuông bằng nhau khi chúng có
những yếu tố nào bằng nhau? HS: Hai tam giác vuông bằng nhau khi có: 1 Hai cạnh góc vuông bằng nhau
2 Một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh ấy bằng nhau.
3 Cạnh huyền và một góc nhọn bằng nhau.
* HS trả lời ?1 trong SGK
* GV cho HS làm ?1 SGK
(Đề bài và hình vẽ đưa lên bảng phụ)
Hình 143: AHB = AHC (c.g.c) Hình 144: DKE = DKF (g.c.g) Hình 145: OMI = ONI (cạnh huyền-góc nhọn)
GV: Ngoài các trường hợp bằng nhau đó của
tam giác, hôm nay chúng ta được biết thêm
một trường hợp bằng nhau nữa của tam giác
vuông
Hoạt động 3: 20’
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU VỀ CẠNH HUYỀN
VÀ CẠNH GÓC VUÔNG
GV: Yêu cầu hai HS đọc nội dung trong
khung ở Tr.135 SGK.
2 HS đọc trường hợp bằng nhau về cạnh huyền và cạnh góc vuông trong Tr.135 SGK
GV: Yêu cầu HS toàn lớp vẽ hình và viết giả
thiết, kết luận của định lý đó
Một HS vẽ hình và viết GT, KL trên bảng, cả lớp làm vào vở
A
B
C
A’
B’
C’
A
B
C
A’
B’
C’
A
B
E
F
Trang 7GT ABC: = 90Aˆ 0
DEF: = 90Dˆ 0
BC = EF ; AC = DF
KL ABC = DEF
- Phát biểu định lí Pytago?
Định lí Pytago có ứng dụng gì? Một HS phát biểu định lí Pytago
Khi biết hai cạnh của tam giác vuông ta có thể tính được cạnh thứ ba của nó nhờ định lí Pytago
- Vậy nhờ định lí Pytago ta có thể tính cạnh
AB theo cạnh BC; AC như thế nào? - Chứng minh: Đặt BC = EF = a ; AC = DF = b
Xét ABC ( = 90Aˆ 0) theo định lí Pytago ta có:
AB2 + AC2 = BC2
AB2 = BC2 – AC2
AB2 = a2 - b2 (1) Tính cạnh DE theo cạnh EF và DF như thế
0) theo định lí Pytago ta có:
Aˆ
DE2 + DF2 = EF2
DE2 = EF2 - DF2
DE2 = a2 - b2 (2) Từ (1) , (2) ta có AB2 = DE2
AB = DE
ABC = DEF (c-c-c) GV: Như vậy nhờ định lí Pytago ta đã chỉ ra
được ABC và DEF có ba cặp cạnh bằng
nhau
GV yêu cầu HS phát biểu lại trường hợp bằng
nhau cạnh huyền, cạnh góc vuông của tam
giác vuông
- Cho HS làm ?2 SGK
(Đề bài và hình vẽ đưa lên bảng phụ)
HS nhắc lại định lí Tr.135 SGK
Cách 1:
ABH = AHC (theo trường hợp cạnh huyền
- cạnh góc vuông) vì: AHB = AHC = 900 cạnh huyền AB = AC (gt) cạnh góc vuông AH chung
Cách 2:
ABC cân = (tính chất cân)Bˆ Cˆ
AHB = AHC (trường hợp cạnh huyền, góc nhọn)
vì có AB = AC, = Bˆ Cˆ
Hoạt động 4 : 10’
LUYỆN TẬP Bài tập 1 (Bài 66 Tr.137 SGK)
Tìm các tam giác bằng nhau trên hình?
H A
Trang 8* Quan sát hình cho biết giả thiết cho trên hình
là gì?
HS trả lời:
- ABC; phân giác AM đồng thời cũng là trung tuyến thuộc cạnh BC
- MD AB tại D; ME AC tại E
* Trên hình có những tam giác nào bằng nhau? ADM = AEM (trường hợp cạnh huyền, góc
nhọn)
vì = = 90Dˆ Eˆ 0 ; cạnh huyền AM chung ; = ˆA1 ˆA2 (gt)
* Còn cặp tam giác nào bằng nhau nữa không? * DMB = EMC ( = = 90Dˆ Eˆ 0)
(theo trường hợp cạnh huyền, góc vuông)
vì BM = CM (gt); DM = EM (cạnh tương ứng của 2 tam giác bằng nhau ADM = AEM)
* AMB = AMC (theo trường hợp c - c - c)
vì AM chung ; BM = MC (gt)
AB = AC = AD + DB = AE + EC
Do đó AD = AE ; DB = EC Bài tập 2 (Bài 63 Tr.136 SGK)
Cả lớp vẽ hình và ghi GT, KL Suy nghĩ chứng
minh trong 3 phút Sau đó yêu cầu một HS
chứng minh miệng
Một HS đọc to đề
Một HS vẽ hình và ghi GT, KL trên bảng
GT ABC cân tại A
AH BC (H BC)
KL a) HB = HC b) BAH = CAH Xét AHB và AHC có:
= = 900 1
ˆ
AH chung: AB = AC (gt)
AHB = AHC (cạnh huyền, cạnh góc vuông)
HB = HC (cạnh tương ứng) và BAH = CAH (góc tương ứng)
C B
A
E D
1 2
H A
Trang 9Hoạt động 5: 1’
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Về nhà học thuộc, hiểu, phát biểu chính xác các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông
- Làm tốt các bài tập: 64, 65 Tr.137 SGK
Bài dạy: LUYỆN TẬP
Tuần 23; tiết 41
Ngày soạn: 31/01/2009
Ngày dạy: 03/02/2009
I MỤC TIÊU
Rèn kĩ năng chứng minh tam giác vuông bằng nhau, kĩ năng trình bày bài chứng minh hình
Phát huy trí lực HS
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GV: Thước thẳng, êke vuông, compa, phấn màu
HS: Thước thẳng, êke vuông, compa
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: 10’
KIỂM TRA, CHỮA BÀI TẬP GV: Nêu câu hỏi kiểm tra
HS1:
- Phát biểu các trường hợp bằng nhau của tam
giác vuông?
- Chữa bài tập 64 Tr.136 SGK
Bổ sung thêm một điều kiện bằng nhau (về
cạnh hay về góc) để
ABC = DEF
HS1 lên kiểm tra
- Nêu 4 trường hợp bằng nhau của tam giác vuông
- Bài tập 64 SGK
ABC và AEF có = = 900 ; AC = DF
bổ sung thêm đk: BC = EF hoặc đk AB = DE hoặc = thì ABC = Cˆ Fˆ
DEF
GV hỏi HS2: Để chứng minh AH = AK em
làm thế nào? HS2: Em sẽ chứng minh ABH = ACK
- Em hãy trình bày bài trên bảng HS2: làm bài:
a) Xét ABH và ACK có = (= 900)
chung
Aˆ
AB = AC ( vì ABC cân tại A)
ABH = ACK (cạnh huyền, góc nhọn)
AH = AK (cạnh tương ứng)
B
E
Trang 10- Em hãy nêu hướng chứng minh AI là phân
giác góc A?
b) HS trả lời miệng: Nối AI có: AKI = AHI (cạnh huyền-cạnh góc vuông)
vì AK = AH (c/m trên) cạnh AI chung
KAI = HAI
AI là phân giác góc A
Hoạt động 2: LUYỆN TẬP: 32’
Bài 1 (bài 98 Tr.110 SBT)
GV hướng dẫn HS vẽ hình
HS lớp vẽ hình vào vở
Một HS nêu GT, KL của bài toán
- Cho biết GT, KL của bài toán GT ABC
MB = MC = 1
ˆA ˆA2
KL ABC cân
- Để chứng minh ABC cân, ta cần chứng
minh điều gì?
- Trên hình đã có hai tam giác nào chứa hai
cạnh AB, AC (hoặc , ) đủ điều kiện bằng Bˆ Cˆ
nhau?
HS: Để chứng minh ABC cân ta chứng minh AB = AC hoặc = Bˆ Cˆ
HS phát hiện có ABM và ACM có 2 cạnh và 1 góc bằng nhau, nhưng góc bằng nhau đó không xen giữa hai cạnh bằng nhau
GV: Hãy vẽ thêm đường phụ để tạo ra hai
tam giác vuông trên hình chứa góc HS: từ M kẻ MK AB tại K
A1; A2 mà chúng thêm điều kiện bằng nhau MH AC tại H
AKM và AHM có = = 90Kˆ Hˆ 0 Cạnh huyền AM chung, = ˆA1 ˆA2 (gt)
AKM = AHM (cạnh huyền, góc nhọn)
KM = HM (cạnh tương ứng) xét BKM và CHM có:
= = 900
KM = HM (chứng minh trên)
MB = MC (gt)
BKM = CMH (cạnh huyền-cạnh góc vuông)
= (góc tương ứng)Bˆ Cˆ
ABC cân
C B
A
1 2
C
C B
A
E D
1 2
Trang 11Qua bài tập này em hãy cho biết một tam giác
có những điều kiện gì thì là một tam giác cân
HS: Một tam giác có một đường trung tuyến đồng thời là phân giác thì tam giác đó sẽ là tam giác cân
- GV: Chỉnh sửa và nêu thành chú ý, cho HS
ghi lại - Chú ý: Một tam giác có đường phân giác đồng thời là đường trung tuyến thì tam giác đó
cân tại đỉnh xuất phát đường trung tuyến
Bài 2 (Bài 101, Tr.110 SBt)
GV: yêu cầu một HS đọc to đề bài, cả lớp vẽ
hình vào vở
Cho biết GT, KL của bài toán
Quan sát hình vẽ, em nhận thấy có những cặp
tam giác vuông nào bằng nhau?
Để chứng minh BH = CK ta làm thế nào?
Bài tập 3:Các câu sau đây đúng hay sai
Nếu sai hãy giải thích hoặc đưa hình vẽ minh
hoạ
1 Hai tam giác vuông có một cạnh huyền
bằng nhau thì hai tam giác vuông đó bằng
nhau
Một HS lên bảng vẽ hình
GT ABC: AB < AC phân giác cắt trung trực BC tại IAˆ
IH AB ; IK AC
KL BH = CK
HS: Gọi M là trung điểm của BC
* IMB và IMC có:
= = 900 1
ˆ
IM chung, MB = MC (gt)
IMB = IAK (c-g-c)
IB = IC
* IAH và IAK có:
= = 900
IA chung, = ˆA1 ˆA2 (gt)
IAH và IAK (cạnh huyền-góc nhọn)
IH = IK (cạnh tương ứng)
* HIB và KIC có:
= = 900
IH = IK (c/m trên)
IB = IC (c/m trên)
HIB = KIC (cạnh huyền-cạnh góc vuông)
HB = KC (cạnh tương ứng)
HS đọc đề bài và suy nghĩ
HS trả lời
1 Sai, chưa đủ điều kiện để khẳng định hai tam giác vuông bằng nhau
A
B H
A
1
1 2 2
Trang 122 Hai tam giác vuông có một góc nhọn và
một cạnh góc vuông bằng nhau thì chúng
bằng nhau
2 Sai, ví dụ
AHB và CHA có = ; AHB = AHC = 900
Bˆ ˆA1 cạnh AH chung nhưng hai tam giác này không bằng nhau
3 Hai cạnh góc vuông của tam giác vuông
này bằng 2 cạnh góc vuông của tam giác
vuông kia thì hai tam giác bằng nhau
3 Đúng
Hoạt động 3: 3’
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Về nhà làm tốt các bài tập 96, 97, 99, 100 Tr.110 SBT
- Học kĩ lí thuyết trước khi làm bài tập
- Hai tiết sau thực hành ngoài trời
- Mỗi tổ HS chuẩn bị: 4 cọc tiêu
1 giác kế (nhận tại văn phòng thực hành)
1 sợi dây dài khoảng 10 m
1 thước đo
- Ôn lại cách sử dụng giác kế (Toán 6 tập 2)
- Cốt cán các tổ tham gia buổi bồi dưỡng của GV
Bài dạy: §9 THỰC HÀNH NGOÀI TRỜI
Tuần 23+24; tiết 42, 43
Ngày soạn: 31/01/2009
Ngày dạy: 03, 18/02/2009
I MỤC TIÊU
HS biết cách xác định khoảng cách giữa hai địa điểm A và B trong đó có một địa điểm nhìn thấy nhưng không đến được
Rèn luyện kĩ năng dựng góc trên mặt đất, giống đường thẳng, rèn luyện ý thức có tổ chức
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GV: - Địa điểm thực hành cho các tổ HS
- Các giác kế và cọc tiêu để các tổ thực hành (liên hệ với phòng đồ dùng dạy học)
- Huấn luyện trước một nhóm cốt cán thực hành (mỗi tổ từ 1 đến 2 HS)
- Mẫu báo cáo thực hành của các tổ HS
HS: - Mỗi tổ HS là một nhóm thực hành, cùng với GV chuẩn bị đủ dụng cụ thực hành của tổ gồm:
+ 4 cọc tiêu, mỗi cọc dài 1,2m
1 A
H