Trong vai trò và vị thế của một dân tộc có chữ viết, người Thái nhận thức được nền tảng tinh thần quý báu của dân tộc mình, từ đó mà hình thành nên bản sắc riêng của một cộng đồng, góp p[r]
Trang 1(Biên soạn)
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN HỌC CHỮ THÁI
HỆ CHỮ LAI- TAY
QUỲ HỢP, NGHỆ AN
Trang 2-
6
MỤC LỤC
Trang 3-
LỜI NÓI ĐẦU
Chữ Thái là di sản tinh thần vô giá của dân tộc Thái Trong vai trò và vị thế của một dân tộc có chữ viết, người Thái nhận thức được nền tảng tinh thần quý báu của dân tộc mình, từ đó mà hình thành nên bản sắc riêng của một cộng đồng, góp phần tạo nên tính đa dạng trong sự thống nhất bền chặt của khối đại đoàn kết toàn dân tộc Việt Nam
Ở Việt Nam có nhiều hệ chữ Thái khác nhau: Lai- Tay, Lai- Pao, Lai- Xứ Đặc điểm này thể hiện mặt bằng văn hoá đồng đều mang tính chất song hành của các cộng đồng dân cư Thái ở nhiều vùng mường khác nhau Tuy thế, đặc điểm này cũng tạo nên khó khăn đáng kể cho việc quy chuẩn chữ Thái ở Việt Nam Riêng ở tỉnh Nghệ An, người Thái huyện Quỳ Hợp và một vài huyện lân cận khác ở khu vực miền núi phía Bắc của tỉnh đều sử dụng chữ Thái hệ Lai- Tay; ở huyện Tương Dương thì sử dụng chữ Thái hệ Lai- Pao; còn chữ Thái hệ Lai- Xứ- Thanh thì được
sử dụng trên một phạm vi địa bàn khá rộng trong cộng đồng người Thái thuộc nhóm Thái Thanh cả ở Nghệ An và Thanh Hoá
Việc soạn thảo Tài liệu hướng dẫn học chữ Thái nói chung đã được tiến hành cách đây hàng chục năm, tuy nhiên đấy là đối với hệ chữ Thái Lai- Xứ ở các tỉnh Sơn La, Yên Bái, Hoà Bình… Với chữ Thái hệ Lai- Tay ở Nghệ An chưa hề có một công trình nghiên cứu nào được triển khai Từ năm 2006, chúng tôi đã có soạn thảo một cuốn Tài liệu hướng dẫn học chữ Thái hệ chữ Lai- Tay để sử dụng tại Câu lạc bộ học chữ Thái xã Châu Cường Tuy nhiên, cuốn tài liệu này chủ yếu được soạn thảo theo lối tự phát, và chưa có được một sự thẩm định cần thiết về mặt chuyên môn
Cuốn Tài liệu hướng dẫn học chữ Thái- hệ chữ Lai- Tay được soạn thảo lần này nằm trong mục tiêu thực hiện của Đề tài khoa học “Nghiên cứu, biên soạn tài liệu và tổ chức dạy học chữ Thái hệ Lai- Tay ở huyện Quỳ Hợp, Nghệ An” đã được phê duyệt qua Quyết định số 4944/ QĐ- UBND ngày 04/ 11/ 2008 của UBND tỉnh Nghệ An về việc "Phê duyệt danh mục các Đề tài, dự án Khoa học- Công nghệ cấp tỉnh năm 2009"
Tài liệu này chú trọng về cung cấp khả năng đọc hiểu, tiếp đến là viết chữ Nội dung truyền đạt cơ bản là các quy luật ngữ âm, cách ghép vần; đồng thời cũng tìm cách tạo cơ sở để đưa dấu thanh điệu vào chữ Thái trong chừng mực cho phép, theo đặc điểm ngữ âm của người Thái ở từng địa phương
Kết cấu của tài liệu gồm 21 bài khoá Về cơ bản, nội dung các bài đọc được xây dựng theo tuần tự: 1 Bài đọc và phần chữ Thái; 2 Chú thích; 3 Tập viết chữ;
4 Bài học ngữ âm; 5 Bài luyện tập
- Phần Bài đọc: Các bài đọc được ghi theo hình thức nôm Thái trên cơ sở chuẩn ngữ âm đã chọn Nội dung các bài học được chọn lựa trong một số truyện thơ, hát nhuôn, bài mo và các bài đồng dao Thái phổ biến cả trong và ngoài phạm
Trang 4-
8
vi của địa phương Theo đó, phần lớn các bài đọc được sắp xếp thành 2 bài có nội dung độc lập nhằm tạo sự phù hợp với cả 2 đối tượng học viên chính: trẻ em và người lớn
- Phần Chú thích: phần này là sự cố gắng để giải nghĩa một số từ trong các văn bản cổ mà đến nay chỉ còn rất ít từ được sử dụng, thậm chí có một số từ đang
có nguy cơ biến mất Việc giải thích ở đây, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng thật ra vẫn chỉ là giải pháp tình thế, mang tính tương đối và sẽ tiếp tục được hoàn thiện theo thời gian
- Phần chữ Thái: Sau khi học xong phương pháp ghép vần sẽ chuyển hẳn sang cách tiếp nhận và rèn luyện kỹ năng đọc hiểu chữ Thái Lai- Tay Lúc này đã
có thể ghi chép được các câu từ tiếng Thái theo cơ sở của hệ chữ Lai- Tay
- Phần tập viết chữ: chủ yếu giới thiệu về hình thức của chữ cái, rèn luyện kỹ năng viết đúng và đẹp
- Phần ngữ âm: giới thiệu tất cả các vấn đề liên quan đến ngữ âm tiếng Thái: phụ âm, nguyên âm, vần, quy luật ghép vần, và khai triển các vần
- Phần luyện tập: có một số bài tập nhỏ nhằm củng cố lại các phần đã học, rèn luyện kỹ năng ghép vần, kỹ năng đọc
Đây là lần đầu tiên, chữ Thái hệ Lai- Tay đã được biên soạn thành một tài liệu đúng nghĩa theo xu hướng tiếp nhận những quy luật chung nhất về ngôn ngữ Quy luật ngôn ngữ của cộng đồng, của dân tộc Thái đã tìm được một phương thức nhìn nhận theo cách sắp xếp quy luật ngôn ngữ của quốc gia và quốc tế Tuy người biên soạn đã có nhiều cố gắng, nhưng do những lý do khách quan dẫn đến một vài bất cập về kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực ngôn ngữ học, chắc hẳn sẽ còn tồn tại những điểm ấu trĩ, thiếu sót
Khi nghiên cứu và tìm hiểu các đặc điểm và sự tác động qua lại của các hệ chữ Thái, cũng như khi có ý định trình bày các nội dung lý thuyết của chữ Thái thông qua dạng tài liệu hướng dẫn, chúng tôi đã dành thời gian tìm hiểu thêm các khía cạnh liên quan trong một số ngôn ngữ khác như Trung Quốc, Anh, Nga nhằm thể hiện được tính khách quan và khoa học trong công việc của mình Trong cách tiếp cận làm quen, nắm bắt các khái niệm, định nghĩa thông thường của lĩnh vực ngôn ngữ chúng tôi thường cậy nhờ ở sự trợ giúp của các từ điển thông dụng
và thỉnh thoảng chúng tôi có đưa vào một vài khái niệm "lạ" để phục vụ cho phạm
vi mục đích đặc thù riêng của tài liệu này Rất mong các nhà chuyên môn và những người quan tâm cùng lưu tâm giúp
Để thay lời kết, trong sự nỗ lực chung của cả cộng đồng, thể hiện qua ước mong cho sự hồi sinh của chữ Thái, chúng tôi rất vui mừng đón nhận và cảm ơn đối với mọi sự thông cảm sẻ chia và những ý kiến đóng góp của đồng bào Thái cùng bè bạn gần xa đối với cuốn "Tài liệu hướng dẫn học chữ Thái- Hệ chữ Lai- Tay"!./
Người biên soạn
Trang 5-
BÀI SỐ 1:
Pớ lệch nhá má xờ thoi
Pớ nọi nhá xờ quám
Bưởn đắp hơ đắp đải
Bưởn cải hơ cải pàu
Đay pục khau cảng tồng hơ khoả
Đay đẳm khau cảng ná hơ pè
Liệng mè bi mè mọn phắn lọc hơ pển
Khển xình dao hỏng hướn hơ hưn
Liệng pết hơ tỉm lộc mạy phày
Liệng cày hơ tỉm lộc mạy xáng
Liệng mủ hơ tỉm háng mạy què
Liệng mả hơ mí mả tỉn pe
Hơ mí be hảu tạu xì kịp tỉn tắm
…Còi dù đỉ xẻn pỉ nhá ngàu nguốn pển xay
Nhá hơ mo hặc mạy tau vày hủa nón
Mí hà xay tau mướng lùm hơ cải
Hà tải tau mướng piếng hơ khòi
Cải pản nặm nóng huổng cải tà
Pản hà phổn keo mướng phạ tốc lằng cải hướn…
Trang 6-
10
1.2- CHÚ THÍCH:
- l ệch: ộm, huổng, cà- pe nghìa đỏm nọi
- khoả: ộm ọc, puống ọc
- pè: ê má, mí từm, tịt thẻm- pè phổng
- xình dao hỏng hướn: pà chông hỏng tọn vạy, chực chẳm ế ọc, xọc đay
- quám cu: quám xỏ, quám cóng hơ đay hơ pển
- x ẻn pỉ: nghín pỉ
1.3- BÀI NGỮ ÂM:
GHI NÔM TIẾNG THÁI
Ghi nôm tiếng Thái được hiểu là việc sử dụng bộ chữ cái la- tinh của tiếng Việt để ghi lại tiếng Thái theo quy luật ngữ âm của tiếng Việt
Người Thái Quỳ Hợp sinh sống chủ yếu ở các mường sau: Mường Ham, Mường Muồng, Mường Hạt, Mường Nghình và Mường Choọng, trong đó xuất hiện ba khu vực có đặc điểm phát âm tiếng Thái khá tách biệt Tuy vậy ở khu vực nào cũng đều sử dụng tiếng Thái với 5 thanh điệu Ghi nôm tiếng Thái thông qua
các dấu thanh điệu (còn gọi là mải) như sau:
- thanh điệu 1: dùng dấu tương tự dấu sắc (/)- gọi là mải pắc
- thanh điệu 2: không dấu ( ) (bo mải)
- thanh điệu 3: dùng dấu tương tự dấu hỏi (?)- gọi là mải hỏ
- thanh điệu 4: dùng dấu tương tự dấu huyền (\)- gọi là mải xừ
- thanh điệu 5: dùng dấu tương tự dấu nặng (.)- gọi là mải pạy
Trang 7-
- thanh thứ nhất (mải pắc) trong các từ:
h ướn
nhà
xíp
số 10
ná
ruộng
đáy
thang
con
vịt
tay
vui mừng
hói
vết, dấu vết
- thanh thứ hai (bo mải) trong các từ:
thau
già
huôi
suối
đai
tơ tằm
cau
số 9
- thanh thứ ba (mải hỏ) trong các từ:
đi
vườn
tóc
của cải
thấy
thơm
mở
hai
- thanh thứ tư (mải xừ) trong các từ :
xày
trứng
ngồi
tà
sông
thấp
Trang 8-
12
ùn
ấm
hò
rõ
cày
gà
tòi
gõ
- thanh thứ năm (mải pạy) trong các từ :
ọn
ẹt
ột
sôi
nước
chim
ngã
chừa
Các dấu thanh điệu này khi so sánh với các dấu thanh điệu của tiếng Việt thì phải theo tính quy ước Khi sử dụng dấu hiệu giống như dấu thanh điệu của chữ Việt, phải luôn luôn hiểu quy ước là dấu hiệu đó chỉ dùng để phân định thanh điệu của ngữ âm Thái chứ không phải hoàn toàn giống với độ cao thấp của dấu thanh đó trong tiếng Việt Ban đầu sử dụng dấu thanh chưa quen, khi đọc có thể bỡ ngỡ đôi chút, vì trong tiềm thức của người Thái hiện nay đã quá quen thuộc với việc sử dụng dấu thanh ở tiếng Việt Về sau, khi đã quen thì việc đọc các văn bản nôm Thái với cách đặt dấu thanh như trên sẽ trở nên bình thường, đơn giản, dễ dàng Thực tế cho thấy rằng, sự lựa chọn giải pháp thanh điệu trên đây có hiệu quả tốt nhất, loại
bỏ được mọi vướng mắc về thanh điệu, cho phép ghi được toàn bộ câu từ trong ngôn ngữ Thái
1.4- LUYỆN TẬP:
1 Đặt dấu thanh điệu cho các từ sau:
nước- năm cát- xai bát- thuôi
2 Ghi lại 1 câu thành ngữ theo nội dung tự chọn dưới hình thức nôm Thái
3 Tập viết các chữ cái theo mẫu đã cho
Trang 9-
BÀI SỐ 2:
2.1- BÀI ĐỌC:
QUÁM XỔM MÁ
Bắt nị bương tơ xổm má pủa
Tếnh hủa xổm má phạ
Xổm má phạ tếnh cau xỏ tàn nhá múa
Xổm má thẻn tếnh hủa xỏ ngái nhá mạp
Bo mèn cổn quám khắt quám khỉn xờ nhóng cốn kho
Hặc mí ho cắm chiện pò mè chẳm má
Quám tè chả tè nái chẳm hơ
Tơ nặm khoi xổm má luống pộc
Tếnh bộc khoi xổm má luống nàng
Ban quang chau pò tạo xổm mù hướn xón
Xổm tè pú đổng đỏn hày món xuổn hom
Om ban chau pò tạo xổm mù xuổn phảng
Cảng hướn xổm mạc, pú, xuổn cuôi
Xổm tè huôi nặm nọi lảy ọc cảng chiếng
Xổm tè mưởng phải quang ná piếng cắn tằm
Lằm thì chanh nhánh kịu xổm chù nỏ nhóng
Tơ nớ nặm xổm chù phắn pả
Tếnh ná xổm chù phắn khau
Hau cảng quan pò chịa xổm mù hướn xáo
Trang 10-
14
2.2- CHÚ THÍCH :
- x ổm má: xỏ phẹp xổm chở khư tành ế việc, cuổng bái nị mèn khư cha
quám cổn hơ pớ ừn phắng
- bương: phài, phượng
- p ủa: vủa cai trị dẩn tè thời nhám phong kiển tào mứa còn
- tàn: cốn màng nọc, dùng xắp nghìa chung hơ tấng lải
- thẻn: phạ, họng huồm mết tấng chù thẻn dù tếnh phạ
- khắt khỉn: bo mí lóng mí chở xổm chòi
- nhóng: chông, néo cạc thư
- ch ẳm: chẳm chực, tành hơ
- chả nái: pò mè lúng tả
- luống pộc: tì luống nặm xon pả pộc, và huồm hơ mết chù tì pảy xọc hả kín
táng nặm
- luống nàng: luống hom áu nàng pảy cảng, và huồm hơ mết chù tì pảy xọc
kín hả mạc táng pú táng đỉn
- tạo: họng chù cốn chái xắp xiểng hặc pánh nhọng xòng, họng xắp chức tạo
mèn chức cốn tành mướng nhám còn
- h ướn xón: hướn dù mí ê lải, tăng vạy thì xón cẳn dù
- mù: mí ê tố (cốn, mè, chông, hỏng…) xon má tì đẻo nừng
- chiếng: ban dù tì cốc mướng
Trang 11-
- ph ảng: có phảng, chè lau ế hặc mạy ọc nặm đảnh hóng
- lằm thì chanh nhánh kịu: mói thì nhánh xặm chù luống
- chù, nỏ: mí đù, mí khắp
- pò chịa: họng pò chái (mè nhính) xắp hịt hặc pánh
2.3- TẬP VIẾT CÁC CHỮ CÁI :
2.4- BÀI NGỮ ÂM :
MỘT VÀI KHÁI NIỆM VỀ NGỮ ÂM
Tất cả các ngôn ngữ trên thế giới dù có đa dạng đến đâu cũng có thể chỉ thuộc về một trong hai loại: ngôn ngữ đơn âm tiết và ngôn ngữ đa âm tiết Tiếng Anh, tiếng Nga, tiếng Đức thuộc về nhóm ngôn ngữ đa âm tiết; còn tiếng Trung Quốc, tiếng Việt Nam, tiếng Lào thuộc về nhóm ngôn ngữ đơn âm tiết Tiếng Thái cũng là ngôn ngữ đơn âm tiết
* Âm tiết là đơn vị phát âm nhỏ nhất trong ngôn ngữ Trong ngôn ngữ đơn
âm tiết, câu nói được tạo nên bởi nhiều âm tiết riêng biệt ghép lại Hãy thử phân biệt :
- từ tốp là một từ đơn âm tiết
- từ stop là một từ đa âm tiết, trong đó phụ âm s được đọc lướt
- nhưng : từ xờ tốp là hai từ đơn âm tiết
Một âm tiết thường bao gồm: phụ âm, vần và thanh điệu Có lúc âm tiết cũng chỉ đơn thuần là một vần hoặc một nguyên âm trong trường hợp tên của vần hoặc nguyên âm đó mang ý nghĩa của một từ nào đó
* Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có nghĩa hoàn chỉnh và cấu tạo ổn định, dùng để đặt câu
Từ đơn là từ chỉ có một âm tiết; từ ghép là từ có hai âm tiết trở lên Ví dụ:
- đồng là từ đơn
- hồ là từ đơn
- đồng hồ là từ ghép
- v ận động viên là từ ghép
* Vần là một thành phần của âm tiết, gồm có :
- Vần đơn chỉ có một nguyên âm
Trang 12-
16
- V ần ghép là vần tạo bởi hai nguyên âm trở lên hoặc do nguyên âm kết hợp
với phụ âm tạo thành
* Phụ âm và nguyên âm:
Âm của dây thanh quản phát ra bởi luồng khí từ phổi đi ra, khi gặp phải cản trở đáng kể thì tạo thành phụ âm; nếu cản trở không đáng kể thì tạo thành nguyên âm
Ví dụ :
- m, n, p, l, b là phụ âm
- a, e, i, ô, ơ là nguyên âm
* Thanh điệu là sự nâng cao hoặc hạ thấp giọng nói trong một âm tiết, có tác dụng khu biệt vỏ âm thanh của từ hoặc hình vị Ví dụ :
- âm tiết ca có các thanh điệu khác nhau là ca, cá, cả, cà
* Ngữ âm là hệ thống các âm của một ngôn ngữ; là bộ phận của ngôn ngữ liên quan tới các âm, tới quy tắc kết hợp âm
2.5- LUYỆN TẬP:
1 Tập đọc trôi chảy bài đọc
2 Tập viết các chữ cái đã cho
3 Ghi lại 2 câu thành ngữ (hoặc tục ngữ) Thái mà bạn biết
Trang 13
-
BÀI SỐ 3:
Ào tè chớ xỏng háu nhẳng dù pộc màng vả
Mè hiêm la tấng mè hiêm pánh
Dạc kín xôm pả bỏng
Òn nọi hau tọng mè xỏng bưởn
Mè hiêm dạc kín xôm pả xam
Òn nọi hau tọng mè xảm bưởn
Mè hiêm dạc kín xôm pả đì
Òn nọi hau tọng mè xì bưởn
Mè hiêm dạc kín xôm pả pha
Òn nọi hau tọng mè ha bưởn
Mè hiêm dạc kín xôm pả pộc
Òn nọi hau tọng mè hốc bưởn
Mè hiêm dạc kín xôm pả tết
Òn nọi hau tọng mè chết bưởn
Mè hiêm dạc kín xôm pả xẹt
Òn nọi hau tọng mè pẹt bưởn
Mè hiêm dạc kín xôm pả pau
Òn nọi hau tọng mè cau bưởn
Dù thửng xíp bưởn tau
Dù thửng cau bưởn cóng
Đay xíp bưởn cóng háu chằng ọc kín khau
Cau bưởn tha chằng ọc kín nốm
Trang 14-
18
3.2- CHÚ THÍCH :
- ào: ngăm má, ngăm họt
- màng vả: pái đỉ, bương đỉ
- pộc, pá: và chị má tì kính mang tứ lực nọi
- th ửng: họt
3.3- TẬP VIẾT CHỮ THÁI :
ê au ay d đ
3.4- PHẦN NGỮ ÂM :
Trang 15-
BẢNG CHỮ CÁI
N Chữ cái Tên chữ Chữ Việt
N Chữ cái Tên chữ Chữ Việt
52
Trang 16-
20
BÀI SỐ 4:
4.1- BÀI ĐỌC:
LỐNG MƯỚNG LÙM
…
Tè chớ táng nửa pày mí phạ
Bương tơ pày mí đỉn
Ột ô nừng cảnh bỏn
Xằn xì cón
Thỏn nhàng pá bo đay
Đỉn xày hơ phạ phặc, phạ bo phặc
Phạ xày hơ đỉn phặc
Đỉn chằng ngám hản xu
Cu na ngoạc hản mí
Chằng mí:
Phèn phạ tò kết hỏi
Hói quái tò hói cày
Mí mạy pày mí bở
Mí chở pày hụ ào
Mí bào pày hụ lin nhái xảo
Mí tảo pày hụ hăm
Mí nặm pày hụ lảy
Mí pháy pày hụ may
Trang 17
-
4.2- CHÚ THÍCH :
- m ướng lùm: mướng tơ lùm phạ, mướng cốn dù
- ột ô: bo òn, bo kèn (ột ệt)
- cón: bo măn, bo hẳn (xày cón, heo cón)
- thỏn nhàng: nhỏ tỉn nhàng
- ngám: đỉ, chằn
- hản: cha tọp má, họng tọp má hơ hụ
- xu: bo thiểng, bo hẻ, hặp y
- cu na: tào na má hản hả
- ào: lỏ, liềng
- tảo: đạp ộm cốm quang
4.3- TẬP VIẾT CHỮ THÁI:
4.4- BÀI NGỮ ÂM:
PHỤ ÂM CỦA CHỮ THÁI HỆ LAI- TAY
1 PHỤ ÂM ĐƠN
Trang 18-
22
Trong bảng chữ Thái hệ chữ Lai- Tay có 9 phụ âm được coi là phụ âm đơn Đó là các phụ âm sau:
Các ví dụ :
- phụ âm (bó) được dùng trong các từ:
ban
bản,
làng
bành
chia ra
bay lượn
báng
mỏng
lá cây
bón
cây môn
bong
ống
bảo
- phụ âm (dó) được dùng trong các từ:
thăm
giấu diếm
dóm
nhường
với
dan
sợ hãi
mát mẻ
dáng
nhựa cây
trêu
- phụ âm (đó) được dùng trong các từ:
đáy
thang
đướn
con giun
đánh
đỏ
đẻn
ranh giới