th¼ng cét víi nhau, viÕt dÊu trừ råi kÎ v¹ch ngang, thực hiện trừ từ phải sang trái Hoạt động 2: Bài tập Bài 1: HS đọc yêu cầu, làm vào phiếu, 4 em lên bảng.. Cửa hàng còn lại số m vải l[r]
Trang 1Tuần 21
Ngày soạn: 29/1/2010
Ngày dạy: Thứ hai, 1/2/2010
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2, 3: Tập đọc kể chuyện: Ông tổ nghề thêu
A Yờu cầu:
* Tập đọc:
- Hs biết ngắt nghỉ hơi đỳng sau cỏc dấu cõu, giữa cỏc cụm từ
- Hiểu nội dung : Ca ngợi Trần Quốc Khỏi thụng minh, ham học hỏi, giàu trớ sỏng tạo( trả lời cỏc cõu hỏi trong sgk)
* Kể chuyện: Kể lại được một đoạn của cõu chuyện.
GD HS ham học hỏi, giàu trí sáng tạo
B Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa, 1 sản phẩm thêu đẹp
C Các hoạt động dạy học:
Tiết 1
Tập đọc
I Bài cũ: HS đọc lại bài "Chú ở bên Bác Hồ"
? Vì sao những chiến sĩ hi sinh vì Tổ quốc được nhớ mãi?
II Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
GV giới thiệu bài học, ghi đề bài lên bảng
Hoạt động 2: Luyện đọc
a Giáo viên đọc mẫu: GV đọc mẫu toàn bài
Đọc chậm rãi, giọng nhẹ nhàng, diễn cảm toàn bài
b Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
* Đọc từng câu:
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu Mỗi em đọc 1 câu đến hết bài
- HS tìm tiếng từ khó luyện đọc: bức trướng, bình an vô sự,
- HS nối tiếp nhau đọc lại từng câu lần 2
* Luyện đọc từng đoạn và giải nghĩa từ:
? Bài chia làm mấy đoạn? (5 đoạn)
- 5 em nối tiếp nhau đọc từng đoạn GV hướng dẫn HS cách ngắt nghỉ, kết hợp giải nghĩa từ có trong đoạn
Học sinh hiểu: đi sứ, lọng, bức trướng, chè lam, nhập tâm, bình an vô sự
Đặt câu với :nhập tâm, bình an vô sự
- Em chúc anh lên đường bình an vô sự
5 em đọc nối tiếp từng đoạn lần 2
Trang 2* Đọc từng đoạn trong nhóm:
- HS luyện đọc đoạn theo nhóm 5 em
GV theo dõi, giúp đỡ những HS còn lúng túng
* Đọc đồng thanh :
HS đọc đồng thanh đoạn 4 và 5
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài:
HS đọc thầm đoạn 1:
? Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham học như thế nào? (TQK học cả khi đốn củi, kéo vó, bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng lấy ánh sáng đọc sách)
? Nhờ chăm chỉ học tập, Trần Quốc Khái thành đạt như thế nào? (Ông đỗ tiến sĩ trở thành vị quan to trong triều đình)
HS đọc thầm đoạn 2:
? Khi Trần Quốc Khái đi sứ Trung Quốc, vua Trung Quốc đã nghĩ ra cách gì
để thử tài sứ thần Việt Nam? (Dựng lầu cao, mời TQK lên chơi rồi cất thang để xem ông thế nào)
2 HS đọc thành tiếng đoạn 3 và 4:
? ở trên lầu cao, Trần Quốc Khái đã làm gì để sống? (Bụng đói, không có gì
ăn, ông đọc 3 chữ trên bức tường rồi mỉm cười Ông bẻ tay pho tượng nếm thử Thì ra 2 pho tượng ấy nặn bằng bột chè lam Từ đó, ngày 2 bữa ông ung dung bẻ dần pho tượng mà ăn)
- Chè lam:
GV giải thích thêm: “ Phật trong lòng” Tư tưởng của phật ở trong lòng mỗi người, có ý mách ngầm TQK: Có thể ăn bức tượng
? Trần Quốc Khái đã làm gì để không bỏ phí thời gian? (Ông mày mò quan sất 2 cái lọng và bức trướng thêu, nhớ nhập tâm cách thêu trướng và làm lọng
- Bức trướng:
? Trần Quốc Khái đã làm gì để xuống đất bình an vô sự? (Ông thấy những con dơi xòe cánh chao đi chao lại như chiếc lá bay, ông liền làm lọng nhảy xuống đất bình an vô sự)
HS đọc thầm đoạn 5:
? Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn là ông tổ nghề thêu? (Vì ông là người
đã truyền dạy cho dân nghề thêu, nhờ vậy nghề này được lan truyền rộng)
? Nội dung chuyện nói điều gì? (Ca ngợi TQK là người thông minh ham học hỏi, giàu trí sáng tạo, chỉ bằng quan sát và ghi nhớ nhập tâm đã học được nghề thêu của người Trung Quốc truyền dạy lại cho nhân dân ta)
Hoạt động 4 Luyện đọc lại:
Giáo viên đọc mẫu đoạn 3: đọc chậm rãi, khoan thai
Trang 3Nhấn mạnh những từ thể hiện sự bình tĩnh, ung dung, tài trí của Trần Quốc Khái trước thử thách của vua Trung Quốc
3 em thi đọc đoạn 3
- 2 em đọc toàn bài
Kể chuyện
1 Giáo viên nêu nhiệm vụ: Đặt tên cho từng đoạn trong câu chuyện “ Ông tổ nghề thêu” Rồi tập kể từng đoạn của câu chuyện đó
2 Hoạt động kể chuyện:
a Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện
Học sinh đọc yêu cầu và mẫu
- Đặt tên ngắn gọn, thể hiện đúng nội dung
Học sinh làm bài - Từng HS nối tiếp nhau đặt tên từng đoạn
Đoạn 1: Cậu bé ham học
Đoạn 2: Thử tài/ Thử tài sứ thần nước Việt/
Đoạn 3: Tài trí của TQK/ Học được nghề mới./ Không bỏ phí thời gian./
Hành động thông minh./
Đoạn 4: Xuống đất an toàn / Hạ cánh an toàn /
Đoạn 5: Truyền nghề cho dân./ Dạy nghề thêu cho dân /
b Kể lại một đoạn của câu chuyện:
Mỗi em chọn 1 đoạn để kể
5 em nối tiếp nhau kể 5 đoạn - lớp nhận xét, bình chọn
III Củng cố, dặn dò:
1 HS đọc lại toàn bài
? Qua câu chuyện này, em hiểu điều gì? ( Chịu khó học hỏi ta sẽ học được nhiều điều hay)
Về nhà đọc lại bài, tập kể lại chuyện cho người thân trong gia đình mình nghe
Xem và chuẩn bị bài sau
Tiết 4:Toán : Luyện tập
A Yờu cầu:
- Hs biết cộng nhẩm cỏc số trũn trăm, trũn nghỡn cú đến bốn chữ số và giải cỏc bài toỏn bằng hai phộp tớnh
- GD HS không nản lòng khi gặp bài khó
B đồ dùng dạy học:
Bảng con
C Các hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài cũ:
- 3 HS lên bảng đặt tính rồi tính các bài sau:
Trang 46823 + 2459 4648 + 637 9182 + 618
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Bài dạy:
Bài 1: HS đọc yêu cầu bài GV giới thiệu cách cộng nhẩm như SGK
Ghi bảng 3000 + 4000
Học sinh tính nhẩm : 4 nghìn + 3 nghìn = 7 nghìn
Vậy: 4000 + 3000 = 7000
Lớp làm vào vở nháp, 2 HS lên bảng làm, 1 vài em neu cách nhẩm
5000 + 1000 = 6000 6000 + 2000 = 8000
4000 + 5000 = 9000 8000 + 2000 = 10 000
Bài 2: HS đọc yêu cầu - Cho HS chơi tiếp sức
Mẫu: 6000 + 500 = 6500 300 + 4000 = 4300
2000 + 400 = 2400 600 + 5000 = 5600
9000 + 900 = 9900 7000 + 800 = 7800
Bài 3: HS đọc yêu cầu , nêu cách làm rồi làm bảng con - 4 em lên bảng chữa
bài
2541 5348 4827 805
+ + + +
4238 936 2634 6475
6779 6284 7461 7280
Vài em nêu cách đặt tính, cách thực hiện
Bài 4: Học sinh đọc đề, phân tích đề.
Học sinh tóm tắt rồi giải
432 lít Buổi sáng
Buổi chiều ? lít dầu
HS làm vào vở
1 em lên bảng giải - lớp nhận xét, chữa bài
Bài giải:
Số lít dầu buổi chiều bán được là:
432 x 2 = 864 (lít)
Số lít dầu cả ngày bán được là:
432 + 864 = 1296 (lít) Đáp số: 1296 (lít dầu)
C Củng cố - dặn dò:
Cho HS nhắc lại cách cộng 2 số có 4 chữ số
- Về làm bài tập ở nhà đầy đủ, xem trước bài học hôm sau “ Phép trừ các số trong phạm vi 10 000”
Trang 5
Ngày soạn: 30/1/2010
Ngày dạy: Thứ ba, 2/2/2010
Tiết 1: Thể dục: (Giỏo viờn bộ mụn soạn và giảng)
Tiết 2: Chớnh tả: ( Nghe- viết): ễNG TỔ NGHỀ THấU.
A Yờu cầu:
- Hs nghe- viết đỳng bài chớnh tả; trỡnh bày đỳng hỡnh thức bài văn xuụi
- Làm đỳng bt 2( a/ b) hoặc bài tập do gv soạn
- Rốn cho Hs tớnh cẩn thận và giữ vở cẩn thận hơn
B Chuẩn bị:
Gv: ghi bài tập 2b bảng phụ( bảng lớp)
C.Cỏc hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài cũ:
- 2Hs lờn bảng viết; cả lớp viết bảng con cỏc từ Gv đọc: sỏng suốt; xao xuyến; súng sỏnh
- Hs nhận xột bài của bạn.Gv nhận xột, ghi điểm
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Gv nờu yờu cầu và ghi đề bài lờn bảng
2 Hướng dẫn Hs viết chớnh tả:
Hoạt động 2: Hướng dẫn nghe - viết chính tả
a) Hướng dẫn chính tả:
- GV đọc bài chớnh tả 1 lần 2 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo
- GV hỏi giúp HS nắm vững nội dung bài :
Đoạn văn núi vố điều gỡ? ( núi về Trần Quốc Khỏi rất thụng minh, ham học)
- GV hướng dẫn HS nhận xét về cách trình bày:
? Bài chớnh tả gồm mấy cõu? ( 4 cõu)
? Chữ đầu mỗi cõu viết như thế nào? ( viết hoa chữ cỏi đầu mỗi tiếng)
? Trong bài cú những tờn riờng nào? Khi viết cỏc tờn riờng ta viết như thế
nào? ( Trần Quốc Khỏi, Lờ, viết hoa tất cả cỏc chữ cỏi đầu mỗi tiếng.)
- HS nêu các từ, tiếng khó dễ viết sai: đốn củi, ỏnh sỏng, tiến sĩ,
- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
- HS đọc lại các từ, tiếng trên bảng GV theo dõi, chỉnh sửa lỗi cho HS
b) GV đọc, HS viết bài chính tả vào vở:
GV theo dõi, uốn nắn, sửa lỗi cho từng HS
Trang 6c) Soát lỗi: GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để chữa bài GV đọc lại bài cho
HS soát lỗi, đến các tiếng khó viết GV phân tích từng tiếng một cho HS chữa
- HS theo dõi và ghi số lỗi ra lề HS nhận lại vở, xem các lỗi và ghi tổng số lỗi
ra lề vở
d) Chấm bài: GV thu chấm một số bài, nhận xét từng bài về nội dung, chữ
viết, cách trình bày
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
- GV treo bảng viết sẵn các bài tập
Bài 2b: Đặt trờn chữ in đậm dấu hỏi hay dấu ngó?
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Hs làm bài cỏ nhõn vào vở( vở bt) Hs nối tiếp nhau nờu kq
- GV cùng cả lớp chữa bài
- Cả lớp cùng chữa bài vào vở bài tập theo lời giải đúng
HS đọc lại đoạn văn
IV Củng cố, dặn dò:
- GV: Khen những em viết đẹp, tiến bộ
- Về nhà em nào viết xấu, sai nhiều lỗi trở lên về nhà viết lại bài cho đúng.
- GV nhận xét giờ học Chuẩn bị bài sau
A Yờu cầu:
- Hs biết trừ cỏc số trong phạm vi 10000( bao gồm đặt tớnh và tớnh đỳng)
- Biết giải toỏn cú lời văn ( cú phộp tớnh trừ cỏc số trong phạm vi 10000)
- Hs rốn năng thực hiện phộp tớnh trừ cỏc số trong phạm vi 10000
B chuẩn bị:
Hs thước thẳng
C Cỏc hoạt động dạy học:
I Ổn định lớp: Hỏt
II Kiểm tra bài cũ:
- 2Hs lờn bảng đặt tớnh rồi tớnh:
4628 + 1567 609 + 4576
Cả lớp nhận xột, Gv nhận xột, ghi điểm
III Bài mới:
Hoạt động 1 Giới thiệu bài:
Hoạt động 2: Gv hướng dẫn Hs thực hiện phộp trừ: 8652 – 3917
- Học sinh nêu cách đặt tính, thực hiện phép tính
Trang 78652 - 2 khụng trừ được 7, lấy 12 trừ 7 bằng 5, viết 5 nhớ 1.
- 3917 - 1 thờm một bằng 2; 5 trừ 3 bằng 3, viết 3.
6285 - 6 khụng trừ được 9, lấy 16 trừ 9 bằng 7, viết 7 nhớ 1
- 3 thờm 1 bằng 4; 8 trừ 4 bằng 4, viết 4.
Cho vài HS nêu cách tính, GV ghi bảng
? Muốn trừ 2 số có 4 chữ số ta làm thế nào? ( ta viết các số thứ tự sao cho
các chữ số ở cùng 1 hàng đều thẳng cột với nhau, chữ số hàng đơn vị, chữ số hàng chục, thẳng cột với nhau, viết dấu trừ rồi kẻ vạch ngang, thực hiện trừ từ phải sang trỏi)
Hoạt động 2: Bài tập
Bài 1: HS đọc yêu cầu, làm vào phiếu, 4 em lên bảng.
Vài em nêu lại cách tính
6385 7563 8090 3561
- -
2927 4908 7131 924
3458 2655 959 2637
Bài 2: HS đọc yêu cầu, làm bảng con, 2 em lên bảng làm: 9996 2340
- -
6669 512
3327 1828
Bài 3: Học sinh đọc đề, phân tích đề.
Tự tóm tắt rồi giải vào vở - 1 em lên bảng làm
Tóm tắt: Bài giải:
Cú : 4283m vải Cửa hàng cũn lại số m vải là:
Đó bỏn: 1635m vải 4283 – 1635 = 2648( m)
Cũn lại: m vải? Đáp số: 2648 m vải.
Bài 4: Gọi học sinh đọc yêu cầu, Hs làm bài cỏ nhõn.
- HS vẽ đoạn rthẳng Ab cú đọ dài 8 cm
+ Nhẩm chia 8 cm: 2 = 4 cm
+ Đặt vạch 0 cm cửa thước trựng với điểm A, mộp thước trừng với đoạn thẳng
AB, chấm điểm O sao cho O ứng với vạch 4 cm
Trang 8III.Củng cố - dặn dò:
HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện tính trừ các số trong phạm vi 10 000
Về nhà làm BT
Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài học sau
Tiết 4: Tự nhiờn và xó hội: bà41: thân cây
A Yờu cầu:
- Phõn biệt được cỏc loại thõn cõy theo cỏch mọc( thõn đứng, thõn leo, thõn bũ)
; theo cấu tạo ( thõn gỗ, thõn thảo)
- Gd Hs thớch khỏm phỏ thiờn nhiờn
B đồ dùng dạy học:
GV: Các hình trong SGK trang 78, 79 Phiếu bài tập
HS: Sách Tự nhiên xã hội 3
C Các hoạt động dạy học:
II Kiểm tra bài cũ:
GV gọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi sau: Kể tên các bộ phận thường có của
cây
GV nhận xét
III Dạy học bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Làm việc với SGK theo nhóm
Mục tiêu: Nhận dạng và kể ra được một số cây có thân mọc đứng, thân leo,
thân bò; thân gỗ, thân thảo
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp
2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát các hình trang 78, 79 SGK và trả lời
theo gợi ý sau:
Chỉ và nói tên các cây có thân mọc đứng, thân leo, thân bò trong các hình Trong đó, cây nào có thân gỗ (cứng), cây nào có thân thảo (mềm)?
GV hướng dẫn HS điền kết quả làm việc vào bảng sau:
Hình Tên cây Cách mọc
Đứng Leo Bò
Cấu tạo
Thângỗ thân thảo (cứng) (mềm) 1
2
3
4
Trang 96
7
GV đi đến các nhóm giúp đỡ
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả làm việc của nhóm mình theo cặp Mỗi HS chỉ nói đặc điểm về cách mọc và cấu tạo thân của một cây
- Tiếp theo GV hỏi: cây su hào có gì đặc biệt?
Kết luận: trang 79 SGK
Hoạt động 3: Chơi trò chơi :Bingo.
- Mục tiêu: Phân loại một số cây theo cách mọc của thân (đứng, bò, leo) và theo
cấu tạo của thân (gỗ, thảo)
- Cách tiến hành:
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn cách chơi
- GV chia lớp thành 2 nhóm Gắn lên bảng 2 bảng câm theo mẫu sau:
Cấu tạo
Đứng Bò
Leo
- GV phát cho mỗi nhóm một bộ phiếu rời Mỗi phiếu viết tên một cây.
- GV yêu cầu 2 nhóm xếp hàng dọc trước bảng câm của nhóm mình Khi GV hô “bắt đầu” thì lần lượt từng người bước lên gắn tấm phiếu ghi tên cây vào cột phù hợp theo kiểu trò chơi tiếp sức Người cuối cùng sau khi gắn xong tấm phiếu cuối cùng thì hô to “Bingo” Nhóm nào gắn các phiếu xong trước và đúng là nhóm đó thắng cuộc
Bước 2: HS tiến hành chơi GV làm trọng tài.
Bước 3: Đánh giá
GV cùng cả lớp chữa bài
IV Củng cố- dặn dũ:
GV yêu cầu HS: Kể tên một số cây thân gỗ và một số cây thân thảo mà em biết
Về nhà làm bài tập trong vở bài tập tự nhiên và xã hội
Dặn HS làm bài tập thực hành trang 80 SGK
GV nhận xét giờ học
Ngày soạn: 30/1/2010 Ngày dạy: Thứ tư, 3/2/2010
Tiết 1: Tự nhiờn và xó hội: Thân cây (Tiếp theo)
A Yờu cầu:
Trang 10Hs nờu được chức năng của thõn cõy đối với đời sống của thực vật và ớch lời của thõn cõy đối với đời sống con người
Phần thực hành trang 80 chỉ yêu cầu HS quan sát và trả lời
B Đồ dùng dạy học:
- Các hình trong SGK trang 80 - 81
- Vở BT
C Các hoạt động dạy học:
I Bài cũ: GV gọi 3 em lên đọc lại bài học và trả lời câu hỏi
- Kể tên một số cây có thân thẳng? một số cây có thân leo?
- GV nhận xét ghi đỏnh giỏ
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài: ghi đề bài lên bảng
2 Bài dạy:
Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp
* Mục tiêu: Nêu được chức năng thân cây trong đời sống của cây
* Tiến hành:
- HS quan sát các hình 1 - 2 - 3 trang 80 và trả lời câu hỏi:
? Việc làm nào chứng tỏ trong thân cây có nhựa?
? Để biết tác dụng của nhựa cây và thân cây, các bạn ở hình 3 đã làm thí nghiệm gì?
Gọi một số em báo cáo kết quả
* KL: Khi ngọn cây bị ngắt tuy chưa bị lìa khỏi thân cây nhưng vẫn bị héo
do không nhận đủ nhựa cây để duy trì sự sống Điều đó chứng tỏ nhựa cây có chứa các chất dinh dưỡng để nuôi cây
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
* Mục tiêu: Kể ra được ích lợi của một số thân cây đối với đời sống của người và động vật
* Tiến hành: Quan sát các hình 4 - 8 trang 81 SGK Dựa vào hiểu biết thực tế
để nói về ích lợi của thân cây đối với đời sống của con người và động vật
? Kể tên một số thân cây dùng làm thức ăn cho người và động vật?
? Kể tên một số thân cây cho gỗ để làm nhà, đóng thuyền, làm bàn ghế
? Kể tên một số thân cây cho nhựa để làm cao su, làm sơn
Đại diện từng nhóm nêu tên cây, chỉ định 1 nhóm nói ích lợi của thân cây
* KL: Thân cây được dùng làm thức ăn cho người và động vật hoặc để làm nhà,
đóng đồ dùng,
III Củng cố -dặn dò :
HS đọc phần bài học
Sưu tầm các loại rễ cây.Xem trước bài: Rễ cây
Tiết 2: Tập đọc: Bàn tay cô giáo