Lý do chọn đề tài Cạnh tranh là một trong các quy luật của nền kinh tế thị trường, không chỉ làđộng lực thúc đẩy phát triển kinh tế của một quốc gia nói chung mà đối với mỗi chủthể kinh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH - -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI QUANG THIỆN THÔNG QUA KHẢO SÁT KHÁCH HÀNG TẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
SINH VIÊN THỰC HIỆN NGUYỄN THỊ TRINH NỮ
Khóa học: 2016 - 2020
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH - -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI QUANG THIỆN THÔNG QUA KHẢO SÁT
KHÁCH HÀNG TẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Trinh Nữ
Lớp: K50B QTKD
Niên khóa: 2016 – 2020
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Trần Quốc Phương
Hu ế, tháng 4 năm 2020
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3Lời Cảm Ơn
Để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này trước hết em xin gửi đến quý thầy cô giáotrong khoa Quản trị kinh doanh, trường Đại học Kinh tế Huế lời cảm ơn chân thành!Đặc biệt, em xin gởi đến thầy Trần Quốc Phương, người đã tận tình hướng dẫn,giúp đỡ em hoàn thành báo cáo thực tập này lời cảm ơn sâu sắc nhất
Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo, các phòng ban của công ty TNHHThương mại Quang Thiện, đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được tìm hiểu thực tiễntrong suốt quá trình thực tập tại công ty
Em xin cảm ơn các anh chị phòng kinh doanh của công ty TNHH Thương mạiQuang Thiện đã giúp đỡ, hướng dẫn và cung cấp những số liệu thực tế để em hoànthành tốt khoá luận tốt nghiệp này
Đồng thời nhà trường đã tạo điều kiện cho em có cơ hội được thực tập nơi mà emyêu thích, cho em bước ra đời sống thực tế để áp dụng những kiến thức mà các thầy côgiáo đã giảng dạy Qua công việc thực tập này em nhận ra nhiều điều mới mẻ và bổích trong việc kinh doanh để giúp ích cho công việc sau này của bản thân
Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực tập, hoàn thiện khoá luậntốt nghiệp này em không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ý kiếnđóng góp từ thầy cô cũng như quý công ty
Xin chân thành cám ơn!
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ viii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1.1 Mục tiêu chung 2
2.2.1 Mục tiêu cụ thể 2
2.2 Câu hỏi nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
4.1 Phương pháp thu thập số liệu 3
4.1.1 Số liệu thứ cấp 3
4.1.2 Số liệu sơ cấp 3
4.1.3 Quy mô mẫu, phương pháp chọn mẫu 3
4.1.4 Xây dựng thang đo 4
4.2 Phương pháp xử lý số liệu 4
4.2.1 Kiểm định thang đo Crobach’ Alpha 4
4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA 4
4.2.3 Phân tích hồi quy 5
5 Quy trình nghiên cứu 6
6 Bố cục đề tài 6
PHẦN II:NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 7 Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẠNH TRANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5CẠNH TRANH VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP 7
1.1 Một số vấn đề cơ bản về cạnh tranh 7
1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh 7
1.1.2 Khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 9
1.1.3 Các loại hình cạnh tranh 9
1.1.4 Vai trò của cạnh tranh 11
1.1.5 Các yếu tố chủ yếu cấu thành khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp 12
1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 15
1.1.6.1 Các yếu tố bên ngoài 15
1.1.6.2 Các yếu tố bên trong 21
1.1.7 Các công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp 24
1.1.7.1 Giá cả 24
1.1.7.2 Các chính sách để định giá 24
1.1.7.3 Chất lượng và đặc tính sản phẩm 25
1.1.7.4 Hệ thống kênh phân phối 26
1.1.7.5 Các công cụ cạnh tranh khác 27
1.1.8 Các tiêu chí đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp 28
1.1.8.1 Thị phần 28
1.1.8.2 Hiệu quả sản xuất kinh doanh 28
1.1.8.3 Danh tiếng và thương hiệu 29
1.1.9 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 29
1.1.10 Mô hình 5 áp lực canh tranh của Michael Porter 30
1.2 Cơ sở thực tiễn 34
1.2.1.Thị trưởng ngành kinh doanh vật liệu, thiết bị lắp đặt trong xây dựng tại Việt Nam 34
1.2.2 Bối cảnh ở địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế 37
1.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất 37
Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI QUANG THIỆN 42
2.1 Khái quát về công ty TNHH THƯƠNG MẠI QUANG THIỆN 42
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 62.1.1 Thông tin và quá trình hình thành 42
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 45
2.1.2.1 Chức năng kinh doanh của công ty 45
2.1.2.2 Nhiệm vụ hoạt động của công ty 45
2.1.2.3 Địa bàn hoạt động 45
2.1.3 Cơ cấu tổ chức 46
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 46
2.1.3.2 Nhiệm vụ của từng bộ phận trong Công ty 46
2.1.4 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty 48
2.1.5 Kết quả sản xuất kinh doanh 49
2.1.6 Tình hình lao động Công ty 50
2.2 Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp với công ty trên địa bàn 52
2.2.1 Công ty Cổ phần khoáng sản gạch men Thừa Thiên Huế 52
2.2.2 Tôn Thành Đạt 2 - Công ty TNHH MTV Anh Dũng 53
2.3 Đánh giá năng lực của công ty trên địa bản 54
2.3.1 Sản phẩm 54
2.3.2 Hệ thống phân phối, đại lý 54
2.4 Đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty thông qua khảo sát khách hàng 55
2.4.1 Đặc điểm mẫu điều tra 55
2.4.2 Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha 57
2.4.3 Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis – EFA) 59
2.4.3.1 Kiểm định KMO và Bartlett’s Test biến độc lập 59
2.4.3.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA biến độc lập 60
2.4.3.3 Kiểm định KMO và Bartlett’s Test biến phụ thuộc 62
2.4.3.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA biến phụ thuộc 63
2.4.4 Phân tích hồi quy 63
2.4.4.1 Kiểm định mối tương quan giữa biến độc lập và biến phụ thuộc 63
2.4.4.2 Xây dựng mô hình hồi quy 64
2.4.4.3 Đánh giá độ phù hợp của mô hình 65
2.4.4.4 Kiểm định sự phù hợp của mô hình 65
2.2.4.5 Phân tích hồi quy 65
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 72.4.4.6 Xem xét tự tương quan 67
2.4.4.7 Xem xét đa cộng tuyến 67
2.4.4.8 Kiểm định phân phối chuẩn của phần dư 68
2.4.5 Đánh giá của khách hàng về các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty TNHH TM Quang Thiện 68
2.4.5.1 Đánh giá của khách hàng đối với nhóm Giá cả 69
2.4.5.2 Đánh giá của khách hàng đối với nhóm Sản phẩm 70
2.4.5.3 Đánh giá của khách hàng đối với nhóm Uy tín thương hiệu 71
2.4.5.4 Đánh giá của khách hàng đối với nhóm Đội ngũ nhân viên 73
2.4.5.5 Đánh giá của khách hàng đối với nhóm Hệ thống phân phối 74
2.4.5.6 Đánh giá của khách hàng đối với nhóm Năng lực cạnh tranh 75
2.5 Phân tích ma trận SWOT 76
2.5.1 Cơ hội (O) 76
2.5.2 Thách Thức (T) 77
Chương 3: GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TRONG LĨNH VỰC SX VÀ KINH DOANH VẬT LIỆU VÀ THIẾT BỊ LẮP ĐẶT TRONG XÂY DỰNG TẠI THỪA THIÊN HUẾ 80
3.1 Định hướng phát triển của công ty 80
3.2 Giải pháp nâng cao năng lực sản xuất của công ty 80
3.2.1 Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực 80
3.2.2 Nhóm giải pháp về tài chính 83
3.2.3 Nhóm giải pháp về Marketing 83
3.2.4 Giải pháp về chính sách sản phẩm 84
3.2.5 Giải pháp về giá bán của sản phẩm 84
3.2.6 Giải pháp về chính sách phân phối 85
3.2.7 Giải pháp về chính sách xúc tiến 85
3.2.8 Nhóm giải pháp về sản phẩm 86
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87
1 Kết luận 87
2 Kiến nghị 88
2.1 Đối với Tỉnh 88
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 82.2 Đối với công ty TNHH TM Quang Thiện Huế 89
DANH MỤC THAM KHẢO 90 PHỤ LỤC 91
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 1 Quy trình nghiên cứu 6
Hình 1.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 37
Sơ đồ 1.1 Hệ thống phân phối trong các doanh nghiệp 26
Sơ đồ 1.2 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh 30
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 46
Bảng 2.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty TNHH Thương Mại Quang Thiện giai đoạn 2017 – 2019 48
Bảng 2.2 Bảng báo cáo kết quả hoạt dộng kinh doanh năm 2017 – 2019 49
Bảng 2.3 Tình hình lao động Công ty TNHH TM Quang Thiện 2017 - 2019 50
Bảng 2.4 Đặc điểm cơ cấu mẫu điều tra 55
Bảng 2.5 Kiểm định độ tin cậy thang đo các biến độc lập 58
Bảng 2.6 Kiểm định độ tin cậy thang đo các biến phụ thuộc 59
Bảng 2.7 Kiểm định KMO và Bartlett’s Test biến độc lập 59
Bảng 2.8 Rút trích nhân tố biến độc lập 61
Bảng 2.9 Kiểm định KMO và Bartlett’s Test biến phụ thuộc 62
Bảng 2.10 Rút trích nhân tố biến phụ thuộc 63
Bảng 2.11 Phân tích tương quan Pearson 63
Bảng 2.12 Đánh giá độ phù hợp của mô hình 65
Bảng 2.13 Kiểm định ANOVA 65
Bảng 2.14 Hệ số phân tích hồi quy 66
Bảng 2.15 Đánh giá của khách hàng đối với nhóm Giá cả 69
Bảng 2.16 Đánh giá của khách hàng đối với nhóm Sản phẩm 70
Bảng 2.17 Đánh giá của khách hàng đối với nhóm Uy tín thương hiệu 72
Bảng 2.18 Đánh giá của khách hàng đối với nhóm Đội ngũ nhân viên 73
Bảng 2.19 Đánh giá của khách hàng đối với nhóm Hệ thống phân phối 74
Bảng 2.20 Đánh giá của khách hàng đối với nhóm Năng lực cạnh tranh 75
Bảng 2.21 Ma trận SWOT của công ty 76
Biểu đồ 2.1 Biểu đồ tần số Histogram của phần dư chuẩn hoá 68
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Cạnh tranh là một trong các quy luật của nền kinh tế thị trường, không chỉ làđộng lực thúc đẩy phát triển kinh tế của một quốc gia nói chung mà đối với mỗi chủthể kinh doanh, cạnh tranh tạo ra sức ép hoặc kích thích sự ứng dụng khoa học côngnghệ tiên tiến trong sản xuất, phương thức quản lý nhằm nâng cao chất lượng sảnphẩm, hạ giá thành và giá bán hàng hóa Đối với xã hội, cạnh tranh là động lực quantrọng nhất để huy động nguồn lực của xã hội vào kinh doanh, qua đó nâng cao khảnăng sản xuất của toàn xã hội Trong nền kinh tế thị trường hiện nay các doanh nghiệpphải đứng trước một môi trường cạnh tranh vô cùng khốc liệt, ở đó những doanhnghiệp nào có những chiến lược kinh doanh phù hợp thì sẽ tồn tại Ngược lại nhữngdoanh nghiệp nào không thích ứng trước những yêu cầu của thị trường sẽ bị đào thải.Trong điều kiện có cạnh tranh, mỗi doanh nghiệp trong bước đường đi lên củamình cần có những lộ trình cụ thể, để ra các kế hoạch kinh doanh bài bản dựa trênnhững nguồn lực hiện có để nâng dần vị thế của mình trên thương trường, tạo đượcniềm tin trong lòng khách hàng để sản phẩm mà mình cung ứng thực sự có chỗ đứngtrên thị trường Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, bằngchứng là chúng ta dã gia nhập WTO và kí kết nhiều hiệp định thương mại quan trọngkhác, tạo tiền đề cho các doanh nghiệp trong nước bước vào sân chơi mới với nhiều cơhội hơn về thị trường, tiếp cận được những phương thức quản lý, công nghệ mới cóđiều kiện để hợp tác với các đối tác nước ngoài Bên cạnh những thuận lợi thì cácdoanh nghiệp trong nước cũng gặp không ít khó khän mà khó khăn lớn nhất là cạnhtranh trong điều kiện không cân sức Tham gia vào nền kinh tế thế giới các doanhnghiệp Việt Nam sẽ phải cạnh tranh với các tập doàn kinh tế với tiềm lực tài chính lớn
và công nghệ hiện dại Trước tình hình đó nếu các doanh nghiệp không tìm cách nângcao khả năng cạnh tranh thì thất bại là điều khó tránh khỏi Vì vậy nâng cao khả năngcạnh tranh là yêu cầu cấp thiết đối với mỗi một doanh nghiệp
Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện là đơn vị hoạt động trong lĩnh vựcthương mại, kinh doanh các mặt hàng trang trí nội ngoại thất Từ khi thành lập đến
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12nay, công ty đã nhanh chóng bắt nhịp được bước tiến phát triển trong hoạt động kinhdoanh của thị trường Tuy nhiên để tồn tại và phát triển bền vững công ty hiện nayđang phải cạnh tranh với nhiều đối thủ lớn Thời gian đầu công ty dã gặp không ít khókhăn nhưng với kiến thức, kinh nghiệm của Ban lãnh đạo công ty cùng với sự nhiệttình của toàn thể cán bộ nhân viên, công ty đã dần thích ứng với thị trường, từng bướctạo lập và dần nâng cao khả năng cạnh tranh của mình Bên cạnh đó, với mức độ cạnhtranh trong ngành ngày càng trở nên gay gắt với sự tham gia của nhiều doanh nghiệplớn nhỏ trong nước và nước ngoài, thì việc nghiên cứu khả năng cạnh tranh của công
ty để từ đó đưa ra các giải pháp dể giúp công ty nâng cao khả năng cạnh tranh trên thịtrường trở nên hết sức cần thiết
2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng
2.2 Câu hỏi nghiên cứu
- Các nhân tố nào tác động đến năng lực cạnh tranh của công ty và mức độ tácđộng như thế nào?
- Công ty có những mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội, thách thức gì?
- Giải pháp nào để nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty?
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là năng lực cạnh tranh của công ty TNHH TMQuang Thiện
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Công ty TNHH TM Quang Thiện
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13- Về thời gian: tài liệu thứ cấp được thu thập trong phạm vi 03 năm từ 2017 đếnnăm 2019.
Thời gian thực hiện đề tài là từ 30/12/2019 đến 19/4/2020
- Về nội dung: Nghiên cứu thực trạng và từ đó đưa ra một số giải pháp nâng caonăng lực cạnh tranh của công ty
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Áp dụng kỹ thuật Delphi để phỏng vấn các chuyên gia, cụ thể là giám đốc công
ty, các giám đốc kinh doanh, các đại lý bán hàng
- Nghiên cứu định lượng
Thực hiện bằng cách gửi bảng hỏi đến khách hàng, hướng dẫn để khách hàngđiền vào bảng hỏi, sau đó thu lại và tiến hành phân tích Việc điều tra bảng hỏi đượcthực hiện trong khoảng thời gian tháng 2 năm 2020
4.1.3 Quy mô mẫu, phương pháp chọn mẫu
- Quy mô mẫu
Với 20 biến quan sát được xây dựng đánh giá, để đảm bảo mức ý nghĩa có thểchấp nhận của biến, ta nhân 5 (theo Hachter (1994)) (Hair & ctg, 1998) được quy mômẫu là 100 Tuy nhiên, để tránh các rủi ro và sai sót trong quá trình điều tra nghiêncứu Tôi quyết định chọn cỡ mẫu 120
- Phương pháp chọn mẫu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14Tổng thể mẫu là toàn bộ khách hàng đang sử dụng sản phẩm của công ty trên địabàn Tỉnh Thừa Thiên Huế và sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất kiểu thuậnlợi Vì phương pháp này dễ tiếp cận được khách hàng, hơn nữa do điều kiện thời giannghiên cứu hạn hẹp.
4.1.4 Xây dựng thang đo
Sử dụng thang đo Likert (từ 1 đến 5 theo cấp độ tăng dần) để lượng hóa mức độđánh giá của khách hàng về các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của công ty trong lĩnhvực phân phối gạch men
4.2 Phương pháp xử lý số liệu
Để phân tích dữ liệu phục vụ cho quá trình nghiên cứu, tôi lấy dữ liệu từ kết quảkhảo sát khách hàng bằng bảng hỏi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế để tiến hànhnghiên cứu Sử dụng phần mềm SPSS để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến NLCTcủa công ty Các thang đo được kiểm định thông qua hệ số tin cậy Crobach’ Alpha,qua phân tích nhân tố khám phá EFA, kiểm tra độ tin cậy của các thang đo và hồi quytuyến tính
4.2.1 Kiểm định thang đo Crobach’ Alpha
Vì sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên nên trước khi đi vào phân tích,hồi quy, kiểm định thì phải sử dụng thang đo Crobach’ Alpha để kiểm tra độ tin cậy
Độ tin cậy của thang đo được đánh giá bằng phương pháp nhất quán nội tại qua hệ sốCronbach’s Alpha Sử dụng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha trước khiphân tích nhân tố EFA để loại các biến không phù hợp vì các biến rác này có thể tạo racác yếu tố giả (Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2009)
Dữ liệu sau khi được thu thập từ khách hàng bằng bảng hỏi được tiến hành kiểmtra và loại bỏ những bảng hỏi không đạt yêu cầu, sau đó tiến hành nhập dữ liệu trênphần mềm SPSS 22.0
4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA
Sau khi sử dụng thang đo Crobach’s Alpha để kiểm tra độ tin cậy, tiếp đó tiếnhành phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA để đánh giá giá trị hội tụ và giá trịphân biệt, đây là hai loại giá trị quan trọng của thang đo EFA là một phương phápphân tích định lượng dùng để rút gọn một tập gồm nhiều biến đo lường phụ thuộc lẫn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15nhau thành một tập biến ít hơn (gọi là các nhân tố) để chúng có ý nghĩa hơn nhưng vẫnchứa đựng hầu hết nội dung thông tin của tập biến ban đầu (Hair et al 2009) Mục tiêucủa EFA là xác định số lượng các nhân tố ảnh hưởng đến một tập các biến đo lường vàcường độ về mối quan hệ giữa mỗi nhân tố với từng biến đo lường.
Kiểm định KMO & Bartlett’s Test có mức ý nghĩa sig < 0,05 thì biến quan sát
có tương quan với nhau trong tổng thể Hệ số KMO >= 0,5 đủ điều kiện để tiến hànhphân tích nhân tố
Giá trị Eigenvalue thể hiện phần biến thiên được giải thích bởi một nhân tố sovới biến thiên toàn bộ những nhân tố Giữ lại những nhân tố có Eigenvalue > 1 đểphân tích vì Eigenvalue > 1 chứng tỏ nhân tố đó có tác dụng tóm tắt thông tin tốt hơnbiến gốc Loại bỏ những nhân tố có Eigenvalue < 1
4.2.3 Phân tích hồi quy
Mô hình hồi quy xây dựng có hệ số R bình phương hiệu chỉnh lớn hơn 50% chobiết trong mô hình này các biến độc lập giải thích được bao nhiêu sự thay đổi của biếnphụ thuộc
Kiểm định F sử dụng trong phân tích ANOVA là phép kiểm định giả thuyết về độphù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính tổng thể, giá trị Sig < 0,05 (Sig = 0.000) chứng
tỏ rằng mô hình hồi quy phù hợp với tập dữ liệu và có thể suy rộng ra cho tổng thể
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16Xác định vấn đề nghiên cứu
Điều tra chính thức
Xử lý và phân tích số liệu thu thập được
Hoàn thành nội dung đề tài dựa trên đề
cương đã xây dựng
5 Quy trình nghiên cứu
Hình 1 Quy trình nghiên c ứu
6 Bố cục đề tài
Đề tài nghiên cứu kết cấu gồm 3 phần:
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung nghiên cứu
Chương 1: Lý luận chung về cạnh tranh, nâng cao năng lực cạnh tranh và sự cầnthiết của nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng về năng lực cạnh tranh của công ty
Chương 3: Giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty
Phần III: Kết luận và kiến nghị
Kết luận và đề xuất các giải pháp
Điều tra thử bằng bảng hỏi
Xây dựng đề cương nghiên cứu và thiết
kế bảng hỏi
Viết báo cáo
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17PHẦN II:NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẠNH TRANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA NÂNG CAO NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
1.1 Một số vấn đề cơ bản về cạnh tranh
1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh
Cạnh tranh nói chung, cạnh tranh trong kinh tế nói riêng là một khái niệm cónhiều cách hiểu khác nhau Khái niệm này được sử dụng cho cả phạm vi doanhnghiệp, phạm vi nghành, phạm vi quốc gia hoặc phạm vi khu vực liên quốc gia vv điều này chỉ khác nhau ở chỗ mục tiêu được đặt ra ở chỗ quy mô doanh nghiệp hay ởquốc gia Trong khi đối với một doanh nghiệp mục tiêu chủ yếu là tồn tại và tìm kiếmlợi nhuận trên cơ sở cạnh tranh quốc gia hay quốc tế, thì đối với một quốc gia mục tiêu
là nâng cao mức sống và phúc lợi cho nhân dân vv
Theo K Marx: "Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bảnnhằm dành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu dùng hàng hóa để thuđược lợi nhuận siêu ngạch " Nghiên cứu sâu về sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa vàcạnh tranh tư bản chủ nghĩa K Marx đã phát hiện ra quy luật cơ bản của cạnh tranh tưbản chủ nghĩa là quy luật điều chỉnh tỷ suất lợi nhuận bình quân, và qua đó hình thànhnên hệ thống giá cả thị trường Quy luật này dựa trên những chênh lệch giữa giá cả chiphí sản xuất và khả năng có thể bán hàng hoá dưới giá trị của nó nhưng vẫn thu đượclợi nhuận
Theo từ điển kinh doanh (xuất bản năm 1992 ở Anh) thì cạnh tranh trong cơ chếthị trường được định nghĩa là " Sự ganh đua, sự kình địch giữa các nhà kinh doanhnhằm giành tài nguyên sản xuất cùng một loại hàng hoá về phía mình
Theo Từ điển Bách khoa Việt nam (tập 1) Cạnh tranh (trong kinh doanh) là hoạtđộng tranh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thương nhân, các nhàkinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu, nhằm dành cácđiều kiện sản xuất, tiêu thụ thị trường có lợi nhất
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18Tác giả Nguyễn Văn Khôn trong từ điển Hán việt giải thích: "Cạnh tranh là ganhđua hơn thua"
Ở Phạm vi quốc gia, theo Uỷ ban cạnh tranh công nghiệp của Tổng thống mỹ thìcạnh tranh đối với một quốc gia là mức độ mà ở đó, dưới các điều kiện thị trường tự
do và công bằng, có thể sản xuất các hàng hoá và dịch vụ đáp ứng được các đòi hỏicủa thị trường Quốc tế, đồng thời duy trì và mở rộng được thu nhập thực tế của ngườidân nước đó
Tại diễn đàn Liên hợp quốc trong báo cáo về cạnh tranh toàn cầu năm 2003 thìđịnh nghĩa cạnh tranh đối với một quốc gia là khả năng của nước đó đạt được nhữngthành quả nhanh và bền vững về mức sống, nghĩa là đạt được các tỷ lệ tăng trưởngkinh tế cao được xác định bằng các thay đổi của tổn sản phẩm quốc nội (GDP) tínhtrên đầu người theo thời gian
Từ những định nghĩa và các cách hiểu không giống nhau trên có thể rút ra cácđiểm hội tụ chung sau đây: Cạnh tranh là cố gắng nhằm giành lấy phần hơn phần thắng
về mình trong môi trường cạnh tranh Để có cạnh tranh phải có các điều kiện tiênquyết sau: phải có nhiều chủ thể cùng nhau tham gia cạnh tranh: Đó là các chủ thể cócùng các mục đích, mục tiêu và kết quả phải giành giật, tức là phải có một đối tượng
mà chủ thể cùng hướng đến chiếm đoạt Trong nền kinh tế, với chủ thể cạnh tranh làbên bán, đó là các loại sản phẩm tương tự có cùng mục đích phục vụ một loại nhu cầucủa khách hàng mà các chủ thể tham gia cạnh tranh đều có thể làm ra và được ngườimua chấp nhận Còn với các chủ thể cạnh tranh bên mua là giành giật mua được cácsản phẩm theo đúng mong muốn của mình Việc cạnh tranh phải được diễn ra trongmột môi trường cạnh tranh cụ thể, đó là các ràng buộc chung mà các chủ thể tham giacạnh tranh phải tuân thủ Các ràng buộc này trong cạnh tranh kinh tế giữa các doanhnghiệp chính là các đặc điểm nhu cầu về sản phẩm của khách hàng và các ràng buộccủa luật pháp và thông lệ kinh doanh ở trên thị trường Còn giữa người mua với ngườimua, hoặc giữa những người mua và người bán là các thoả thuận được thực hiện có lợihơn cả đối với người mua Cạnh tranh có thể diễn ra trong một khoảng thời gian không
cố định hoặc ngắn (từng vụ việc) hoặc dài (trong suốt quá trình tồn tại và hoạt độngcủa mỗi chủ thể tham gia cạnh tranh) Sự cạnh tranh có thể diễn ra trong khoảng không
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19gian không nhất định hoặc hẹp (một tổ chức, một địa phương, một ngành) hoặc rộng(một nước, giữa các nứơc)
1.1.2 Khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là sự thể hiện thực lực và lợi thế củadoanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn tốt nhất các đòi hỏi củakhách hàng để thu lợi nhuận ngày càng cao, bằng việc khai thác, sử dụng thực lực vàlợi thế bên trong, bên ngoài nhằm tạo ra những sản phẩm, dịch vụ hấp dẫn người tiêudùng để tồn tại và phát triển, thu được lợi nhuận ngày càng cao và cải tiến vị trí so vớicác đối thủ cạnh tranh trên thị trường
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được tạo ra từ thực lực của doanh nghiệp
và là các yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp Năng lực cạnh tranh không chỉ đượctính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanhnghiệp,… mà năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp gắn liền với ưu thế của sản phẩm
mà doanh nghiệp đưa ra thị trường Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp gắn với thịphần mà nó nắm giữ, cũng có quan điểm đồng nhất của doanh nghiệp với hiệu quả sảnxuất kinh doanh…
Năng lực cạnh tranh còn có thể được hiểu là khả năng tồn tại trong kinh doanh vàđạt được một số kết quả mong muốn dưới dạng lợi nhuận, giá cả, lợi tức hoặc chấtlượng các sản phẩm cũng như năng lực của nó để khai thác các cơ hội thị trường hiệntại và làm nảy sinh thị trường mới
1.1.3 Các loại hình cạnh tranh
Dựa vào các tiêu thức khác nhau, cạnh tranh được phân ra thành nhiều loại
* Căn cứ vào chủ thể tham gia thị trường cạnh tranh được chia thành 3 loại
- Cạnh tranh giữa người mua và người bán: Người bán muốn bán hàng hoá củamình với giá cao nhất, còn người mua muốn mua với giá thấp nhất Giá cả cuối cùngđược hình thành sau quá trình thương lượng giữa hai bên
- Cạnh tranh giữa những người mua với nhau: Mức độ cạnh tranh phụ thuộc vàoquan hệ cung cầu trên thị trường Khi cung nhỏ hơn cầu thì cuộc cạnh tranh trở nêngay gắt, giá cả hàng hoá và dịch vụ sẽ tăng lên, người mua phải chấp nhận giá cao đểmua được hàng hoá mà họ cần
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20- Cạnh tranh giữa những người bán với nhau: Là cuộc cạnh tranh nhằm giành giậtkhách hàng và thị trường, kết quả là giá cả giảm xuống và có lợi cho người mua.Trong cuộc cạnh tranh này, doanh nghiệp nào tỏ ra đuối sức, không chịu được sức ép
sẽ phải rút lui khỏi thị trường, nhường thị phần của mình cho các đối thủ mạnh hơn
* Căn cứ theo phạm vi ngành kinh tế cạnh tranh được phân thành hai loại
- Cạnh tranh trong nội bộ ngành: là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trongcùng một ngành, cùng sản xuất ra một loại hàng hoá hoặc dịch vụ Kết quả của cuộccạnh tranh này là làm cho kỹ thuật phát triển
- Cạnh tranh giữa các ngành: Là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cácngành kinh tế với nhau nhằm thu được lợi nhuận cao nhất Trong quá trình này có sựphân bố vốn đầu tư một cách tự nhiên giữa các ngành, kết quả là hình thành tỷ suất lợinhuận bình quân
* Căn cứ vào tính chất cạnh tranh cạnh tranh được phân thành 3 loại:
- Cạnh tranh hoàn hảo (Perfect Competition): Là hình thức cạnh tranh giữa nhiềungười bán trên thị trường trong đó không người nào có đủ ưu thế khống chế giá cả trênthị trường Các sản phẩm bán ra đều được người mua xem là đồng thức, tức là khôngkhác nhau về quy cách, phẩm chất mẫu mã Để chiến thắng trong cuộc cạnh tranh cácdoanh nghiệp buộc phải tìm cách giảm chi phí, hạ giá thành hoặc làm khác biệt hoásản phẩm của mình so với các đối thủ cạnh tranh
- Cạnh tranh không hoàn hảo (Imperfect Competition): Là hình thức cạnh tranhgiữa những người bán có các sản phẩm không đồng nhất với nhau
Mỗi sản phẩm đều mang hình ảnh hay uy tín khác nhau cho nên để giành được
ưu thế trong cạnh tranh, người bán phải sử dụng các công cụ hỗ trợ bán như: Quảngcáo, khuyến mại, cung cấp dịch vụ, ưu đãi giá cả, đây là loại hình cạnh tranh phổ biếntrong giai đoạn hiện nay
- Cạnh tranh độc quyền (Monopolistic Competition): Trên thị trường chỉ có mộthoặc một số ít người bán một sản phẩm hoặc dịch vụ vào đó, giá cả của sản phẩm hoặcdịch vụ đó trên thị trường sẽ do họ quyết định không phụ thuộc vào quan hệ cung cầu
* Căn cứ vào thủ đoạn sử dụng trong cạnh tranh chia cạnh tranh thành:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21- Cạnh tranh lành mạnh: Là cạnh tranh đúng luật pháp, phù hợp với chuẩn mực xãhội và được xã hội thừa nhận, nó thường diễn ra sòng phẳng, công bằng và công khai.
- Cạnh tranh không lành mạnh: Là cạnh tranh dựa vào kẽ hở của luật pháp, tráivới chuẩn mực xã hội và bị xã hội lên án (như trốn thuế buôn lậu, khủng bố vv )
1.1.4 Vai trò của cạnh tranh
Cạnh tranh có vai trò quan trọng trong nền sản xuất hàng hóa nói riêng, và tronglĩnh vực kinh tế nói chung, là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, góp phần vào
sự phát triển kinh tế
Sự cạnh tranh buộc người sản xuất phải năng động, nhạy bén, nắm bắt tốt hơnnhu cầu của người tiêu dùng, tích cực nâng cao tay nghề, thường xuyên cải tiến kỹthuật, áp dụng những tiến bộ, các nghiên cứu thành công mới nhất vào trong sản xuất,hoàn thiện cách thức tổ chức trong sản xuất, trong quản lý sản xuất để nâng cao năngsuất, chất lượng và hiệu quả kinh tế Ở đâu thiếu cạnh tranh hoặc có biểu hiện độcquyền thì thường trì trệ và kém phát triển
Cạnh tranh mang lại nhiều lợi ích, đặc biệt cho người tiêu dùng Người sản xuấtphải tìm mọi cách để làm ra sản phẩm có chất lượng hơn, đẹp hơn, có chi phí sảnxuất rẻ hơn, có tỷ lệ tri thức khoa học, công nghệ trong đó cao hơn để đáp ứng vớithị hiếu của người tiêu dùng
Cạnh tranh là tiền đề của hệ thống free-enterprise vì càng nhiều doanh nghiệpcạnh tranh với nhau thì sản phẩm hay dịch vụ cung cấp cho khách hàng sẽ càng cóchất lượng tốt hơn Nói cách khác, cạnh tranh sẽ đem đến cho khách hàng giá trị tối ưuđối với những đồng tiền mồ hôi công sức của họ
Ngoài mặt tích cực, cạnh tranh cũng đem lại những hệ quả không mong muốn vềmặt xã hội Nó làm thay đổi cấu trúc xã hội trên phương diện sở hữu của cải, phân hóamạnh mẽ giàu nghèo, có những tác động tiêu cực khi cạnh tranh không lành mạnh,dùng các thủ đoạn vi phạm pháp luật hay bất chấp pháp luật Vì lý do trên cạnh tranhkinh tế bao giờ cũng phải được điều chỉnh bởi các định chế xã hội, sự can thiệp củanhà nước
Cạnh tranh cũng có những tác động tiêu cực thể hiện ở cạnh tranh không lànhmạnh như những hành động vi phạm đạo đức hay vi phạm pháp luật (buôn lậu, trốn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22thuế, tung tin phá hoại, ) hoặc những hành vi cạnh tranh làm phân hóa giàu nghèo,tổn hại môi trường sinh thái.
Trong xã hội, mỗi con người, xét về tổng thể, vừa là người sản xuất đồng thờicũng là người tiêu dùng, do vậy cạnh tranh thường mang lại nhiều lợi ích hơn cho mọingười và cho cộng đồng, xã hội
1.1.5 Các yếu tố chủ yếu cấu thành khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
- Thứ nhất đó là trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp
Tổ chức quản lý tốt trước hết là áp dụng phương pháp quản lý hiện đại đã đượcdoanh nghiệp của nhiều nước áp dụng thành công như phương pháp quản lý theo tìnhhuống, quản lý theo tiếp cận quá trình và tiếp cận hệ thống, quản lý theo chất lượngnhư ISO 9000, ISO 1400 Bản thân doanh nghiệp phải tự tìm kiếm và đào tạo cán bộquản lý cho chính mình Muốn có được đội ngũ cán bộ quản lý tài giỏi và trung thành,ngoài yếu tố chính sách đãi ngộ, doanh nghiệp phải định hình rõ triết lý dùng người,phải trao quyền chủ động cho cán bộ và phải thiết lập được cơ cấu tổ chức đủ độ linhhoạt, thích nghi cao với sự thay đổi
- Thứ hai là yếu tố nguồn lực của doanh nghiệp bao gồm nguồn nhân lực, nguồnvốn và trình độ khoa học công nghệ
Nhân lực là một nguồn lực rất quan trọng vì nó đảm bảo nguồn sáng tạo trongmọi tổ chức Trình độ nguồn nhân lực thể hiện ở trình độ quản lý của các cấp lãnh đạo,trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân viên, trình độ tư tưởng văn hoá của mọithành viên trong doanh nghiệp
Trình độ nguồn nhân lực cao sẽ tạo ra các sản phẩm có hàm lượng chất xámcao, thể hiện trong kết cấu kĩ thuật của sản phảm, mẫu mã, chất lượng … và từ đó uytín, danh tiếng của sản phẩm sẽ ngày càng tăng, doanh nghiệp sẽ tạo được vị trí vữngchắc của mình trên thương trường và trong lòng công chúng, hướng tới sự phát triểnbền vững
Bên cạnh nguồn nhân lực, vốn là một nguồn lực liên quan trực tiếp tới năng lựccạnh tranh của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh cao là doanhnghiệp có nguồn vốn dồi dào, luôn đảm bảo huy động được vốn trong những điều kiệncần thiết, có nguồn vốn huy động hợp lý, có kế hoạch sử dụng vốn hiệu quả để phát
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23triển lợi nhuận và phải hạch toán các chi phí rõ ràng để xác định được hiệu quả chínhxác Nếu không có nguồn vốn dồi dào thì hạn chế rất lớn tới kết quả hoạt động củadoanh nghiệp như hạn chế việc sử dụng công nghệ hiện đại, hạn chế việc đào tạo nângcao trình độ cán bộ và nhân viên, hạn chế triển khai nghiên cứu, ứng dụng, nghiên cứuthị trường, hạn chế hiện đại hoá hệ thống tổ chức quản lý … Trong thực tế không códoanh nghiệp nào có thể tự có đủ vốn để triển khai tất cả các mặt trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của mình Vì vậy, điều quan trọng nhất là doanh nghiệp có kế hoạchhuy động vốn phù hợp và phải có chiến lược đa dạng hóa nguồn cung vốn.
Một nguồn lực nữa thể hiện năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là trình độcông nghệ Công nghệ là phương pháp là bí mật, là công thức tạo ra sản phẩm Để cónăng lực cạnh tranh doanh nghiệp phải được trang bị bằng công nghệ hiện đại Côngnghệ hiện đại là công nghệ sử dụng ít nhân lực, thời gian tạo ra sản phẩm ngắn, tiêuhao năng lượng và nguyên liệu thấp, năng suất cao, tính linh hoạt cao, chất lượng sảnphẩm tốt, ít gây ô nhiễm môi trường Sử dụng công nghệ hiện đại giúp doanh nghiệptăng năng suất lao động, giảm giá thành, chất lượng sản phẩm, do đó làm cho năng lựccạnh tranh của sản phẩm tăng
Doanh nghiệp cần lựa chọn công nghệ thích hợp, nắm bắt được chu kì sống củacông nghệ, thời gian hoàn vốn của công nghệ phải ngắn, đào tạo đội ngũ nhân viên có
đủ trình độ để điều khiển và kiểm soát công nghệ nhằm phát huy tối đa năng suất thiết
kế của công nghệ Về công nghệ, nếu doanh nghiệp giữ bản quyền sáng chế hoặc có bíquyết riêng thì thị trường sản phẩm của doanh nghiệp sẽ có tính độc quyền hợp pháp
Do đó, năng lực nghiên cứu phát minh và các phương thức giữ gìn bí quyết là yếu tốquan trọng tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Ngày nay, các doanh nghiệpđều có xu hướng thành lập các phòng thí nghiệm, nghiên cứu ngay tại doanh nghiệp;
đề ra các chính sách hấp dẫn để thu hút người tài làm việc cho doanh nghiệp Ngoài ra,doanh nghiệp tạo môi trường thuận lợi cho từng người lao động phát huy sáng kiến cánhân trong công việc của họ
- Yếu tố thứ ba cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là năng lực cạnhtranh của sản phẩm
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24Năng lực cạnh tranh của sản phẩm là khả năng sản phẩm đó bán được nhiều vànhanh chóng trên thị trường có sản phẩm tương tự Nó bị ảnh hưởng bởi các yếu tố:chất lượng, giá cả sản phẩm, thời gian cung cấp, dịch vụ đi kèm, điều kiện mua bán,danh tiếng và uy tín … Khi lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình, doanh nghiệpcần nhận định đầy đủ về các mức độ của sản phẩm Mức cơ bản nhất là lợi ích cốt lõi,chính là dịch vụ hay lợi ích cơ bản mà khách hàng thực sự mua Doanh nghiệp phảibiến lợi ích cốt lõi thành sản phẩm chung Ở mức độ tiếp theo, doanh nghiệp chuẩn bịmột sản phẩm mong đợi, tức là tập hợp những thuộc tính và điều kiện mà người muathường mong đợi và chấp thuận khi họ mua sản phẩm đó Sau đó doanh nghiệp chuẩn
bị một sản phẩm hoàn thiện thêm với những dịch vụ và lợi ích phụ thêm làm cho sảnphẩm khác với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh
- Yếu tố thứ tư là khả năng liên kết vả hợp tác với doanh nghiệp khác và hội nhậpkinh tế quốc tế
Một doanh nghiệp tồn tại trong mối liên hệ nhiều chiều với các đối tượng hữuquan trong môi trường kinh doanh Trong kinh doanh thường xuất hiện nhu cầu liênkết và hợp tác giữa nhiều đối tác với nhau làm tăng khả năng cạnh tranh Khả năngliên kết và hợp tác của doanh nghiệp thể hiện ở việc nhận biết các cơ hội kinh doanhmới, lựa chọn đúng đối tác liên minh và khả năng vận hành liên minh một cách có kếtquả và đạt hiệu quả cao, đạt được các mục tiêu đặt ra Khả năng liên kết và hợp táccũng thể hiện sự linh hoạt của doanh nghiệp trong việc chủ động nắm bắt các cơ hộikinh doanh trên thương trường
Nếu doanh nghiệp không thể hoặc ít có khả năng liên minh hợp tác với các đốitác khác thì sẽ bỏ qua nhiều cơ hội kinh doanh và nếu cơ hội đó được đối thủ cạnhtranh nắm được thì nó sẽ trở thành nguy cơ với doanh nghiệp
- Yếu tố thứ năm là năng suất sản xuất kinh doanh
Năng suất có liên quan đến việc sử dụng toàn bộ tài nguyên không chỉ bao gồmvấn đề chất lượng, chi phí giao hàng mà còn bao gồm cả những vấn đề rộng hơn như
là vấn đề môi trường, xã hội…
- Yếu tố thứ sáu là uy tín thương hiệu của doanh nghiệp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25Uy tín thương hiệu của doanh nghiệp được hình thành trong cả một quá trìnhphấn đấu lâu dài, kiên trì theo đuổi mục tiêu và chiến lược đúng đắn Thương hiệutrước hết được xây dựng bằng con đường chất lượng: chất lượng của hệ thống quản lý,của từng con người trong doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm doanh nghiệp sản xuấtcung cấp cho thị trường.
Thương hiệu của doanh nghiệp còn được xây dựng bằng sự đóng góp của doanhnghiệp vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế xã hội, của các dịch vụ đi kèm vớisản phẩm, của hoạt động Marketing và quảng cáo trung thực Nếu sản phẩm hay dịch
vụ của doanh nghiệp có thương hiệu mạnh sẽ kích thích người mua nhanh chóng điđến quyết định mua, nhờ đó mà thị phần của doanh nghiệp gia tăng Nhưng đánh giáthương hiệu không chỉ ở số lượng các thương hiệu mạnh doanh nghiệp đang có màquan trọng phải đánh giá được khả năng phát triển của thương hiệu Khả năng đó chothấy sự thành công của doanh nghiệp trong tương lai Các chỉ tiêu như chi phí cho hoạtđộng phát triển thương hiệu, số lượng thương hiệu mạnh hiện có, mức độ nổi tiếng vàđược ưa chuộng của thương hiệu … so sánh với các chỉ tiêu tương ứng của đối thủcạnh tranh có thể sử dụng để phân tích khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.1.6.1 Các yếu tố bên ngoài
Môi trường vĩ mô
Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh sản xuất luôn chịu sự tác động từ các yếu tốbên ngoài Để doanh nghiệp hoạt động được trên thị trường, việc phân tích các yếu tốbên ngoài có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc tạo ra sức mạnh cạnh tranh củadoanh nghiệp
Môi trường chính trị - pháp luật
Chính trị là yếu tố đầu tiên mà các nhà đầu tư, nhà quản trị các doanh nghiệpquan tâm phân tích để dự báo mức độ an toàn trong các hoạt động tại các quốc gia, cáckhu vực nơi mà doanh nghiệp đang có mối quan hệ mua bán hay đầu tư Các yếu tốnhư thể chế chính trị, sự ổn định hay biến động về chính trị tại quốc gia hay một khuvực là những tín hiệu ban đầu giúp các nhà quản trị nhận diện đâu là cơ hội hoặc đâu
là nguy cơ của doanh nghiệp để đề ra các quyết định đầu tư, sản xuất kinh doanh trên
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26các khu vực thị trường thuộc phạm vi quốc gia hay quốc tế Yếu tố chính trị là yếu tốrất phức tạp, tuỳ theo điều kiện cụ thể yếu tố này sẽ tác động đến sự phát triển kinh tếtrong phạm vi quốc gia hay quốc tế Các nhà quản trị chiến lược muốn phát triển thịtrường cần phải nhạy cảm với tình hình chính trị ở mỗi khu vực địa lý, dự báo diễnbiến chính trị trên phạm vi quốc gia, khu vực, thế giới để có các quyết định chiến lượcthích hợp và kịp thời.
Việc tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh hay không lành mạnh hoàn toànphụ thuộc vào yếu tố pháp luật và quản lý nhà nước về kinh tế Việc ban hành hệthống luật pháp có chất lượng là điều kiện đầu tiên đảm bảo môi trường kinh doanhbình đẳng cho các doanh nghiệp buộc các doanh nghiệp phải kinh doanh chân chính,
có trách nhiệm Pháp luật đưa ra những quy định cho phép, không cho phép hoặcnhững đòi hỏi buộc các doanh nghiệp phải tuân thủ Chỉ cần một sự thay đổi nhỏ trong
hệ thống luật pháp như thuế, đầu tư sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Chính phủ có vai trò to lớn trong điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua các chínhsách kinh tế, tài chính, tiền tệ và các chương trình chi tiêu của mình Trong mối quan
hệ với các doanh nghiệp, chính phủ vừa là người kiểm soát, khuyến khích, tài trợ, ngăncấm, hạn chế vừa đóng vai trò khách hàng quan trọng của doanh nghiệp và sau cùngchính phủ là người cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp Để tận dụng được các cơhội và hạn chế các rủi ro, doanh nghiệp cần nắm chắc các chính sách mà chính phủban hành để có bước đi phù hợp nhất
Môi trường kinh tế
Đây là yếu tố rất quan trọng thu hút sự quan tâm của các doanh nghiệp Sự tácđộng của môi trường này là trực tiếp hơn so với các yếu tố khác của môi trường tổngquát Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến doanh nghiệp nhưng các yếu tố sau đây là có
sự tác động mạnh mẽ nhất:
- Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế
Nền kinh tế khi ở giai đoạn tăng trưởng kinh tế cao sẽ tạo nhiều cơ hội cho doanhnghiệp mở rộng thị trường, sản xuất và tăng nguồn doanh thu và ngược lại, khi nền khi
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27tế có tốc độ tăng trưởng sa sút thì dẫn đến nhiều rủi ro thách thức cho các doanhnghiệp Thường trong giai đoạn này sẽ có chiến tranh giá cả trong ngành.
- Lãi suất và xu hướng lãi suất của nền kinh tế
Lãi suất và xu hướng lãi suất trong nền kinh tế ảnh hưởng đến tiết kiệm, khảnăng chi tiêu và đầu tư, vì vậy ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp Lãi suất tănglàm cho các doanh nghiệp hạn chế nhu cầu vay vốn để đầu tư sản xuất, mở rộng nhàxưởng điều này dẫn đến doanh thu sụt giảm Bên cạnh đó, khi lãi suất tăng, người dân
có xu hướng gửi tiết kiệm nhiều hơn Điều đó dẫn đến mức chi cho tiêu dùng cũng bịsụt giảm
- Chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái
Chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái vừa có thể tạo cơ hội tốt cho doanh nghiệpcũng vừa có thể mang lại nhiều rủi ro cho doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp xuấtnhập khẩu Thông thường chính phủ sử dụng công cụ này để điều chỉnh quan hệ xuấtnhập khẩu có lợi cho nền kinh tế
- Lạm phát
Lạm phát cũng là một nhân tố quan trọng cần xem xét và phân tích Lạm phátcao hay thấp đều có sự ảnh hưởng đến tốc độ đầu tư của nền kinh tế Khi lạm phát quácao sẽ không khuyến khích tiết kiệm và tạo những rủi ro lớn cho đầu tư của doanhnghiệp, sức mua của nền kinh tế cũng giảm sút và làm cho nền kinh tế đình trệ, sa sút.Việc duy trì một tỷ lệ lạm phát vừa phải có tác dụng khuyến khích đầu tư vào nền kinh
tế, kích thích thị trường tăng trưởng
- Hệ thống thuế và mức thuế
Các ưu tiên hay hạn chế của chính phủ với các ngành được cụ thể hoá thông qualuật thuế Sự thay đổi của hệ thống thuế hoặc mức thuế có thể tạo ra những cơ hội hoặcnguy cơ đối với các doanh nghiệp vì nó làm cho mức chi phí hoặc thu nhập của doanhnghiệp thay đổi
Môi trường văn hóa xã hội
Bao gồm những chuẩn mực và giá trị mà những chuẩn mực và giá trị này đượcchấp nhận và tôn trọng, bởi một xã hội hoặc một nền văn hoá cụ thể Sự thay đổi củacác yếu tố văn hoá xã hội một phần là hệ quả của sự tác động lâu dài của các yếu tố vĩ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28mô khác, do vậy nó thường xảy ra chậm hơn so với các yếu tố khác Một số những đặcđiểm mà các nhà quản trị cần chú ý là sự tác động của các yếu tố văn hoá xã hộithường có tính dài hạn và tinh tế hơn so với các yếu tố khác, thậm chí nhiều lúc khó
mà nhận biết được Mặt khác, phạm vi tác động của các yếu tố văn hoá xã hội thườngrất rộng: "nó xác định cách thức người ta sống làm việc, sản xuất, và tiêu thụ các sảnphẩm và dịch vụ" Như vậy những hiểu biết về mặt văn hoá - xã hội sẽ là những cơ sởrất quan trọng cho các nhà quản trị trong quá trình quản trị chiến lược ở các doanhnghiệp Các khía cạnh hình thành môi trường văn hoá xã hội có ảnh hưởng mạnh mẽtới các hoạt động kinh doanh như: Những quan niệm về đạo đức, thẩm mỹ, về lốisống, về nghề nghiệp; Những phong tục, tập quán, truyền thống ; Những quan tâm và
ưu tiên của xã hội; Trình độ nhận thức, học vấn chung của xã hội
Bên cạnh đó dân số cũng là một yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến các yếu tốkhác của môi trường vĩ mô, đặc biệt là yếu tố xã hội và yếu tố kinh tế Những thay đổitrong môi trường dân số sẽ tác động trực tiếp đến sự thay đổi của môi trường kinh tế
và xã hội và ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Môi trường khoa học công nghệ
Đây là một trong những yếu tố năng động chứa đựng nhiều cơ hội và đe dọa tớicác doanh nghiệp Tiến bộ khoa học kỹ thuật tạo điều kiện cho doanh nghiệp áp dụngcác thiết bị hiện đại vào sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, thu thập và xử lýthông tin về các đối thủ cạnh tranh và thị trường Bên cạnh đó, ngày nay khi công cụcạnh tranh chuyển từ giá sang chất lượng sản phẩm thì các sản phẩm có hàm lượngcông nghệ cao mới có sức cạnh tranh trên thị trường Sự ra đời của các phát minh mớitạo cơ hội phát triển sản phẩm mới nhưng cũng là đe dọa đối với các doanh nghiệp Họphải không ngừng đổi mới sản phẩm của mình để tránh sản phẩm không trở nên lạchậu lỗi thời
Môi trường tự nhiên
Điều kiện tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên; đất đai,sông biển, các nguồn tài nguyên khoáng sản trong lòng đất, tài nguyên rừng biển, sựtrong sạch của môi trường, nước và không khí, Có thể nói các điều kiện tự nhiênluôn luôn là một yếu tố quan trọng trong cuộc sống của con người (đặc biệt là các yếu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29tố của môi trường sinh thái), mặt khác nó cũng là một yếu tố đầu vào hết sức quantrọng của nhiều ngành kinh tế như: nông nghiệp, công nghiệp khai khoáng, du lịch,vận tải Trong rất nhiều trường hợp, chính các điều kiện tự nhiên trở thành một yếu tốrất quan trọng để hình thành lợi thế cạnh tranh của các sản phẩm và dịch vụ.
Tuy nhiên, trong những thập niên gần đây, nhân loại đang chứng kiến sự xuốngcấp nghiêm trọng của các điều kiện tự nhiên, đặc biệt là: Sự ô nhiễm môi trường tựnhiên ngày càng tăng; Sự cạn kiệt và khan hiếm của các nguồn tài nguyên và nănglượng; Sự mất cân bằng về môi trường sinh thái Những cái giá mà con người phải trả
do sự xuống cấp của môi trường tự nhiên là vô cùng to lớn, khó mà tính hết được Ởnhiều thành phố trên thế giới tình trạng ô nhiễm không khí và nước đã đạt tới mức độnguy hiểm Một mối lo rất lớn là các hóa chất công nghiệp đã tạo ra lỗ thủng trên tầngozone gây nên hiệu ứng nhà kính, tức là làm cho trái đất nóng lên đến mức độ nguyhiểm Ở Tây Âu, các đảng "xanh" đã gây sức ép rất mạnh đòi phải có những hànhđộng chung làm giảm ô nhiễm trong công nghiệp
Môi trường vi mô
Các đối thủ cạnh tranh hiện tại
Các đối thủ cạnh tranh hiện tại là những công ty, doanh nghiệp đang hoạt độngsản xuất kinh doanh trong một ngành nhất định, những công ty, doanh nghiệp này đãvượt qua những rào cản để xâm nhập vào ngành hoặc những hãng muốn rút lui nhưngchưa có cơ hội
Các đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành quyết định mức độ và tính chất tranhđua nhằm giành giật lợi thế trong ngành mà mục đích cuối cùng là giữ vững và pháttriển thị phần hiện có, đảm bảo có thể có được mức lợi nhuận cao nhất Chúng ta cóthể đánh giá sức cạnh tranh hàng hóa của doanh nghiệp qua đối thủ cạnh tranh hiện tạibằng cách so sánh tương quan giữa doanh nghiệp ta và đối thủ hiện tại về thị phầnhàng hóa chiếm lĩnh hiện tại, về môi trường sản xuất, về tiềm năng…Nếu mọi yếu tốtrên mà đối thủ cạnh tranh hiện tại tốt hơn thì sản phẩm của doanh nghiệp kém sứccạnh tranh hơn và ngược lại…
Nhiệm vụ của mỗi doanh nghiệp là tìm kiếm thông tin, phân tích đánh giá chínhxác mục đích tương lai, các nhận định, các tiềm năng và chiến lược hiện tại của những
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30đối thủ cạnh tranh hiện tại, đặc biệt là đối thủ cạnh tranh hiện tại chính là cơ sở đánhgiá được sức cạnh tranh của mình trên thị trường để xây dựng chiến lược cạnh tranhthích hợp với môi trường chung.
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Khi một ngành có sự tăng thêm về số lượng các đối thủ cạnh tranh mới thì hệ quả
có thể là tỷ suất lợi nhuận bị giảm và tăng thêm mức độ cạnh tranh Các đối thủ cạnhtranh mới tham gia vào thị trường sau, nên họ có khả năng ứng dụng những thành tựumới của khoa học, công nghệ Sự xuất hiện của một đối thủ cạnh tranh mới trongngành thường thông qua việc mua lại các doanh nghiệp đang hoạt động, nhưng đang
có ý định rút lui khỏi ngành
Không phải bao giờ cũng gặp phải các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng, nhưng khiđối thủ mới xuất hiện thì vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ thay đổi Vì vậy, doanhnghiệp cần tự tạo một hàng rào ngăn cản sự xâm nhập của đối thủ mới Những hàngrào này là lợi thế sản xuất theo quy mô, đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ, chi phí chuyểnđổi mặt hàng cao, khả năng hạn chế xâm nhập các kênh tiêu thụ…
Các nhà cung ứng
Các nhà cung ứng bao gồm các nhà cung cấp các yếu tố đầu vào cho hoạt độngcủa một công ty, như các nhà cung cấp vốn, nguyên liệu…Các nhà cung ứng có thểgây áp lực khá mạnh tới hoạt động của công ty Cho nên, việc phân tích và tìm hiểucác nhà cung ứng là vấn đề quan trọng trong quá trình phân tích cạnh tranh
Khách hàng
Là đối tượng chính của hoạt động kinh doanh Nếu doanh nghiệp nào đáp ứng tốtnhu cầu của khách hàng so với đối thủ cạnh tranh thì họ càng nhận được sự ủng hộ vàtrung thành từ phía khách hàng
Về mặt lý thuyết, lợi ích của khách hàng và của nhà sản xuất thường mâu thuẫnvới nhau Khách hàng mong muốn có được những chủng loại hàng hóa và dịch vụ vớichất lượng tốt nhất và giá cả thấp nhất Còn nhà sản xuất lại mong muốn khách hàngtrả cho hàng hóa của họ mức giá cao
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt thì vai trò của khách hàng càng trở nên quantrọng và cần được ưu tiên hơn Một doanh nghiệp không thể thỏa mãn được tất cả nhu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31cầu của các loại khách hàng cho nên nhất thiết các doanh nghiệp phải phân loại kháchhàng thành các nhóm khác nhau Trên cơ sở đó mới tiến hành phân tích và đưa ra cácchính sách thích hợp để thu hút ngày càng nhiều khách hành về phía mình.
e Sản phẩm thay thế
Sức ép do xuất hiện sản phẩm thay thế làm hạn chế lợi nhuận tiềm năng củangành do mức giá cao nhất bị khống chế Nếu không chú ý tới các sản phẩm thay thếtiềm ẩn, doanh nghiệp có thể bị tụt lại ở các thị trường nhỏ bé Vì vậy, các hãng khôngngừng nghiên cứu và tung ra các mặt hàng thay thế Muốn đạt thành công thì phải luôncập nhật các công nghệ mới của nhân loại vào sản xuất và hoạt động kinh doanh
1.1.6.2 Các yếu tố bên trong
Nguồn lực tài chính
Đây là nguồn lực quan trọng nhất và quyết định đến mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều làhoạt động đầu tư mang tính chất sinh lời Trong nền kinh tế thị trường sản xuất kinhdoanh hàng hóa, doanh nghiệp phải có vốn bằng tiền hay bằng nguồn lực tài chính để thựchiện được hoạt động sản xuất kinh doanh Với nguồn lực tài chính này doanh nghiệp sẽchi cho các hoạt động như đầu tư mới, mua nguyên vật liệu, trả lương cho công nhân Nếumột doanh nghiệp có tình hình tài chính tốt, khả năng huy động vốn lớn sẽ cho phépdoanh nghiệp có điều kiện để mở rộng sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ, đa dạnghóa đổi mới, nâng cao chất lượng của sản phẩm; có khả năng thực hiện tốt công tác bánhàng và dịch vụ sau bán… tạo nên khả năng cạnh tranh cao hơn cho sản phẩm
Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực được coi là vấn đề vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp và sản phẩm Một nguồn nhân lực kém không đáp ứng được nhucầu của thị trường sẽ là nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự thất bại của doanh nghiệp Nguồnnhân lực trong doanh nghiệp được chia thành hai cấp Đội ngũ quản lý: gồm ban lãnh đạo
và đội ngũ trực tiếp quản lý sản xuất, kinh doanh sản phẩm Đây là đội ngũ có ảnh hưởngrất lớn đến kết quả sản xuất kinh doanh và xu hướng phát triển sản phẩm trong tương lai.Nếu họ là những người có kinh nghiệm, có khả năng nhìn xa trông rộng và đưa ra cácquyết định đúng đắn thì doanh nghiệp đó sẽ có những sản phẩm có sức cạnh tranh cao
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32Đội ngũ trực tiếp tham gia sản xuất kinh doanh: đội ngũ này chi phối trực tiếp đến nănglực cạnh tranh của sản phẩm thông qua các yếu tố như: năng suất lao động, trình độ taynghề, kỷ luật lao động, ý thức trách nhiệm, sự sáng tạo của họ….Các yếu tố này kết hợpvới yếu tố khoa học công nghệ sẽ ảnh hưởng đến số lượng, chất lượng, giá thành sảnphẩm…góp phần quyết định nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm.
Nguồn lực vật chất
Nguồn lực vật chất bao gồm các yếu tố như: vốn sản xuất, nhà xưởng máy móc,trang thiết bị, kỹ thuật, nguyên vật liệu dự trữ, thông tin môi trường kinh doanh….Mỗidoanh nghiệp có đặc trưng về nguồn lực vật chất riêng, trong đó có cả điểm mạnh,điểm yếu so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường
Do đó việc phân tích, đánh giá đúng nguồn lực vật chất là cơ sở quan trọng giúpcác nhà quản trị doanh nghiệp hiểu được các nguồn lực tiềm tàng, những hạn chế… để
có các quyết định quản trị sát với thực tế: khai thác tối đa các nguồn vốn bằng tiền vànguồn vốn cơ sở vật chất hiện có, lựa chọn và huy động các nguồn lực bên ngoài khithật sự có nhu cầu, lựa chọn các đối tượng hợp tác nhằm tăng quy mô nguồn lực, cơ sởvật chất, thực hiện dự trữ một tỷ lệ nhất định đề phòng rủi ro và đương đầu với các đốithủ trong nước và ngoài nước
Nguồn lực quản trị và điều hành
Năng lực quản trị của nhà lãnh đạo của một doanh nghiệp đóng vai trò then chốttrong khả năng cạnh tranh với các đối thủ Nhà quản trị có biết nhìn xa trông rộng,nắm bắt kịp thời các xu hướng, các ưu thế của thị trường mà doanh nghiệp mình có thểnắm bắt Kịp thời đưa ra các chiến lược, phương án đối phó với thị trường Nhà quảntrị phải biết dung hòa tất cả các yếu tố lại với nhau, biết nắm bắt tâm lý của người laođộng, tạo động lực cho họ phát triển, gắn bó lâu dài với doanh nghiệp mình Giúp họphát huy tối đa nguồn lực cả cá nhân, đồng thời nhà quản trị cũng phải biết cách tậphợp những cá nhân lại thành từng nhóm hỗ trợ công việc với nhau Phát huy tinh thầnlàm việc nhóm để đạt được năng suất tối đa đem lại những lợi ích cho doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp
Trong một doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp có quy mô lớn, là mộttập hợp khác nhau về con người, trình độ kỹthuật, trình độ văn hóa, mức độ nhận thức,
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33quan hệ xã hội, vùng miền địa lý, văn hóa xã hội,… chính sự khác nhau đó tạo ra mộtmôi trường làm việc đa dạng phức tạp Bên cạnh đó với sự cạnh tranh gay gắt của nềnkinh tế thị trường và xu thế toàn cầu hóa buộc các doanh nghiệp muốn tồn tại và pháttriển phải luôn tìm tòi cái mới, sáng tạo phù hợp với thị trường thực tế Điều này đòi hỏidoanh nghiệp phải xây dựng và duy trì một nền văn hóa đặc thù phát huy được năng lực
và thúc đẩy mọi người làm việc để đạt được mục tiêu chung của tổ chức
Mặt khác, xây dựng văn hóa doanh nghiệp còn là một yêu cầu tất yếu của chính
sự phát triển thương hiệu vì thông qua hình ảnh thương hiệu sẽ góp phần quảng bádoanh nghiệp đến người tiêu dùng Văn hóa doanh nghiệp chính là tài sản vô hình củamỗi doanh nghiệp
Máy móc và công nghệ
Tình trạng máy móc và công nghệ ảnh hưởng sâu sắc đến khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp Nó là yếu tố vật chất quan trọng bậc nhất thể hiện năng lực sản xuấtcủa mỗi doanh nghiệp và tác động trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, giá thành và giábán sản phẩm Có thể khẳng định một doanh nghiệp với trang bị máy móc hiện đại tiêntiến cộng với khả năng quản lý tốt sẽ cho ra đời sản phẩm có chất lượng cao, hạ giáthành từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Hệ thống phân phối của doanh nghiệp
Hệ thống phân phối chính là những nơi để khách hàng có thể mua sản phẩm củadoanh nghiệp Chính vì thế, một doanh nghiệp có mạng lưới hệ thống phân phối rộngkhắp thì sẽ đưa sản phẩm của doanh nghiệp mình đến gần hơn với người tiêu dùng.Mạng lưới phân phối của doanh nghiệp nếu được thực hiện một cách hợp lý thì nó sẽ
là phương tiện giúp doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ
Năng lực marketing
Hệ thống bán hàng và các hoạt động Marketing đưa sản phẩm, dịch vụ đến vớikhách hàng, thoả mãn các nhu cầu của khách hàng Sức mạnh cạnh tranh được tạo rabởi hoạt động marketing và bán hàng hết sức to lớn Chất lượng phục vụ chăm sóckhách hàng góp phần không nhỏ tới việc nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ củadoanh nghiệp Nó xây dựng hình ảnh tốt đẹp của doanh nghiệp trong lòng kháchhàng, giữ chân khách hàng trung thành với sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp Để
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34đánh giá năng lực Marketing của doanh nghiệp cần phải đánh giá hệ thống phân phốicủa doanh nghiệp, các chính sách về giá, chiết khấu, khuyến mãi, các chính sáchchăm sóc khách hàng.
1.1.7 Các công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp
1.1.7.1 Giá cả
Giá cả là phạm trù của kinh tế hàng hoá thị trường Giá cả là một công cụ quantrọng trong cạnh tranh giữa các chủ thể trên thị trường Là sự biểu hiện bằng tiền củagiá sản phẩm mà người bán có thể dự tính nhận được từ người mua thông qua sự traođổi giữa các sản phẩm đó trên thị trường, giá cả phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Các yếu tố kiểm soát được: chi phí bán hàng, chi phí sản xuất, chi phí lưuthông, chi phí yểm trợ và tiếp xúc bán hàng…
- Các yếu tố không thể kiểm soát được: là quan hệ cung cầu trên thị trường, cạnhtranh trên thị trường, sự điều tiết của nhà nước, các chính sách điều chỉnh giá củachính phủ
Trong doanh nghiệp chiến lược giá cả là thành viên thực sự của chiến lược sảnphẩm và cả hai chiến lược này lại phụ thuộc vào mục tiêu chiến lược chung của doanhnghiệp Một trong những nội dung cơ bản của chiến lược giá cả là việc định giá, địnhgiá là việc ấn định có hệ thống giá cả cho đúng với hàng hoá hay dịch vụ bán chokhách hàng Việc định giá này căn cứ vào các mặt sau:
- Lượng cầu đối với sản phẩm : Doanh nghiệp cần tính toán nhiều phương án giáứng với mỗi loại giá là một lượng cầu Từ đó chọn ra phương án có nhiều lợi nhuậnnhất, có tính khả thi nhất
- Chi phí sản xuất và giá thành đơn vị sản phẩm: giá bán là tổng giá thành và lợinhuận mục tiêu cần có những biện pháp để giảm giá thành sản phẩm Tuy nhiên khôngphải bao giờ giá bán cũng cao hơn giá thành, nhất là trong điều kiện cạnh tranh gay gắtnhư hiện nay Vì vậy doanh nghiệp cần nhận dạng đúng thị trường cạnh tranh để từ đóđưa ra các định hướng giá cho phù hợp với thị trường
Trang 35phải tính toán chắc chắn mọi tình huống rủi ro nguy cơ có thể xảy ra đối với doanhnghiệp khi áp dụng chính sách giá này.
- Chính sách giá cao: Là chính sách định giá cao hơn giá thị trường hàng hoá.Chính sách này áp dụng cho các doanh nghiệp có sản phẩm độc quyền hay dịch vụ độcquyền không bị cạnh tranh
- Chính sách giá phân biệt: Nếu các đối thủ cạnh tranh chưa có mức giá phân biệtthì cũng là một thứ vũ khí cạnh tranh không kém phần lợi hại của doanh nghiệp Chínhsách giá phân biệt của doanh nghiệp được thể hiện là với cùng một loại sản phẩmnhưng có nhiều mức giá khác nhau và mức giá đó được phân biệt theo các tiêu thứckhác nhau
- Chính sách phá giá: Giá bán thấp hơn giá thị trường thậm chí thấp hơn giá thành.Doanh nghiệp dùng vũ khí giá làm công cụ cạnh tranh để đánh bại đối thủ ra khỏithị trường Nhưng bên cạnh vũ khí này doanh nghiệp phải mạnh về tiềm lực tài chính,
về khoa học công nghệ, và uy tín của sản phẩm trên thị trường Việc bán phá giá chỉnên thực hiện trong một thời gian nhất định mà chỉ có thể loại bỏ được đổi thủ nhỏ màkhó loại bỏ được đối thủ lớn
1.1.7.3 Chất lƣợng và đặc tính sản phẩm
Nếu lựa chọn sản phẩm là công cụ cạnh tranh thì phải tập trung vào giải quyếttoàn bộ chiến lược sản phẩm, làm cho sản phẩm thích ứng nhanh chóng với thị trường.Chất lượng sản phẩm là tổng thể các chỉ tiêu, những thuộc tính của sản phẩm thể hiệnmức độ thoả mãn nhu cầu trong những điều kiện tiêu dùng xác định phù hợp với côngdụng của sản phẩm
Chất lượng sản phẩm trở thành công cụ cạnh tranh quan trọng của doanh nghiệptrên thị trường bởi nó biểu hiện sự thoả mãn nhu cầu khách hàng của sản phẩm
Chất lượng sản phẩm ngày càng cao tức là mức độ thoả mãn nhu cầu ngày cànglớn dần đến sự thích thú tiêu dùng sản phẩm ở khách hàng tăng lên, do đó làm tăngkhả năng thắng thế trong cạnh tranh của doanh nghiệp
Tuy nhiên nhiều khi chất lượng quá cao cũng không thu hút được khách hàng vìkhách hàng sẽ nghĩ rằng những sản phẩm có chất lượng cao luôn đi kèm với giá cao.Khi đó, họ cho rằng họ không có đủ khả năng để tiêu dùng những sản phẩm này
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36Nói tóm lại muốn sản phẩm của doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh được trênthị trường thì doanh nghiệp phải có chiến lược sản phẩm đúng đắn, tạo ra được nhữngsản phẩm phù hợp, đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường với chất lượng tốt.
1.1.7.4 Hệ thống kênh phân phối
Trước hết để tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp cần phải chọn các kênh phân phối,lựa chọn thị trường, nghiên cứu thị trường và lựa chọn kênh phân phối để sản phẩmsản xuất ra được tiêu thụ nhanh chóng, hợp lý và đạt được hiệu quả cao Chính sáchphân phối sản phẩm đạt được các mục tiêu giải phóng nhanh chóng lượng hàng tiêuthụ, tăng nhanh vòng quay của vốn thúc đẩy sản xuất nhờ vậy tăng nhanh khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp
Thông thường kênh phân phối của doanh nghiệp được chia thành 5 loại sau:
Sơ đồ 1.1 Hệ thống phân phối trong các doanh nghiệp
Theo sự tác động của thị trường, tuỳ theo nhu cầu của người mua và người bán,tuỳ theo tính chất của hàng hoá và quy mô của các doanh nghiệp theo các kênh mà cóthể sử dụng thêm vai trò của người môi giới Bên cạnh việc tổ chức tiêu thụ sản phẩm,doanh nghiệp có thể đẩy mạnh các hoạt động tiếp thị, quảng cáo, yểm trợ bán hàng đểthu hút khách hàng Nhưng nhìn chung việc lựa chọn kênh phân phối phải dựa trên đặcđiểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như đặc điểm kinh tế kỹ thuật củasản phẩm, hàng hóa cần tiêu thụ Đồng thời, việc lựa chọn kênh phân phối cũng nhưlựa chọn trên đặc điểm thị trường cần tiêu thụ, đặc điểm về vị trí địa lý, địa hình và hệthống giao thông của thị trường và khả năng tiêu thụ của thị trường Từ việc phân tíchcác đặc điểm trên các doanh nghiệp sẽ lựa chọn cho mình một thệ thống kênh phânphối hợp lý, đạt hiệu quả cao (Theo Thư viện học mở Việt Nam)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 371.1.7.5 Các công cụ cạnh tranh khác
Dịch vụ sau bán hàng
Hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp không dừng lại sau lúc bán hàng thu tiềncủa khách hàng mà để nâng cao uy tín và trách nhiệm đến cùng đối với người tiêudùng về sản phẩm của doanh nghiệp thì doanh nghiệp cần phải làm tốt các dịch vụ saubán hàng Nội dung của hoạt động dịch vụ sau bán hàng:
- Cam kết thu lại sản phẩm và hoàn trả tiền cho khách hoặc đổi lại hàng nếu nhưsản phẩm không theo đúng yêu cầu ban đầu của khách hàng
- Cam kết bảo hành trong thời gian nhất định
Qua các dịch vụ sau bán hàng, doanh nghiệp sẽ nắm bắt được sản phẩm của mình
có đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng hay không
Cạnh tranh bằng các hình thức xúc tiến bán hỗn hợp
Để đẩy mạnh mức độ tiêu thụ sản phẩm/ dịch vụ của mình, các doanh nghiệp cần
có các hình thức xúc tiến bán hàng Sự cạnh tranh trong các hình thức như: quà tặng,khuyến mại, truyền thông, hội nghị khách hàng… của các doanh nghiệp sẽ đem lại chokhách hàng nhiều sự lựa chọn cũng như sự phục vụ chu đáo, nhiệt tình Xúc tiến bánhàng là công cụ hữu hiệu trong việc chiếm lĩnh thị trường và tăng tính cạnh tranh củahàng hoá, dịch vụ của các doanh nghiệp trên thị trường Thông qua xúc tiến, các doanhnghiệp tiếp cận được với thị trường tiềm năng của mình, cung cấp cho khách hàngtiềm năng những thông tin cần thiết, những dịch vụ ưu đãi để tiếp tục chinh phụckhách hàng của doanh nghiệp và lôi kéo khách hàng của đối thủ cạnh tranh
Phương thức thanh toán
Đây cũng là một công cụ cạnh tranh được nhiều doanh nghiệp sử dụng, phươngthức thanh toán gọn nhẹ, rườm rà hay nhanh chậm sẽ ảnh hưởng đến công tác tiêu thụ
và do đó ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Cácdoanh nghiệp có thể áp dụng các phương pháp như:
- Đối với khách hàng ở xa thì có thể trả tiền hàng qua ngân hàng, vừa nhanh vừađảm bảo an toàn cho cả khách hàng lẫn doanh nghiệp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38- Với một số trường hợp đặc biệt, các khách hàng có uy tín với doanh nghiệphoặc khách hàng là người mua sản phẩm thường xuyên của doanh nghiệp thì có thểcho khách hàng trả chậm tiền hàng sau một thời gian nhất định.
- Giảm giá đối với khách hàng thanh toán tiền ngay hoặc mua với số lượng lớn
Yếu tố thời gian
Những thay đổi nhanh chóng của khoa học công nghệ làm thay đổi nhanh cáchnghĩ, cách làm việc của con người, tạo thời cơ cho mỗi người, mỗi đất nước tiến nhanh
về phía trước Đối với các doanh nghiệp yếu tố quyết định trong chiến lược kinh doanhhiện đại là tốc độ chứ không phải là yếu tố cổ truyền như nguyên liệu lao động Muốnchiến thắng trong công cuộc cách mạng này, các doanh nghiệp phải biết tổ chức nắmbắt thông tin nhanh chóng, phải chớp lấy thời cơ, lựa chọn mặt hàng theo yêu cầu,triển khai sản xuất, nhanh chóng tiêu thụ để thu hồi vốn nhanh trước khi chu kỳ sảnxuất sản phẩm kết thúc
1.1.8 Các tiêu chí đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
1.1.8.1 Thị phần
Đây là yếu tố quan trọng trong việc đánh giá NLCT Thị phần là thị trường mà
DN bán được sản phẩm của mình một cách thường xuyên và có xu hướng phát triển.Thị phần càng lớn chứng tỏ sản phẩm của DN được khách hàng, người tiêu dùng ưachuộng NLCT cao nên DN hoàn toàn có thể chiếm lĩnh thị trường Khi đó DN có sứcảnh hưởng trên thị trường tạo ra được lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
1.1.8.2 Hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Năng suất lao động của DN
Năng suất lao dộng càng cao thì DN có NLCT càng cao so với các đối thủ cùngngành Có năng suất cao là nhờ tổ chức sản xuất kinh doanh tốt, sử dụng tối ưu cácnguồn lực, giảm tối đa các loại chi phí Chính vì thế, năng suất là tiêu chí quan trọng
để xem xét, đánh giá năng lực cạnh tranh của DN
Năng suất = Đầu ra (hàng hóa và dịch vụ)/Đầu vào (vốn, lao động, nguyên vật liệu, )
Trang 39NLCT thì DN mới có thể nâng cao NLCT của mình và hoạt động tốt được.
1.1.8.3 Danh tiếng và thương hiệu
Uy tín, danh tiếng của DN được phản ánh chủ yếu ở văn hóa DN, bao gồm: sảnphẩm, văn hóa ứng xử,…Đối với những nhãn hiệu lâu đời, uy tín thì DN phải thườngxuyên chăm lo cho chất lượng, thường xuyên đổi mới, tạo sự khác biệt về chất lượng
và phong cách cung cấp sản phẩm
Tạo dựng được thương hiệu mạnh, DN sẽ tạo được sự chú ý, niềm tin cho kháchhàng, từ đó khách hàng sẽ lựa chọn, sử dụng các sản phẩm của DN
1.1.9 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Cạnh tranh là một đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường Ở đâu có nền kinh
tế thị trường thì ở đó có cạnh tranh kinh tế Trong giai đoạn hiện tại do tác động củakhoa học kỹ thuật, công nghệ, nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển, nhu cầu cuộcsống của con người ngày càng nâng lên ở mức cao hơn rất nhiều so với trước đây Conngười không chỉ cần có nhu cầu “ ăn no- mặc ấm” như trước kia mà còn cần “ ănngon- mặc đẹp” Để đáp ứng kịp thời các nhu cầu đó của khách hàng, doanh nghiệpphải không ngừng điều tra nghiên cứu thị trường, tìm hiểu các nhu cầu của kháchhàng Chính vì vậy, cạnh tranh rất cần thiết, nó giúp cho doanh nghiệp tồn tại và đứngvững trên thị trường
Cạnh tranh sẽ tạo ra môi trường kinh doanh và những điều kiện thuân lợi để đápứng nhu cầu khách hàng, làm cho khách hàng tin rằng sản phẩm của doanh nghiệpmình là tốt nhất, phù hợp với người tiêu dùng nhất Doanh nghiệp chỉ cần đáp ứng đầy
đủ nhu cầu của khách hàng thì ắt hẳn sẽ có chỗ đứng trên thị trường Doanh nghiệpcần phải cạnh tranh để phát triển
Trong một nền kinh tế mở như hiện nay, doanh nghiệp cần phải không ngừng nỗlực để cải tiến mình nếu không muốn thụt lùi phía sau so với các đối thủ trong nước vàngoài nước Quy luật của cạnh tranh là thúc đẩy sự phát triển sản xuất, phát triển hànghóa Khi hàng hóa sản xuất nhiều đáp ứng nhu cầu của khách hàng thì doanh nghiệp sẽthu được lợi nhuận cao hơn Do đó, các doanh nghiệp phải tìm mọi cách nâng cao khảnăng cạnh tranh của mình
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40CÁC ĐỐI THỦTIỀM ẨN
SẢN PHẨMTHAY THẾ
CÁC ĐỐI THỦCẠNH TRANHTRONGNGÀNHCạnh tranh giữacác đối thủ hiện
tại
KHÁCH HÀNG
Cũng trong nền kinh tế này, khách hàng là người tự do lựa chọn nhà cung ứng vàchính là những người quyết định doanh nghiệp có tồn tại hay không? Họ không tìmđến doanh nghiệp như trước đây nữa, mà ngược lại ở trong nên kinh tế thị trường,khách hàng chính là những thượng đế của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Cácdoanh nghiệp muốn tồn tại phát triển thì phải tìm đến khách hàng, khai thác nhu cầu ở
họ Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có những chương trình quảng bá, xúc tiếnthương mại tiếp xúc với khách hàng một cách tối đa nhất, để khai thác những lợi thếcạnh tranh ở khách hàng
1.1.10 Mô hình 5 áp lực canh tranh của Michael Porter
Nguy cơ của sản phẩm
và dịch vụ thay thế
Sơ đồ 1.2 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh
Áp lực từ các DN đang có trong ngành
Đây có lẽ là áp lực cạnh tranh quan trọng nhất Nó tuân theo các quy luật sau:
- Khi số lượng đông và quy mô tương đương nhau thì áp lực cạnh tranh cao:Nếu như trong một ngành mà quy mô chênh lệch nhau nhiều thì thường có sự ổnđịnh hơn Doanh nghiệp nhỏ biết không thể cạnh tranh với DN lớn vì vậy họ chịu “an
NHÀ CUNG
ỨNG
Trường Đại học Kinh tế Huế