TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH ------KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU CHO QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT, GIA CÔNG LINH KIỆN ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY C
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU CHO QUÁ TRÌNH
SẢN XUẤT, GIA CÔNG LINH KIỆN ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HUETRONICS
HOÀNG THỊ MINH MINH
NIÊN KHÓA 2016 – 2020
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU CHO QUÁ TRÌNH
SẢN XUẤT, GIA CÔNG LINH KIỆN ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HUETRONICS
Sinh viên thực hiện : Hoàng Thị Minh Minh Giảng viên hướng dẫn : ThS Lê Ngọc Anh Vũ
Huế, tháng 12/2019
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3cùng q ư báu và q an trọn đ i với tôi Thầy, cô khôn chỉ đ n thuần là người truy n
đ t kiến thức mà hơn thế họ truy n đi n ữn ng n lửa thắp sáng con đường xây dựn
sự ng iệp của chúng tôi Thầy, cô truy n đạt n ữn bài h c hay, nhưng kinh ng iệm thực tế đán quư và đ c biệt là truy n đi t́ nh cảm, truy n đi cái tâm trong ng ề mà chún tôi là ngược được cảm nhận rơ nhất Năm h c cuối gần k t thúc, tôi đ ng bước
n ữn bước đi cu i cùn trên giả g đường đại h c để từ đ y vững t n trên con đường
mà ḿ nh đă ch n Có được sự trưởng th nh như n ày hôm nay, tôi xin gởi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến quư thầy cô trườn Đại học Kin Tế Huế.
Tro g qu tŕ nh thực tậ tại cô g ty Cổ p ầ Huetro ics, chín tôi đ h c h i được
n ữn kiến thức chuy n môn cù với đ là những b i h c thực tế mà khô g sách vở n o
có thể truy n đạt rơ ràn như vậy được Tôi luô tự cảm th y ḿ n rất may mắ v́ được thực tậ tại đ y, một môi trườn th n thiện, nă g độ g; một n i mà tôi đ nh n được rất
n iều sự giúp đ ch n thà h n ất từ n ữn cô ch và an tro g côn ty Tôi xin được gửi lời cám ơn ch n thà h nh t đến tất cả cô ch và an chị tron cô g ty Cổ p ần Huetronics đ giú đỡ chỉ b o tậ t́ nh tro g th i gia em thực tập tại cô g ty Tôi lu n mon côn ty sẽ n ày càn ph t riển và lớn mạ h hơn nữa.
Để h àn thà h bài luận văn này, không thể khôn nh c đến giảng viên hướn
d n thực tập thầy Lê Ng c Anh Vũ, à người trực t ếp hướng d n tận t́ n tôi trong thời gia qua Tôi xin g i lời cám ơn chân thàn đến thầy đă giúp đỡ tậ t́ nh tro g quá tŕ nh thực tập của tôi
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến bạn bè và người thâ đă hết ḷ ng giúp đỡ
và ủ g h tôi tro g thời gian qua.
Trong quá tŕ nh thực tập và thực hiện đề tài do hạ chế v mặt thời gia , kin
n hiệm cũ g như kiến thức nên c̣ n n iều thiếu xót tôi mo g nh n được sự gó ư và hướng đ n từ q ư thầy cô Tôi xin ch n thàn cám ơn!
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4MỤC MỤC
PHẦN 1: PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1.1 Mục tiêu chung 2
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 2
2.2 Câu hỏi nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.1 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 3
4.2 Phương pháp phân tích và xử lí dữ liệu 4
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 Cơ sở lý luận 5
1.1.1 Khái niệm nguyên vật liệu, quản trị nguyên vật liệu, sản xuất, gia công, linh kiện điện tử 5
1.1.1.1 Nguyên vật liệu 5
1.1.1.2 Đặc điểm nguyên vật liệu 5
1.1.1.3 Phân loại nguyên vật liệu 6
1.1.1.4 Vai trò của nguyên vật liệu 7
1.1.2 Lý thuyết về quản trị nguyên vật liệu trong doanh nghiệp 7
1.1.2.1 Khái niệm về quản trị nguyên vật liệu 7
1.1.2.2 Mục tiêu của quản trị nguyên vật liệu 8
1.1.2.3 Nhiệm vụ của quản trị nguyên vật liệu 8
1.1.2.4 Yêu cầu của quản trị 8
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 51.1.3 Nội dung công tác quản trị nguyên vật liệu trong doanh nghiệp 9
1.1.3.1 Xây dựng định mức tiêu dùng nguyên vật liệu 9
1.1.3.2 Bảo đảm nguyên vật liệu cho sản xuất 10
1.1.3.3 Xây dựng tiến độ mua sắm nguyên vật liệu 11
1.1.3.4 Tổ chức quá trình mua và tiếp nhận nguyên vật liệu 12
1.1.3.5 Tổ chức bảo quản nguyên vật liệu 13
1.1.3.6 Tổ chức cấp phát nguyên vật liệu 13
1.1.3.7 Tổ chức thanh quyết toán nguyên vật liệu 14
1.1.3.8 Sử dụng hợp lí và tiết kiệm nguyên vật liệu 14
1.1.4 Phân tích công tác quản trị nguyên vật liệu trong doanh nghiệp 15
1.1.4.1 Phân tích tình hình cung ứng nguyên vật liệu 15
1.1.4.2 Phân tích tình hình dự trữ nguyên vật liệu 17
1.1.4.3 Phân tích tình hình sử dụng nguyên vật liệu 17
1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị nguyên vật liệu trong doanh nghiệp 18
1.1.5.1 Nhân tố chủ quan 18
1.1.5.2 Nhân tố khách quan 18
1.2 Cơ sở thực tiễn 19
1.2.1 Khái quát ngành công nghiệp điện tử ở Việt Nam 19
1.2.1.1 Tình hình thị trường ngành công nghiệp điện tử ở Việt Nam 19
1.2.1.2 Tình hình sử dụng nguyên vật liệu cho ngành linh kiện điện tử của các doanh nghiệp trong nước 23
1.2.1.3 Một số nghiên cứu có liên quan 26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU CHO QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT, GIA CÔNG LINH KIỆN ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HUETRONICS 28
2.1 Khái quát về công ty cổ phần Huetronics 28
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 28
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động của công ty 29
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 30
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức 30 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 62.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các vị trí trong công ty 34
2.1.4 Các sản phẩm chính của hoạt động gia công xuất khẩu của công ty .35
2.1.5 Nguồn lực của công ty qua các năm 2016-2018 .35
2.1.5.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty 35
2.1.5.2 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty .37
2.2 Thực trạng công tác quản trị nguyên vật liệu tại công ty .39
2.2.1 Đặc điểm nguyên vật liệu 39
2.2.2 Quy trình công nghệ 40
2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị nguyên vật liệu tại công ty 41
2.2.3.2 Nhân tố chủ quan 41
2.2.3.2 Nhân tố khách quan 42
2.2.4 Phần mềm ERP trong quản trị nguyên vật liệu tại công ty 43
2.2.4.1 Khái quát về phần mềm ERP (Enterprise Resourse Planning) – Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp 43
2.2.4.2 Ứng dụng phần mềm ERP tại công ty cổ phần Huetronics 44
2.2.5 Phân tích thực trạng công tác quản trị nguyên vật liệu tại công ty 45
2.2.5.1 Tổ chức công tác xây dựng định mức tiêu dụng nguyên vật liệu 45
2.2.5.2 Bảo đảm nguyên vật liệu cho sản xuất 46
2.2.5.3 Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu 46
2.2.5.4 Tổ chức công tác tiếp nhận nguyên vật liệu đầu vào 50
2.2.5.5 Tổ chức bảo quản nguyên vật liệu 52
2.2.5.6 Tổ chức cấp phát nguyên vật liệu 52
2.2.5.7 Công tác thống kê, kiểm kê nguyên vật liệu 54
2.2.5.8 Công tác quyết toán nguyên vật liệu 57
2.3 Phân tích tình hình quản trị nguyên vật liệu công ty năm 2018 58
2.3.1 Phân tích tình hình cung ứng nguyên vật liệu 58
2.3.2 Phân tích tình hình dự trữ nguyên vật liệu 67
2.3.3 Phân tích tình hình sử dụng nguyên vật liệu 70
2.3 Đánh giá thực trạng công tác quản trị nguyên vật liệu tại công ty 72
2.3.1 Những mặt đã đạt được 72
2.3.2 Hạn chế 74
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU CHO QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT, GIA
CÔNG LINH KIỆN ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HUETRONICS 76
3.1 Định hướng nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất, gia công linh kiện điện tử tại công ty cổ phần Huetronics 76
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản trị nguyên vật liệu tại Công ty CP Huetronics 78
3.2.1 Hoàn thiện định mức tiêu dùng nguyên vật liệu 78
3.2.2 Nâng cao hiệu quả công tác mua sắm nguyên vật liệu 78
3.2.3 Nâng cao hiệu quả công tác tiếp nhận nguyên vật liệu 79
3.2.4 Đảm bảo dự trữ nguyên vật liệu hợp lý an toàn 80
3.2.5 Tăng cường sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu 80
3.2.6 Tăng cường công tác đào tạo, nâng cao trình độ quản lý và tay nghề cho cán bộ công nhân viên 81
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83
1 Kết luận 83
2 Kiến nghị 84
2.1 Đối với công ty 84
2.2 Đối với Nhà nước 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86 PHỤ LỤC
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8DANH MỤC VIẾT TẮT
ERP Enterprise Resource Planing – Hệ thống hoạch định
các nguồn lực doanh nghiệpBOM Bill of Material – Định mức nguyên vật liệu
PĐNMH Phiếu đề nghị mua hàng
NVKH Nhân viên kế hoạch
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty cổ phần Huetronics giai đoạn năm
2016 – 2018 36
Bảng 2: Kết quả sản xuất kinh doanh công ty cổ phần Huetronics giai đoạn năm 2016 – 2018 37
Bảng 3: Danh mục các nhà cung cấp nguyên vật liệu của công ty 49
Bảng 4: Phân tích tình hình cung ứng nguyên vật liệu về mặt số lượng năm 2018 58
Bảng 5: Phân tích tình hình cung ứng nguyên vật liệu năm 2018 61
Bảng 6: Phân tích tình hình cung ứng nguyên vật liệu về mặt hàng đồng bộ năm 2018 63
Bảng 7: Tình hình cung ứng về mặt kịp thời của công ty CP Huetronics quý IV năm 2018 64
Bảng 8: Tình hình cung ứng nguyên vật liệu về mặt đều đặn năm 2018 theo quý 66
Bảng 9: Tình hình cung ứng nguyên vật liệu về mặt đều đặn năm 2018 theo năm 66
Bảng 10: Tình hình xuất – nhập – tồn nguyên vật liệu năm 2018 69
Bảng 11: Tình hình sử dụng nguyên vật liệu năm 2018 71
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức bộ máy 33
Sơ đồ 2 Quy trình sản xuất PSU 40
Sơ đồ 3: Quy trình mua nguyên vật liệu 47
Sơ đồ 4: Quy trình nhập kho 50
Sơ đồ 5: Quy trình xuất kho 53
Sơ đồ 6: Quy trình kiểm tra định kì 55
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11PHẦN 1: PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Với nền kinh tế hội nhập và phát triển như hiện nay, thị trường đang ngày càngcạnh tranh gay gắt, để tồn tại và phát triển thì đầu tiên doanh nghiệp phải cố gắng hoànthiện hơn ở các khâu sản xuất Yếu tố đầu vào là thứ không thể thiếu cho mọi hoạt
động của doanh nghiệp, trong đó nguyên vật liệu là một trong những nhân tố chính
quyết định đến chất lượng sản phẩm cuối cùng, ảnh hưởng đến tình hình kinh doanhcủa mỗi doanh nghiệp Để quá trình sản xuất có thể tiến hành một cách thuận lợi thìhoạt động quản trị nguyên vật liệu phải được tiến hành một cách có hiệu quả đảm bảo
3 tiêu chí chính xác, kịp thời và toàn diện
Hiện nay Việt Nam hiện đang phụ thuộc rất lớn vào nguồn linh kiện điện tửnhập khẩu Tỷ giá và giá nguyên liệu biến động sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí đầuvào cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Theo ước tính của Bộ
Công thương, ngành Công nghiệp phụ trợ hiện phụ thuộc đến 80% vào nguồn nguyên
liệu, phụ tùng, linh kiện nhập khẩu Thống kê của Vụ Công nghiệp nặng thuộc Bộ
Công thương cho thấy, trong lĩnh vực sản xuất linh kiện điện tử, các doanh nghiệp nộiđịa đã đáp ứng 30 - 35% nhu cầu linh kiện đối với điện tử gia dụng, trong khi cungứng cho các lĩnh vực hạ nguồn khác còn khá thấp: Điện tử tin học, viễn thông chỉ đạt15%, điện tử chuyên dùng cho công nghệ cao chỉ đạt 5%, tỷh lệ nội địa hóa của các
doanh nghiệp điện tử nội địa hiện chỉ là 12%, còn lại là 88% nhập từ nước ngoài, từnhập linh kiện điện tử cao cấp đến linh kiện cơ khí, nhựa, cao su Giá trị tiêu thụ củangành Linh kiện điện tử trong 9 tháng đầu năm 2018 tăng mạnh khoảng 29% so vớicùng kỳ năm ngoái do nhu cầu linh kiện điện tử ngày càng tăng cao của các tập đoàn
điện tử đa quốc gia tại Việt Nam như Samsung, LG, Nokia, Ngành công nghiệp lắp
ráp linh kiện điện tử hiện nay có sự cạnh tranh gay gắt ở thị trường cả nước nói chung
và Thừa Thiên Huế nói riêng Với nhiều công ty trong lĩnh vực này như Công ty tráchnhiệm hữu hạn Sáng Thanh Bình hay Công ty tư nhân Biển Sáng, tuy nhiên Công ty
cổ phần Huetronics với 30 năm kinh nghiệm xây dựng và phát triển là một doanhnghiệp đi đầu về lắp ráp và sản xuất linh kiện cũng như thiết bị điện tử của tỉnh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12Thừa Thiên Huế Với đội ngũ nhân lực trẻ trung năng động và chuyên nghiệp,
năng lực sản xuất cung cấp các giải pháp công nghệ cao cũng như hệ thống phân phối
và trung tâm bảo hành ủy quyền hoạt động khắp nơi công ty đã tự hoàn thiện chínhmình và có vị thế trên thị trường
Vì nhận biết được tầm quan trọng của quá trình quản trị nguyên vật liệu, cũng
như đi sâu vào quá trình tìm hiểu thực tế, cùng với sự giúp đỡ của ban lãnh đạo công
ty, các nhân viên trong công ty, giảng viên hướng dẫn nên tôi đã chọn đề tài cho khóa
luận của mình là: “Đánh giá hoạt động quản trị nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất và gia công linh kiện điện tử tại công ty cổ phần Huetronics”.
2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu của đề tài này là đánh giá thực trạng sản xuất kinh doanh và phân tíchcông tác quản trị nguyên vật liệu để phát hiện những ưu điểm thiếu sót cũng như cácnguyên nhân từ đó đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản trị nguyênvật liệu tại công ty
Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị nguyên vật liệu
tại Công ty Cổ phần Huetronics
2.2 Câu hỏi nghiên cứu
Hoạt động quản trị nguyên vật liệu Công ty cổ phần Huetronics như thế nào?
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13Các tiêu chí đánh giá hoạt động quản trị nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phầnHuetronics ra sao?
Giải pháp để nâng cao hoạt động quản trị nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phầnHuetronics là gì?
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần
Huetronics
3.1 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Huetronics,Thành phố Huế
Phạm vi thời gian: các dữ liệu thứ cấp được thu thập trong thời gian 2016 –
2018 Để đảm bảo tính chi tiết và cụ thể của đề tài, phản ánh rõ thực trạng hoạt độngquản trị nguyên vật liệu tại công ty, dữ liệu được tập trung phân tích vào năm 2018
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Tiến hành thu thập tài liệu về những lí thuyết liên quan đến hoạt động quản trịnguyên vật liệu
Các báo cáo về kết quả kinh doanh, cơ cấu tổ chức, tình hình sản xuất – giacông, nguồn vốn, tài sản và một số thông tin khác của công ty cổ phần Huetronics
Các hoạt động quản trị nguyên vật liệu của công ty: các báo cáo về tình hình cung
ứng nguyên vật liệu, tình hình xuất kho nhập kho bảo quản nguyên vật liệu, các quy trình
cụ thể liên quan đến hoạt động quản trị nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Huetronics
Ngoài ra còn tiến hành thu thập các thông tin từ các website Công ty cổ phầnHuetronics (huetronics.vn), thông tin từ các tạp chí, sách báo, các khóa luận tốt nghiệp
và các bài viết tham khảo trên Internet liên quan đến hoạt động quản trị nguyên vậtliệu ngành sản xuất gia công thiết bị điện tử
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 144.2 Phương pháp phân tích và xử lí dữ liệu
Dựa trên những dữ liệu thu thập được từ những nguồn trên có thể là những dữliệu thô, chưa qua xử lí do đó tôi tiến hành xử lý bằng cách tập hợp, lựa chọn và phântích các dữ liệu cần thiết liên quan đến hoạt động quản trị nguyên vật liệu như phươngpháp phân tích, tổng hợp so sánh, sử dụng chỉ tiêu thống kê như số tương đối, số tuyệt
đối,… để phục vụ cho nội dung của đề tài nghiên cứu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
- Được giữ để bán trong kì sản xuất kinh doanh bình thường
- Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ được sử dụng trong quá trình sản xuấtkinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ
Như vậy nguyên vật liệu là một bộ phận của hàng tồn kho, là một trong những yếu
tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thực hiện dưới dạng vậthóa Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh,giá trị của nguyên vật liệu tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh tạo nên giá trị củasản phẩm dịch vụ tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp sảnxuất thì nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn và chủ yếu trong giá trị sản phẩm
1.1.1.2 Đặc điểm nguyên vật liệu
- Là những tài sản lưu động thuộc nhóm hàng tồn kho, vật liệu tham gia giai
đoạn đầu của quá trình sản xuất kinh doanh để hình thành nên sản phẩm mới, chúng
rất đa dạng và phong phú về chủng loại
- Là cơ sở vật chất hình thành nên thực thể sản phẩm, trong quá trình sản xuấtvật liệu không ngừng biến đổi về mặt giá trị và chất lượng
- Các nguyên vật liệu tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh vàchỉ tham gia vào một chu kì sản xuất kinh doanh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16- Toàn bộ giá trị của nguyên vật liệu được chuyển trực tiếp vào sản phẩm và là
căn cứ cơ sở để tính giá thành cho sản phẩm cấu thành
- Về mặt kĩ thuật, nguyên vật liệu là những tài sản tồn tại dưới nhiều dạng khácnhau, dễ bị tác động của thời tiết, khí hậu và môi trường xung quanh
- Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì nguyên vật liệu chiếm tỷtrọng cao trong tài sản lưu động và chi phí sản xuất
1.1.1.3 Phân loại nguyên vật liệu
- Phân loại theo nội dung kinh tế, vai trò của nguyên vật liệu trong quá trình sảnxuất kinh doanh và yêu cầu quản trị doanh nghiệp gồm có:
Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những loại nguyên vật liệu khi tham gia vào quátrình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản phẩm
Nguyên vật liệu phụ là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất,không cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với vật liệu chính
làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bên ngoài, tăng thêm chất lượng sản phẩm…
Nhiên liệu: là những vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trìnhsản xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình diễn ra bình thường
Phụ tùng thay thế: là những loại phụ tùng chi tiết dùng để thay thế, sửa chữamáy móc thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất
Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: là những loại vật liệu và thiết bị được sửdụng cho công việc xây dựng cơ bản
- Phân loại theo nguồn hình thành gồm có:
Vật liệu tự chế biến, thuê gia công: là vật liệu doanh nghiệp tự tạo ra để phục
vụ cho nhu cầu sản xuất
Vật liệu mua ngoài: là loại vật liệu doanh nghiệp không tự sản xuất mà do muangoài từ thị trường trong nước hoặc nhập khẩu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17Vật liệu khác: là loại vật liệu hình thành do được cấp phát, biếu tặng, góp vốnliên doanh.
- Phân loại theo mục đích sử dụng gồm có:
Vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm
Vật liệu dùng cho các nhu cầu khác: phục vụ cho nhu cầu sản xuất chung,cho nhu cầu bán hàng, cho quản trị doanh nghiệp
1.1.1.4 Vai trò của nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố của quá trình sản xuất (sức lao động, tưliệu lao động và đối tượng lao động) trực tiếp tham gia vào quá trình cấu tạo nên sảnphẩm, do vậy chất lượng của nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sảnphẩm và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Việc đảm bảo đầy đủ về
số lượng, chất lượng, chủng loại,…sẽ có tác động đến chất lượng sản phẩm Vì vậy,
đảm bảo chất lượng nguyên vật liệu cho sản xuất còn là một biện pháp để nâng cao
chất lượng sản phẩm
Nguyên vật liệu liên quan trực tiếp tới kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm,
là đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.2 Lý thuyết về quản trị nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
1.1.2.1 Khái niệm về quản trị nguyên vật liệu
Có nhiều quan điểm khác nhau về quản trị vật tư nói chung hay nguyên vật liệunói riêng Một hệ thống quản trị nguyên vật liệu cần phải có tiêu chuẩn, thủ tục choviệc lập kế hoạch, theo dõi tiến độ, vận chuyển, tiếp nhận, lưu trữ và đảm bảo một hệthống hiệu quả để kiểm soát nguyên vật liệu (Gomsson, 1983) Quản trị nguyên vậtliệu liên quan đến việc kiểm soát dòng chảy của hàng hóa trong công ty Nó là sự kếthợp mua với sản xuất, phân phối, tiếp thị tài chính (Cavinto,1984) Hay quản trịnguyên vật liệu là một chức năng chịu trách nhiệm lập kế hoạch và kiểm soát dòngchảy nguyên vật liệu (Arnold, 1991) Ông cho biết rằng một người quản trị nguyên vậtliệu nên tối đa hóa việc sử dụng nguồn lực của công ty
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18Nói tóm lại thì quản trị nguyên vật liệu liên quan đến việc lập kế hoạch, xác
định, mua sắm, lưu trữ, tiếp nhận và phân phát nguyên vật liệu Mục đích của việc
quản trị nguyên vật liệu là để đảm bảo rằng nó phải đáp ứng đúng thời gian, địa điểm
và số lượng khi cần Trách nhiệm của bộ phận này là quản trị dòng chảy nguyên vậtliệu từ thời điểm các nguyên vật liệu được đặt hàng cho đến khi chúng được sử dụng là
các cơ sở quản trị nguyên vật liệu
1.1.2.2 Mục tiêu của quản trị nguyên vật liệu
- Đáp ứng yêu cầu về nguyên vật liệu cho hoạt động kinh doanh và sản xuất củadoanh nghiệp trên cơ sở đúng chủng loại và thời gian
- Có tất cả các chủng loại nguyên vật liệu mà doanh nghiệp yêu cầu
- Đảm bảo sự linh hoạt của dòng nguyên vật liệu để làm cho chúng có sẵn khicần đến
- Mục tiêu chung là để có đủ nguyên vật liệu từ phục vụ kịp thời cho quá trìnhsản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.2.3 Nhiệm vụ của quản trị nguyên vật liệu
- Tính toán số lượng mua sắm và dự trữ tối ưu (kế hoạch nguyên vật liệu)
- Đưa ra các phương án cũng như quyết định mua sắm
- Tổ chức công tác mua sắm bao gồm công tác từ khâu xác định bạn hàng, tổchức nghiệp vụ đặt hàng, lựa chọn phương thức giao nhận, kiểm kê, thanh toán
- Tố chức công tác mua sắm bao gồm công tác từ khâu lựa chọn và quyết định
phương án vận chuyển
- Tổ chức cung ứng và tổ chức quản trị nguyên vật liệu và cung cấp kịp thời chosản xuất
1.1.2.4 Yêu cầu của quản trị
Khâu lập kế hoạch: Doanh nghiệp cần phải xây dựng tốt kế hoạch nguyên vậtliệu bao gồm kế hoạch thu mua, sử dụng, dự trữ về cả số lượng và chất lượng của từngkhoảng thời gian trong năm (tháng, quý và cả năm) nếu việc này thực hiện tốt sẽ giúp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19cho quá trình sản xuất diễn ra được liên tục Ngoài ra doanh nghiệp cũng cần phảinghiên cứu về mục tiêu phát triển trong kì tới, bám sát với thực tiễn để kể hoạch lập rakhông có sự chênh lệch với thực tế sử dụng của doanh nghiệp dẫn đến tình trạng dưthừa hoặc thiếu hụt trong sản xuất.
Khâu thu mua: Việc đáp ứng khịp thời nguyên vật liệu cho quá trình sản xuấtcũng như các nhu cầu khác của doanh nghiệp là rất cần thiết Vì thế phải quản lí chặtchẽ về số lượng chất lượng, các yêu cầu về mặt kĩ thuật, giá cả, chi phí và kế hoạch
mua để việc thu mua có thể diễn ra đúng thời gian phù hợp với tình hình sản xuất của
doanh nghiệp
Khâu bảo quản, dự trữ: Để đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra liên tục thì nguồnnguyên vật liệu đầy đủ là điều không thể thiếu, tuy nhiên dự trữ nguyên vật liệu khôngnên quá nhiều vì sẽ dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn và tốn diện tích Đồng thời phảithực hiện đầy đủ các quy trình để bảo quản nguyên vật liệu, bên cạnh đó, doanhnghiệp cần phải lập kế hoạch để xây dựng định mức sử dụng nguyên vật liệu và mứchao hụt hợp lí trong quá trình vận chuyển và bảo quản
Khâu sử dụng: Tổng hợp, đánh giá và phản ánh đầy đủ chính xác số liệu cácloại nguyên vật liệu khi xuất kho và sử dụng trong quá trình sản xuất Thường xuyên
đối chiểu kiểm tra tình hình sử dụng nguyên vật liệu đảm bảo cho mức sử dụng là hợp
lí và tiết kiệm nhất
Khâu thu hồi phế liệu: mọi doanh nghiệp hay đơn vị sản xuất nào cũng có phếliệu, phế phẩm chia thành nhiều loại khác nhau Tùy vào tình trạng của mỗi loại phếliệu, phế phẩm mà có thể đưa vào tái sản xuất hoặc có thể thanh lí cho các doanhnghiệp đó Vì thế nếu việc quản lí phế phẩm hiệu quả thì có thể tiết kiệm được chi phínguyên vật liệu và đôi khi có thể giảm giá thành sản phẩm
1.1.3 Nội dung công tác quản trị nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
1.1.3.1 Xây dựng định mức tiêu dùng nguyên vật liệu
Khái niệm: Là lượng nguyên vật liệu dùng lớn nhất cho phép để sản xuất một
đơn vị sản phẩm, hoặc để hoàn thiện một công việc nào đó trong điều kiện tổ chức vàđiều kiện kỹ thuật nhất định
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20Vai trò: Là công cụ để điều hành các hoạt động sản xuất của nhà quản trị, đồng
thời nó là cơ sở giúp cho việc hạch toán đầy đủ cho doanh nghiệp Mức tiêu dùngnguyên vật liệu thể hiện ở một số đặc điểm sau:
- Là cơ sở để xác định nhu cầu nguyên vật liệu cho doanh nghiệp
- Là chỉ tiêu đánh giá trình độ sử dụng kỹ thuật trong sản xuất, trình độ củacông nhân và trình độ tổ chức quản trị sản xuất của các nhà quản trị
- Là biện pháp quan trọng nhất để thực hiện tiết kiệm vật liệu có cơ sở quản trịchặt chẽ với việc sử dụng nguyên vật liệu
Phương pháp định mức tiêu dùng nguyên vật liệu:
- Phương pháp định mức theo thống kê kinh nghiệm: là phương pháp dựa vào
hai căn cứ: các số liệu thống kê về mức tiêu dùng nguyên vật liệu của kỳ báo cáo
những kinh nghiệm của những công nhân tiên tiến rồi dùng phương pháp bình quângia quyền để xác định định mức
- Phương pháp thực nghiệm: là phương pháp dựa trên kết quả phòng thí nghiệmkết hợp với những điều kiện sản xuất nhất định để kiểm tra sửa đổi và kết quả đã tính
toán để tiến hành sản xuất thử nhằm xác định mức cho kế hoạch
- Phương pháp phân tích: Là kết hợp việc tính toán về kinh tế kĩ thuật với việcphân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc tiêu hao nguyên vật liệu được tiến hành theohai bước:
Bước 1: Thu thập và nghiên cứu các tài liệu đến mức đặc biệt là về thiết kế sản
phẩm, đặc tính của nguyên vật liệu, chất lượng máy móc thiết bị,…
Bước 2: Phân tích từng thành phần trong cơ cấu định mức, tính hệ số sử dụng
và đề ra biện pháp phấn đấu giảm mức trong kỳ kế hoạch
1.1.3.2 Bảo đảm nguyên vật liệu cho sản xuất
Xác định lượng nguyên vật liệu cần dùng: Lượng nguyên vật liệu cần dùng
phải đảm bảo hoàn thành kế hoạch sản xuất sản phẩm cả về mặt hiện vật và giá trị,
đồng thời còn phải tính đến nhu cầu nguyên vật liệu cho chế thử sản phẩm mới, sửaTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21chữa máy móc thiết bị,… và được tính toán cụ thể từng loại theo quy cách chủng loạicủa nó ở từng bộ phận sử dụng, sau đó tổng hợp lại cho toàn bộ doanh nghiệp Khitính toán phải dựa trên cơ sở định mức tiêu dùng nguyên vật liệu cho một sản phẩm,nhiệm vụ sản xuất, chế thử sản phẩm và sữa chữa trong kì kế hoạch Tùy thuộc vàotừng loại nguyên vật liệu, từng loại sản phẩm hay đặc điểm kĩ thuật của doanh nghiệp
mà vận dụng phương pháp thích hợp
Xác định nguyên vật liệu cần dự trữ: Là lượng nguyên vật liệu tồn kho cần
thiết được quy định trong kì kế hoạch để đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiếnhành liên tục và bình thường
- Dự trữ thường xuyên: là lượng nguyên vật liệu tối thiểu để đảm bảo quá trìnhsản xuất tiến hành bình thường giữa hai lần mua sắm nguyên vật liệu
- Dự trữ bảo hiểm: là lượng nguyên vật liệu cần thiết tối thiểu nhằm đảm bảo quátrình sản xuất tiến hành liên tục trong điều kiện cung ứng không diễn ra bình thường
- Dự trữ theo mùa vụ: để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục,
đặc biệt đối với các thời gian “ giáp hạt” về nguyên vật liệu
Xác định lượng nguyên vật liệu cần mua:
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất của tháng, quý và số nhu cầu vật tư được xét
duyệt, Phòng kế hoạch sẽ tìm kiếm nguồn cung cấp thích hợp, đảm bảo nguồn vật liệu
đúng chất lượng số lượng và đảm bảo về cả giá cả hợp lí
1.1.3.3 Xây dựng tiến độ mua sắm nguyên vật liệu
Xác định số lượng, chất lượng, quy cách và thời điểm mua của mỗi lần Khi xây
dựng kế hoạch tiến độ mua sắm nguyên vật liệu cần phải căn cứ trên các nguyên tắc sau:
- Không bị ứ đọng vốn ở khâu dự trữ
- Luôn đảm bảo lượng dự trữ hợp lí về số lượng, chất lượng và quy cách
- Góp phần nâng cao các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn
- Khi tính toán phải tính cho từng loại, mỗi loại tính riêng cho từng thứ
Xây dựng kế hoạch tiến độ mua sắm phải dựa vào các nội dung sau:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22- Kế hoạch sản xuất nội bộ.
- Hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm
- Các hợp đồng mua bán nguyên vật liệu và giao nộp sản phẩm cho khách hàng
- Mức độ thuận tiện và khó khăn khi mua nguyên vật liệu trong năm
- Phương tiện vận chuyển và phương thức thanh toán
- Hệ thống kho bãi hiện có của doanh nghiệp
Phương pháp xây dựng tiến độ mua sắm:
- Đối với loại nguyên vật liệu có định mức tiêu hao thì tính trực tiếp: Lấy số
lượng sản phẩm nhân với định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm
- Đối với những loại nguyên vật liệu chưa xây dựng được định mức thì dùng
phương pháp tính gián tiếp Lấy mức tiêu hao kì trước làm gốc nhân với tỉ lệ tăng sảnlượng của kì cần mua sắm
1.1.3.4 Tổ chức quá trình mua và tiếp nhận nguyên vật liệu
Tổ chức quá trình mua
- Xác định nhu cầu trên cơ sở kế hoạch nguyên vật liệu
- Tìm kiếm lựa chọn nhà cung ứng
- Thương lương và đặt hàng
Tố chức tiếp nhận nguyên vật liệu
- Tiếp nhận một cách chính xác về số lượng, chất lượng, chủng loại nguyên vậtliệu theo đúng quy định trong hợp đồng đã kí kết
- Vận chuyển một cách nhanh chóng nhất nguyên vật liệu từ điểm tiếp nhận đếnkho của doanh nghiệp, tránh hư hỏng, mất mát và đảm bảo sẵn sàng cấp phát kịp thờicho sản xuất
Để thực hiện hai nhiệm vụ này công tác tiếp nhận phải tuân thủ những yêu cầu:
Nguyên vật liệu sau khi tiếp nhận phải đầy đủ những giấu tờ hợp lệ tùy theonguồn tiếp nhận
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23Nguyên vật liệu khi tiếp nhận phải qua đủ thủ tục kiểm nhận và kiểm nghiệm.
Xác định chính xác số lượng, chất lượng và chủng loại
Nguyên vật liệu sau khi tiếp nhận sẽ được thủ kho ghi số thực nhập cùng và
người giao hàng cùng với thủ kho kí vào phiếu nhập kho Phiếu nhập kho sẽ chuyển
cho bộ phận kế toán ký nhận vào sổ giao nhận chứng từ
1.1.3.5 Tổ chức bảo quản nguyên vật liệu
Muốn bảo quản nguyên vật liệu được tốt thì cần có một hệ thống kho bãi hợp límỗi kho phải phù hợp với đặc tính của nguyên vật liệu để sắp xếp chúng đúng với cơ
sở khoa học từ đó tránh hư hỏng nguyên vật liệu Doanh nghiệp cần phải xây dựng nộiquy chế độ trách nhiệm và cần phải thường xuyên kiểm tra đảm bảo công tác bảo quảnnguyên vật liệu được thực hiện đúng quy trình và yêu cầu
1.1.3.6 Tổ chức cấp phát nguyên vật liệu
Vai trò: Cấp phát nguyên vật liệu là hoạt động chuyển nguyên vật liệu từ kho
về cho bộ phận sản xuất Việc cấp phát một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác vàkhoa học sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác sản xuất có hiệu quả cao do có thểkhai thác tốt năng suất của công nhân, máy móc thiết bị làm cho quá trình sản xuất
được tiến hành liên tục, từ đó làm tăng chất lượng sản phẩm đầu ra đồng thời làm giảm
giá thành sản phẩm
Nội dung:
- Cấp phát theo yêu cầu của bộ phận sản xuất: Căn cứ yêu cầu về nguồn nguyênvật liệu của từng phân xưởng, bộ phận sản xuất đó báo cho bộ phận kho trước từ một
đến ba ngày để tiến hành cấp phát Số lượng nguyên vật liệu được yêu cầu tính toán
dựa trên nhiệm vụ sản xuất và hệ thống định mức tiêu dùng nguyên vật liệu mà doanhnghiệp đó xây dụng
- Cấp phát theo cấp độ kế hoạch (cấp phát theo hạn mức): Đây là hình thức cấp
phát quy định cả số lượng và thời gian nhằm tạo sự chủ động cho bộ phận cấp phát và
bộ phận sản xuất Dựa vào khối lượng sản xuất và định mức tiêu dùng nguyên vật liệu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24trong kì kế hoạch, kho cấp phát nguyên vật liệu cho các bộ phận sau từng kỳ sản xuấtdoanh nghiệp quyết toán vật tư nội bộ nhằm so sánh số sản phẩm đó sản xuất ra với số
lượng nguyên vật liệu tiêu dùng
Với bất kì hình thức nào muốn quản lý tốt nguyên vật liệu thì cần phải thựchiện tốt công tác ghi chép ban đầu, hạch toán chính xác việc cấp phát nguyên vật liệuthực hiện tốt các quy định của nhà nước và doanh nghiệp
1.1.3.7 Tổ chức thanh quyết toán nguyên vật liệu
Đây là bước chuyển giao trách nhiệm giữa các bộ phận sử dụng và quản trị
nguyên vật liệu Đó là sự so sánh giữa nguyên vật liệu nhận về với số lượng sản phẩmgiao nộp, nhờ đó mới đảm bảo được việc sử dụng hợp lí và tiết kiệm nguyên vật liệu,
đảm bảo hạch toán đầy đủ chính sách nguyên vật liệu vào giá thành sản phẩm
Khoảng cách và thời gian để thanh quyết toán là tùy thuộc vào chu kỳ sản xuất, nếuchu kỳ sản xuất dài thì thực hiện một quý một lần, nếu ngắn thì được thanh quyết toántheo từng tháng
Nếu gọi:
A: lượng nguyên vật liệu nhận về trong tháng
Lsxsp: Lượng nguyên vật liệu sản xuất ra sản phẩm trong tháng
Lbtp: Lượng nguyên vật liệu bán thành phẩm kho
Lspd: Lượng nguyên vật liệu trong sản phẩm dở dang
Ltkx: Lượng nguyên vật liệu tồn kho phân xưởng
Theo lý thuyết ta có: A = Lsxsp+ Lbtp + Lspd + Ltkx
Trong thực tế nếu A lớn hơn tổng trên tức là có hao hụt Do vậy, khi thanh toánphải giảm trừ lượng hao hụt, mất mát này Từ đó đánh giá được tình hình sử dụngnguyên vật liệu và có các biện pháp khuyến khích hay bồi thường chính đáng
1.1.3.8 Sử dụng hợp lí và tiết kiệm nguyên vật liệu
Để thực hiện tốt việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu doanh nghiệp cần:Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25- Thường xuyên cải tiến quy trình công nghệ, đổi mới máy móc thiết bị, tổ chứcsản xuất hợp lí góp phần giảm các tổn thất trong quá trình sản xuất.
- Tăng cường giáo dục về ý thức tiết kiệm, lợi ích của tiết kiệm đối với xínghiệp, đối với cá nhân
- Nâng cao trình độ kỹ thuật công nghệ, trình độ tay nghề cho công nhân
- Có biện pháp khuyến khích vật chất, tinh thần thích đáng, kịp thời đối với việctiết kiệm
- Sử dụng nguyên vật liệu thay thế và phế liệu phế phẩm trong những trườnghợp có thể
1.1.4 Phân tích công tác quản trị nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
1.1.4.1 Phân tích tình hình cung ứng nguyên vật liệu
Là phân tích tình hình thực hiện hợp đồng mua bán giữa các đơn vị kinh doanh
và các đơn vị tiêu dùng theo số lượng, chất lượng, theo quy cách mặt hàng, theo khảnăng đồng bộ, theo mức độ nhịp nhàng và đều đặn, theo từng đơn vị kinh doanh
Phân tích về mặt số lượng: Là chỉ tiêu cơ bản nhất nói lên quá trình nhập
nguyên vật liệu của doanh nghiệp, thể hiện số lượng của một loại nguyên vật liệu nào
đó trong kỳ kế hoạch từ tất cả các nguồn
Phân tích về mặt chất lượng:
- Chỉ số chất lượng: là chỉ số giữa bình quân nguyên vật liệu thực tế mua so vớigiá bán buôn bình quân theo kế hoạch dự kiến Người ta thường sử dụng công thức(Tác giả Trần Văn Thắng,Giáo trình lý thuyết thống kê, NXB Đại học kinh tế quốcdân, 2015) :
Trong đó:
Icl: chỉ số chất lượng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26Gi: Giá bán phụ thuộc vào chất lượng sản phẩm.
: Khối lượng nguyên vật liệu loại i mua theo kế hoạch dự kiến
: Khối lượng nguyên vật liệu loại i thực tế mua
Phân tích về mặt hàng:
Ở doanh nghiệp sản xuất cần tiêu dùng nguyên vật liệu với quy cách cụ thể, do
đó khi lập kế hoạch cũng phải lập theo những chủng loại cụ thể Tiêu dùng nguyên vật
liệu đòi hỏi cụ thể thì việc đảm bảo nguyên vật liệu cho sản xuất cũng phải cụ thể Đểphân tích tình hình thực hiện kế hoạch hậu cần nguyên vật liệu theo mặt hàng, người ta
so sánh hai chỉ tiêu sau (Tác giả Trần Văn Thắng,Giáo trình lý thuyết thống kê, NXB
Đại học kinh tế quốc dân, 2015):
Kế hoạch hoàn thành về số lượng: = ( )* 100%
Kế hoạch hoàn thành về mặt hàng: = ( )*100%
Trong đó: : Kế hoạch hoàn thành về số lượng
: Kế hoạch hoàn thành về mặt hàng
:Tổng số lượng nguyên vật liệu thực nhập
:Tổng số lượng nguyên vật liệu kế hoạch
:Tổng số lượng nguyên vật liệu hoàn thành về mặt hàng
Nếu hai chỉ tiêu lệch nhau tức là việc hoàn thành kế hoạch về số lượng thôicũng chưa đủ để đảm bảo nguyên vật liệu cho sản xuất được bình thường, cho nên khiphân tích cần thiết phải phân tích tình hình thực hiện kế hoạch mua nguyên vật liệu cả
về mặt hàng nữa
Phân tích về mặt đồng bộ:
Để sản xuất ra một loại sản phẩm cần nhiều loại vật liệu khác nhau theo một tỷ
lệ nhất định hơn nữa loại nguyên vật liệu này không thể thay thế cho loại nguyên vậtliệu khác Khi xây dựng kế hoạch nguyên vật liệu phải đảm bảo tính đồng bộ của nó,
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27trong quá trình thực hiện kế hoạch nếu có loại nguyên vật liệu nào không đảm bảo yêucầu thì các nguyên vật liệu khác hoặc là không thể sử dụng được hoặc là sử dụng mộtphần tương ứng với tỷ lệ loại nguyên vật liệu nhập không đảm bảo yêu cầu với tỷ lệthấp nhất.
Phân tích về mặt kịp thời:
Điều kiện quan trọng để đảm bảo cho sản xuất của doanh nghiệp hoàn thành tốt
và nhịp nhàng Nhập nguyên vật liệu vào doanh nghiệp đều đặn, tức là theo thời hạnghi trong hợp đồng mua bán là điều kiện quan trọng để đảm bảo nguyên vật liệu chosản xuất được tiến hành đều đặn Để phân tích mặt đều đặn trong kế hoạch mua sắmtheo thời gian có thể dùng một số phương pháp sau:
Thứ nhất: Kế hoạch mua và thực tế mua được rải theo từng giai đoạn của kỳbáo cáo Sự chênh lệch giữa thực tế và kế hoạch chứng tỏ rằng kế hoạch mua sắm
hoàn toàn không đều đặn
Thứ hai: Tính toán sự chênh lệch giữa thực tế mua và kế hoạch trong từng giai
đoạn của thời kì báo cáo, theo đại lượng và dấu chênh lệch, ta có thể đánh giá mức độkhông đều đặn trong việc thực hiện mua sắm
1.1.4.2 Phân tích tình hình dự trữ nguyên vật liệu
Là so sánh mức dự trữ nguyên vật liệu với tồn kho thực tế, là phân tích dự trữ
về khối lượng, mức độ dự trữ và quá trình biến đổi dự trữ qua các năm
Nói về khối lượng dự trữ nguyên vật liệu tức là nói về số lượng nguyên vật liệutuyệt đối hiện có ở kho Để phân tích về tình hình dự trữ nguyên vật liệu về số lượngtuyệt đối người ta thường đem so sánh lượng nguyên vật liệu hiện có trong kho vớimức dự trữ đã quy định Mức dự trữ có dự trữ tối đa và tối thiểu Nếu nguyên vật liệutrên mức tối đa thì phải có biện pháp giảm nguyên vật liệu đó xuống và ngược lại
1.1.4.3 Phân tích tình hình sử dụng nguyên vật liệu
Tình hình sử dụng nguyên vật liệu có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng đảmbảo nguyên vật liệu cho sản xuất Cùng một lượng nguyên vật liệu nếu biết sử dụng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28hợp lí và tiết kiệm thì sẽ sản xuất ra được nhiều sản phẩm hơn Ngược lại nếu sử dụngnguyên vật liệu bừa bãi, không hợp lý thì dù kế hoạch nguyên vật liệu có hoàn thànhthì cũng không đảm bảo cho quá trình sản xuất có nguyên vật liệu Vì thế khi phân tíchtình hình hoàn thành kế hoạch hậu cần nguyên vật liệu cần thiết phải phân tích tìnhtrạng sử dụng nguyên vật liệu.
1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
1.1.5.1 Nhân tố chủ quan
- Về phương pháp đánh giá vật liệu xuất kho: Vật liệu xuất kho phản ánh rõ
công tác bảo quản nguyên vật liệu trong quá trình nguyên vật liệu ở trong kho Chính
vì vậy phương pháp đánh giá nguyên vật liệu xuất kho nếu được thực hiện đúng sẽgiúp cho nhà quản trị thực hiện công tác quản trị nguyên vật liệu ở giai đoạn kế cận
được tốt hơn
- Về phương pháp kiểm nghiệm vật liệu khi nhập kho: Đây là giai đoạn đầu
tiên của quá trình tiếp nhận và sử dụng nguyên vật liệu Chính vì vậy số lượng, chất
lượng của nguyên vật liệu đầu vào cũng như hoạt động quản trị nguyên vật liệu tronggiai đoạn tiếp theo sẽ chịu sự chi phối rất lớn bởi giai đoạn này
- Về mã hóa vật liệu: Mã hóa vật liệu giúp cho công tác quản trị nguyên vật
liệu được tiến hành dễ dàng và ít sai sót hơn
- Về cách quản lý: Cách thức quản lý của doanh nghiệp nói chung và của nhà
quản lý nói riêng sẽ quyết định thành bại của mọi hoạt động trong đó có hoạt độngquản trị nguyên vật liệu Cách thức quản lý tốt thì công tác quản trị nguyên vật liệu sẽtốt và ngược lại
- Về số lượng: Số lượng nguyên vật liệu càng lớn thì công tác quản trị nguyên
vật liệu sẽ gặp khó khăn hơn so với lượng nguyên vật liệu nhỏ
1.1.5.2 Nhân tố khách quan
- Số lượng nhà cung cấp trên thị trường: Số lượng đông đảo các nhà cung cấp
thuộc các thành phần kinh tế khác nhau là thể hiện sự phát triển của thị trường các yếu tổ
đầu vào nguyên vật liệu Thị trường này càng phát triển bao nhiêu càng tạo ra khả năngTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29lớn hơn cho sự lựa chọn nguồn nguyên vật liệu bấy nhiêu Mặt khác, sức ép của nhà cungcấp có thể tạo ra các điều kiện thuận lợi hoặc khó khăn cho quản trị nguyên vật liệu Sức
ép này gia tăng trong những trường hợp như một số công ty độc quyền cung cấp, không
có sản phẩm thay thế, nguồn cung ứng trở nên khó khăn hay do các nhà cung cấp đảm bảocác nguồn nguyên vật liệu quan tọng nhất cho doanh nghiệp
- Giá cả của nguồn nguyên vật liệu trên thị trường: Trong cơ chế thị trường
giá cả thường xuyên thay đổi Vì vậy việc hội nhập và thích nghi với sự biến đổi đó làrất khó khăn do việc cập nhật các thông tin hạn chế Do vậy nó ảnh hưởng tới việc
định giá nguyên vật liệu, quản trị nguyên vật liệu trong doanh nghiệp Việc thay đổi
giá cả thường xuyên là do tỷ giá hối đoái thay đổi làm cho các nguyên vật liệu nhậpkhẩu với giá cũng khác nhau, các chính sách của chính phủ hay do độc quyền cung cấpcủa một số hãng mạnh
- Hệ thống giao thông vận tải: Một số nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến công
tác quản trị nguyên vật liệu là hệ thống giao thông vận tải của một nói, một khu vực, mộtquốc gia, những nhân tố này thuận lợi sẽ giúp cho mọi quá trình giao nhận nguyên vật liệuthuận tiện, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp, làm cho mọi hoạt động không bị ngừng trệ
mà trở nên đồng đều, tạo ra mức dự trữ giảm, kết quả sử dụng vốn có hiệu quả hơn
Thực tế đối với mỗi doanh nghiệp nguồn nhập nguyên vật liệu không chỉ trong
nước mà còn ở cả các nước khác trên thế giới Như vậy hệ thống giao thông vận tải cóảnh hưởng lớn tới công tác quản trị nguyên vật liệu của một doanh nghiệp Nó sẽ tạođiều kiện thuận lợi hoặc kìm hãm một doanh nghiệp phát triển, đồng nghĩa với nó là
việc hoạt động có hiệu quả hay không của một donah nghiệp
- Sự phụ thuộc vào tiến độ công trình: Tiến độ của công trình thi công nhanh
sẽ giúp cho nguyên vật liệu nằm kho được rút ngắn chu kỳ sử dụng nguyên vật liệu
được tiến hành nhanh chóng hơn
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Khái quát ngành công nghiệp điện tử ở Việt Nam
1.2.1.1 Tình hình thị trường ngành công nghiệp điện tử ở Việt Nam
Với lợi thế là dân số trẻ, gần 60% trong tổng dân số ở độ tuổi lao động (17-60
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30tuổi), nguồn lao động dồi dào, vị trí địa lý thuận lợi và nằm trong khu vực có nền côngnghiệp phát triển nhanh và năng động, đặc biệt là đối với ngành Công nghiệp điện tử.Cho nên Việt Nam rất có cơ hội để thu hút vốn đầu tư, chuyển giao công nghệ và họctập các kiến thức quản lý và đào tạo nhân lực từ các ngành Công nghiệp điện tử pháttriển trong khu vực Chi phí cho lao động ở Việt Nam cũng tương đối thấp Cụ thể, chiphí hoạt động và giá thuê nhân công ở Việt Nam chỉ bằng 1/3 so với Ấn Độ và 1/2 sovới Trung Quốc.
Bên cạnh đó, với đa dạng tài nguyên khoáng sản quan trọng cần thiết để pháttriển công nghiệp vật liệu điện tử như quặng sắt, đất hiếm, titan, rutin, barit, ilmenit…Việt Nam hoàn toàn có khả năng để trở thành nhà cung ứng nguyên vật liệu, hóa chấtcho ngành Công nghiệp điện tử của các nước dưới hình thức khai thác nguyên liệu thô,thành phẩm hoặc bán thành phẩm với giá rẻ Đặc biệt, với dân số trên 90 triệu người,Việt Nam cũng là một thị trường tiêu thụ đầy tiềm năng Chính phủ Việt Nam luônkhuyến khích và hỗ trợ các công ty nước ngoài đầu tư và hợp tác với các doanh nghiệp(DN) Việt Nam trong lĩnh vực công nghệ thông tin
Tóm lại, những cơ hội cụ thể cho ngành Công nghiệp điện tử Việt Nam trongthời gian tới gồm:
Thứ nhất, khả năng xuất khẩu hàng hóa công nghệ thông tin, linh kiện điện tử
của Việt Nam đang tăng cao Từ ngày 1/1/2006, các cam kết của khu vực Mậu dịch tự
do ASEAN (AFTA) về lộ trình giảm thuế đối với các mặt hàng điện tử đã có hiệu lựchoàn toàn Việc Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và một loạtHiệp định Thương mại tự do thế hệ mới (TPP, FTA EU-Việt Nam…) cũng đã tạo điềukiện thuận lợi cho các DN ngành Công nghiệp điện tử phát huy tiềm năng to lớn đưacác sản phẩm vươn ra khu vực và thế giới Trong thời gian qua, doanh số xuất khẩumặt hàng điện tử, máy tính, điện thoại đầu tư lý tưởng của các tập đoàn lớn về côngnghệ thông tin thế giới
Thứ hai, thu hút vốn đầu tư nước ngoài tăng mạnh, góp phần tạo động lực cho
sự phát triển kinh tế Với một thị trường rộng lớn, nền kinh tế liên tục tăng trưởng khảquan, cùng với hệ thống chính trị ổn định, Việt Nam ngày càng trở thành điểm thu hút
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31đầu tư lý tưởng của các tập đoàn lớn về công nghệ thông tin trên thế giới.
Được biết, các nhà đầu tư khi chọn địa điểm đầu tư thường căn cứ vào hai yếu
tố chính, đó là giá thuê nhân công và thuế Các nước đang phát triển vốn đã có lợi thế
về giá thuê nhân công rẻ, khi tham gia vào WTO, cụ thể là Hiệp định Công nghệ thôngtin (ITA) sẽ có thêm lợi thế về thuế suất đối với mặt hàng này, do vậy sức hút với các
nhà đầu tư nước ngoài chắc chắn sẽ tăng rõ rệt, đặc biệt là vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài từ các tập đoàn lớn trên thế giới Đây cũng chính là cơ hội lớn nhất cho ViệtNam Theo số liệu từ Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, đến nay, lĩnhvực công nghiệp điện tử Việt Nam đã thu hút hơn 10 tỷ USD vốn FDI với các tên tuổilớn như Samsung, Foxconn, LG, Panasonic, Intel, Electronics, Nokia… Sức hấp dẫncủa công nghiệp điện tử Việt Nam hiện nay vẫn chính là các nhà máy sản xuất điệnthoại di động quy mô lớn, trong đó Samsung là lớn nhất với hai nhà máy 2,5 tỷ USD ởBắc Ninh và 2 tỷ USD ở Thái Nguyên
Thứ ba, giá các sản phẩm điện tử, viễn thông sẽ giảm nhiều khi gỡ bỏ hàng rào
thuế quan và đây cũng là động lực phát triển nền công nghiệp điện tử, công nghiệp sảnxuất thiết bị viễn thông
Thứ tư, cơ hội cho các DN Việt Nam tiếp cận thị trường rộng lớn trong nước và
quốc tế: Việt Nam đã gia nhập WTO với 150 nước thành viên (Chiếm hơn 90% dân
số, 95% GDP, 95% giá trị thương mại toàn cầu); đã trở thành thành viên của Cộng
đồng kinh tế ASEAN; đã và đang hoàn tất các Hiệp định Thương mại tự do mới như:
TPP, FTA EU – Việt Nam
Thứ năm, cơ hội đưa Việt Nam trở thành “công xưởng thứ hai của thế giới” khi
một loạt tập đoàn điện tử, viễn thông lớn tuyên bố rút lui khỏi thị trường Trung Quốc,chuyển sang khu vực Đông Nam Á Sự quan tâm và tăng cường đầu tư của ba quốc gia
hàng đầu về công nghệ thông tin là Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc sẽ tạo đà kéo theo
nhiều nhà đầu tư khác tham gia vào công cuộc phát triển của Việt Nam…
Việt Nam là quốc gia xuất khẩu mặt hàng điện tử lớn 12 thế giới và lớn thứ 3 trongkhối ASEAN, với hành chục tỷ USD/năm đã cho thấy sự đóng góp của ngành này ngàycàng lớn vào nền kinh tế theo bà Phó viện trưởng CIEM Nguyễn Thị Tuệ Anh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32Thực tế cũng cho thấy, nhờ sự tham gia của những “người khổng lồ” quốc tế
như Samsung mà diện mạo ngành công nghiệp điện tử Việt Nam đang có bước thayđổi tích cực, đáng ghi nhận
“Trong một thời gian dài ở Việt Nam đã có quá nhiều DN đầu tư vào điện tử
dân dụng, tuy nhiên sau khi các tập đoàn lớn có sản xuất lắp ráp điện tử dân dụng rờikhỏi Việt Nam, các DN Việt lại chỉ tập trung vào lắp ráp, phân phối mà không tập
trung đầu tư chiều sâu, công nghệ và tự động hoá dẫn đến mất dần năng lực cạnhtranh” (Bà Đỗ Thị Thúy Hường, Hiệp hội Doanh nghiệp điện tử Việt Nam,2017)
Các DN Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực điện tử đều là DN vừa và nhỏ, khó
có thể đầu tư vào dây chuyền sản xuất hiện đại, nhất là nếu có đầu tư thì khó có hiệuquả cao ngay từ đầu nếu không có sự hỗ trợ của nhà nước trong việc tiêu thụ sản phẩmcũng như hỗ trợ đầu tư công nghệ So với DN FDI, các DN Việt Nam hầu như khôngnhận được sự hỗ trợ nào từ phía chính phủ như đất đai, thuế… Bên cạnh đó, việc nhậpkhẩu các linh kiện cũng gặp nhiều khó khăn về thủ tục hành chính, nhất là nhập cáclinh kiện để sản xuất các thiết bị đặc chủng được miễn thuế nhập khẩu
Có thể thấy, ngành Công nghiệp điện tử Việt Nam vẫn được đánh giá là ngànhcông nghiệp non trẻ Hàng điện tử công nghiệp bao gồm các linh kiện điện tử và phụtùng liên quan chiếm khoảng 3% sản phẩm điện tử và tin học Sự phụ thuộc vào cácnhà cung cấp nước ngoài về kỹ thuật là thách thức lớn nhất đối với sự phát triển củacông nghiệp điện tử Việt Nam Nguồn nhân lực có khả năng thiết kế và thực hiện quytrình công nghệ vẫn là rào cản khó vượt qua Khu vực tư nhân trong nước còn yếu, đầu
tư nghiên cứu phát triển không đáng kể
Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng của ngành điện tử Việt Nam được dự báo là sẽtiếp tục tăng nhanh trong giai đoạn tới Quy hoạch công nghiệp Việt Nam đến 2020,tầm nhìn 2030 đưa ra mục tiêu là xây dựng ngành điện tử trở thành ngành công nghiệpchủ lực và tạo cơ sở hỗ trợ cho các ngành khác phát triển Trong dài hạn, chính phủ kỳvọng kim ngạch xuất khẩu hàng điện tử sẽ đạt mức 40 tỷ USD trước năm 2017, tương
ứng mức phát triển trung bình 5% mỗi năm Tuy nhiên, khả năng duy trì sự bền vững
trong ngành công nghiệp này trong dài hạn còn phụ thuộc vào việc Việt Nam có thể
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33đẩy mạnh sản lượng và chuỗi giá trị không Theo SIDEC, trong giai đoạn đến 2020,
ngành Linh kiện điện tử sẽ tập trung phát triển ở lĩnh vực linh kiện điện – điện tử cơbản, các loại bản mạch in điện tử, mạch vi điện tử cho các điện thoại di động, thiết bị
điện tử gia dụng, thiết bị văn phòng, máy vi tính, thiết bị ngoại vi, linh kiện, phụ tùng
cho công nghiệp ôtô (thiết bị điện, chiếu sáng, điều khiển ) Giai đoạn sau 2020, cáclĩnh vực như thiết bị tự động hóa, thiết bị y tế sẽ có nhu cầu cao về các linh kiện phụ
tùng điện – điện tử sản xuất trong nước (theo Invest Viet Nam, 2019)
1.2.1.2 Tình hình sử dụng nguyên vật liệu cho ngành linh kiện điện tử của các doanh nghiệp trong nước.
Việt Nam hiện đang phụ thuộc rất lớn vào nguồn linh kiện điện tử nhập khẩu Tỷgiá và giá nguyên liệu biến động sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí đầu vào cho hoạt độngsản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Theo ước tính của Bộ Công thương, ngànhCông nghiệp phụ trợ hiện phụ thuộc đến 80% vào nguồn nguyên liệu, phụ tùng, linh kiệnnhập khẩu Các loại nguyên liệu chính để sản xuất linh kiện điện tử gồm sắt, nhôm, đồng,bạc, vàng và palladium Giá các loại nguyên liệu đầu vào chính trong sản xuất linh kiện
điện tử sau khi tăng mạnh trong năm 2017 đã bắt đầu sụt giảm vào cuối quý 1/2018 và tiếp
tục xu hướng này trong 2 quý tiếp theo do lo ngại về chiến tranh thương mại Mỹ-Trung đãgây áp lực giảm giá lên thị trường Tuy nhiên, giá một số kim loại và kim loại quý đã códấu hiệu tăng trưởng trở lại trong quý 3, đặc biệt là giá Palladium
Biểu đồ 1: Giá nguyên vật liệu đầu vào (nhôm, đồng, sắt) linh kiện điện tử,
2012-9/2018
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34Xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đứng vị trí thứ 3 trong nhóm 3mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất trong 9 tháng đầu năm 2018 tăng hơn 16% sovới cùng kỳ năm 2017 Trong đó, tổng kim ngạch xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử
và linh kiện của khối doanh nghiệp FDI tăng hơn 15% so với cùng kỳ năm 2017
Biểu đồ 2: Kim ngạch xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện của
Việt Nam, 2010 – 9/2018
Việt Nam đã xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện sang 38 thị
trường Trong đó, có 5 thị trường đạt trên 1 tỷ USD Trung Quốc đang là thị trường nhập
khẩu sản phẩm máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện lớn nhất từ Việt Nam Đứng thứhai là thị trường Mỹ với gần 2 tỷ, tăng gần 9% so với cùng kỳ năm 2017 và chiếm hơn9.5% tổng kim ngạch xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện của Việt Nam
Biểu đồ 3: Cơ cấu xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện của Việt
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35Nam theo quốc gia, 9T/2018
Kim ngạch nhập khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện của Việt Nam
đã tăng liên tục với tốc độ tăng trưởng hàng năm kép hàng năm (CAGR) đạt gần 30%trong giao đoạn 2011 – 2017 Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, tính trong
9 tháng đầu năm 2018, kim ngạch nhập khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh
kiện của Việt Nam đạt gàn 31 tỷ USD, tăng khoảng 13% so với cùng kỳ năm 2017
Trong đó, tổng kim ngạch nhập khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện của
khối doanh nghiệp FDI chiếm hơn 92% tổng kim ngạch nhập khẩu máy vi tính, sảnphẩm điện tử và linh kiện của Việt Nam
Biểu đồ 4: Kim ngạch xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện,
2011 – 9/2018
10 quốc gia xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện lớn nhất sangthị trường Việt Nam chiếm khoảng 93% trong tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng nàyvào Việt Nam trong 9 tháng đầu năm 2018 Trong đó, Hàn Quốc tiếp tục là thị thườngxuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện lớn nhất sang Việt Nam trong 9
tháng đầu năm 2018 Đứng thứ hai là Trung Quốc với kim ngạch đạt gần 5.5 tỷ USD,tăng gần 7.5% so với cùng kỳ năm 2017
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36Biểu đồ 5: Cơ cấu thị trường cung cấp máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
vào Việt Nam theo giá trị, 9T/2018
1.2.1.3 Một số nghiên cứu có liên quan
Trong quá trình thực hiện đề tài này, tác giả đã tham khảo các khóa luận tốtnghiệp, luận văn thạc sĩ đã được thực hiện trước đó để rút ra những kinh nghiệp phục
vị cho việc nghiên cứu được tiến hành thuận lợi, gặp phải ít khó khăn nhất có thể
“Hoàn thiện công tác quản trị nguyên vật liệu tại Công ty chè Sông Cầu – Tổng công ty chè Việt Nam” – Luận văn tốt nghiệp – Trần Thị Nhung – Đại học Kinh
tế và Quản trị kinh doanh, ĐH Thái Nguyên
Nội dung: Qua nghiên cứu thực trạng công tác quản trị nguyên vật liệu tại công
ty tác giả đưa ra một số giải pháp như hoàn thành công tác quản trị nguyên vật liệu,công tác dự phòng đánh giá hàng tồn kho,… nhằm hoạn thiện công tác quản trị nguyênvật liệu tại công ty
công ty chè Sông Cầu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37Ưu điểm:
- Làm sáng tỏ được lý thuyết về nguyên vật liệu và quản trị nguyên vật liệu
- Phân tích thực trạng và đánh giá được công tác quản trị nguyên vật liệu tạicông ty
- Đưa ra được một số giải pháp có thể áp dụng để nâng cao hiệu quả công tácquản trị nguyên vật liệu tại công ty
nhược điểm trong thời gian vừa qua mạnh dạn đề xuất các giải pháp nâng cao và góp
phần hoàn thiện công tá quản trị nguyên vật liệu tại công ty
Ưu điểm:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38- Làm sáng tỏ được lý thuyết về nguyên vật liệu và quản trị nguyên vật liệu.
- Đánh giá được tình hình công tác quản trị nguyên vật liệu tại công ty dựa trênmột số tiêu chí khá chi tiết
- Đưa ra các giải pháp thiết thực có thể sử dụng để nâng cao và hoàn thiện côngtác quản trị nguyên vật liệu tại công ty
ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HUETRONICS
2.1 Khái quát về công ty cổ phần Huetronics
Huetronics là doanh nghiệp ra đời từ năm 1989, chuyên sản xuất kinh doanhsản phẩm điện tử công nghệ thôn tin và chuyên về dịch vụ sửa chữa sản phẩm điện tử,gia dụng
Gần 30 năm xây dựng và phát triển, công ty cổ phần Huetronics đã tự hoànthiện chính mình bằng những nổ lực lớn lao Dựa trên phương châm “Ước muốn củabạn là mục tiêu của chúng tôi”
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty Huetronics được thành lập từ năm 1989, lúc đầu có tên Xí nghiệp liêndoanh điện tử Huế (viết tắt là Huetronics) trên cở liên ban giữa UBND thành phố Huế
và Công ty Xuất nhập khẩu điện tử và Tin học Viettronimex Thành phố Hồ Chí Minh,
dưới sự quản lý của UBND thành phố Huế và Liên hiệp Điện tử và Tin học Việt Nam
Đến năm 1993, công ty được chuyển đổi thành doanh nghiệp nhà nước theo
quyết định số 197/QĐ/UBND ngày 23/2/1993 của UBND tình Thừa Thiên Huế có têngọi là Công ty Điện tử Huế cới chức năng, nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh các mặt
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39hàng điện, điện tử, kinh doanh lắp đặt máy vi tính, thiết bị văn phòng, hàng điện cơ,điện lạnh, bếp gas và khí đốt hóa lỏng.
Năm 2001 đánh dấu một bước tiến trong trình độ ký thuật cũng như trong quy
mô kinh doanh của Huetronics khi công ty đầu tư thêm lĩnh vực phần mềm; liên kết
đào tạo nhân lực phần mềm tiến đến gia công phần mềm sản xuất; nghiên cứu thiết kế
lắp ráp máy tính mang thương hiệu WEB Bên cạnh đó, công ty còn hợp tác với cáchãng sản xuất Intel, Samsung lf nhà phân phối độc quyền tại khu vực miền trung cácsản phẩm Monitor, HDD, CPU…
Cuối năm 2004, công ty Điện tử Huế chính thức chuyển đổi với loại hình thức
cổ phần hóa doanh nghiệp với tên gọi Công ty Cổ phần Huetronics, theo quyết định
3749/QĐ – UB ngày 03/11/2004 của UBND Tỉnh Thừa Thiên HUế Cũng trong nămnày công ty đã nghiên cứu, thiết kế sản phẩm mới mang thương hiệu riêng: câc sản
phẩm vỏ máy, nguồn điện và linh liện máy tính mang thương hiệu Jetek, đồng thời
đăng ký bản quyền thương hiệu Jetek trên toàn quốc
Đến nay công ty đã có hệ thống kinh doanh phân phối rộng khắp toàn quốc với từ
Lạng Sơn đến Cà Mau với 6 chi nhánh công ty và trên 700 đại lý, cửa hàng bán lẻ.Huetronics không ngừng đổi mới, mở rộng lĩnh vực kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu củakhách hàng Chính vì thế, công ty đã giành được nhiều giải thưởng và danh hiệu cao quý
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động của công ty
- Sản xuất, gia công lắp ráp các linh kiện điện tử
- Sản xuất, chế tạo các sản phẩm dựa trên nền tảng công nghệ siêu âm
- Sản xuất các sản phẩm ứng dụng công nghệ nano cho nuôi trồng thủy sản
- Phân phối và thiết kế, lắp đặt hệ thống Wifi, camera cho các tòa nhà, cáckhách sạn, khu resort,…
- Phân phối sản phẩn Jetek: case, bộ nguồn máy tính, nguồn Led, adapter,…(liên kết site jetek)
- Hệ hống bán lẻ các sản phẩm điện tử, điện lạnh, CNTT
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 402.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức
Trường Đại học Kinh tế Huế