B/ Chuẩn bị : - HS: Sưu tầm , chuẩn bị truyện và tập kể -GV : Có thể định hướng cho HS một số truyện C/ Tổ chức các hoạt động dạy và học: HĐ1: Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS HĐ2[r]
Trang 1Tiết :65 THẦY THUỐC GIỎI CỐT NHẤT Ở TẤM LÒNG G:05/01/2011 A/ Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức :
- Hiểu cách viết truyện gần với cách viết kí, sử thời trung đại
- Hiểu nét đặc sắc của tình huống gây cấn của truyện
- Đặc điểm nghệ thuật của tác phẩm truyện trung đại : gần với ký ghi chép sự việc
- Truyện nêu cao gương sáng của một bậc lương y chân chính
- Cảm nhận phẩm chất vô cùng tốt đẹp của bậc lương y chân chính: giỏi nghề và giàu lòng nhân đức
2 Kĩ năng :
- Đọc-hiểu văn bản truyện trung đại
- Phân tích được các sự việc thể hiện y đức của vị Thái y lệnh trong truyện
- Kể lại được truyện
3 Thái độ:GD lòng nhân ái.
B/ Chuẩn bị:- GV: Đặt câu hỏi gợi mở, bảng phụ.
- HS: Soạn các câu hỏi phần đọc hiểu SGK
C/ Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ1: Bài cũ: 1/Nêu ý nghĩa truyện “ Mẹ hiền dạy con”
2/ Nội dung truyện “ Mẹ hiền dạy con” gợi nhớ đến câu ca tục ngữ nào?
HĐ2:Giới thiệu bài:Giới thiệu bài :Trong xã hội có nhiều nghề, làm nghề nào cũng phải có đạo
đức.Truyện “ Thầy thuốc giỏi cốt ở tấm lòng”cho ta thấy được tấm gương đạo đức cao quý của người thầy thuốc
HĐ3:Bài học:
B1:HD HS tìm hiểu chung.
*MT:Hiểu về tác giả và tác phẩm.
-GV hướng dẫn cho HS đọc đọc chú
thích
H: Em hiểu gì về tác giả và hoàn cảnh
sáng tác? Chủ đề của văn bản là gì
?-HS trả lời, GV chốt ý ghi bảng
B2: Hướng dẫn đọc- hiểu văn bản.
*MT:Cảm nhận phẩm chất vô cùng
tốt đẹp của bậc lương y chân chính:
giỏi nghề và giàu lòng nhân đức
-GV hướng dẫn và gọi HS đọc
H: Văn bản này có những nhân vật
nào, ai là nhân vật chính?Lai lịch, chức
vị, công đức của nhân vật ấy như thế
nào?
H: Vị thái y lệnh là người như thế
nào?( Là người hành động theo y đức)
H: Những chi tiết thuộc về hành động
theo y đức của ông là gì? Em cảm phục
hành động nào của ông? Vì sao? HS
phát biểu GV chốt
H:Trước tình huống khó khăn nhất khi
phải đối diện với quyền lực, trước căn
I/ Tìm hiểu chung:
1/ Tác giả và hoàn cảnh sáng tác:
-Hồ Nguyên Trừng(1374-1446), con trai trưởng của Hồ Quý
Ly, là người đức độ và tài năng Khi giặc Minh xâm lược nước ta, ông là người hăng hái chống giặc cứu nước
- Nam Ông mộng lục là tác phẩm thể hiện tấm lòng của Hồ Nguyên Trừng luôn nặng lòng với quê hương xứ sở trong
những năm tháng phải sống trên đất khách quê người.Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng được rút ra từ cuốn sách này.
2/ Chủ đề: Nêu cao gương sáng về một bậc lương y chân
chính
II/ Đọc-hiểu văn bản:
1/ Lai lịch, chức vị, công đức lớn lao của vị Thái y lệnh.
2/ Phẩm chất vô cùng cao đẹp của vị Thái y lệnh họ Phạm:Chẳng những giỏi về chuyên môn mà quan trọng hơn ông có tấm lòng nhân đức, thương xót người bệnh, ốm đau không phân biệt sang hèn
- Ông đã hành động theo y đức:
+ Đem hết tiền của ra mua thuốc tốt, tích trữ thóc gạo để vừa nuôi ăn vừa chữa bệnh cho nguời nghèo khổ
+ Không quản ngại bệnh dầm dề máu mủ
+ Cứu người trong nhiều năm đói kém, dịch bệnh
- Y đức của ông thể hiện rõ nhất khi ông chọn chữa bệnh cho nguời dân thường trước sau đó mới chữa cho vua vì họ bệnh
Trang 2bệnh hiểm nghèo của người dân
thường và lệnh vua mời vào chữa bệnh
cho quí nhân, ông đã quyết định như
thế nào ?
H: Qua đó ta khẳng định ông là người
như thế nào?
H: Vua Trần An Vương là có thái độ ra
sao, trước cách cư xử của vị thái y? HS
trả lời, GV chốt
B3:Tổng kết
*MT: Đặc điểm nghệ thuật và ý nghĩa
văn bản
H: Qua câu chuyện này bài học rút ra
cho người làm ngành y nói riêng và
con người nói chung là gì?
* Cho HS thảo luận nhóm, gọi đại diện
trình bày.GV nhận xét bổ sung, ghi
bảng.Chốt lại vấn đề cho HS đọc ghi
nhớ SGK
B4: Hướng dẫn luyện tập theo SGK.
nặng hơn Qua đó đã thể hiện y đức, sức mạnh trí tuệ, sức mạnh của lòng thương người; quyền uy không thắng nổi y đức Ông đã đặt tính mệnh của người dân thường lên trên tính mệnh của mình
3/ Niềm hạnh phúc của Thái y lệnh
III/ Tổng kết:
1 Nghệ thuật
- Tạo nên tình huống truyện gây cấn
- Sáng tạo nên các sự kiện có ý nghĩa so sánh, đối chiếu
- Đối thoại sắc sảo, làm sáng lên chủ đề của truyện
2 Ý nghĩa văn bản:
- Truyện ca ngợi vị Thái y lệnh không những giỏi về chuyên môn mà còn có tấm lòng nhân đức, thương xót người bệnh
- Câu chuyện là bài học về y đức cho người làm nghề y hôm nay và mai sau
IV/ Luyện tập:
Bài tập 1: Vua Trần Anh Vương mong mỏi một bậc lương y
chân chính, có tài chữa bệnh có lòng thương nguời
HĐ4: Củng cố:HD HS đọc phần ghi nhớ SGK - Làm phần Luyện tập.
HĐ5: Hướng dẫn tự học:- Nhớ những nét chính về nội dung và nghệ thuật của truyện.- Tập kể lại
truyện
- Chuẩn bị bài mới :- Làm bài tập và
soạn bài :" Chương trình Ngữ văn địa phương"
+Hoạt động ngữ văn : thi kể chuyện , trang 168 sgk +Mỗi học sinh chọn một truyện mà từ đầu năm tới nay tập kể ở nhà để tiết tới thi kể chuyện trong lớp
+Hs xem hướng dẫn SGK trang 168 để chuẩn bị cho thật tốt
- Đọc và tìm hiểu thêm về chủ đề y đức trong sách-báo-ti vi …
Trang 3
Tuần:17
Tiết: 66 ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT S :20/12/2010 G :24/12/2010
A/ Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức :-Củng cố kiến thức về cấu tạo của từ tiếng Việt, từ mượn, nghĩa của từ, lỗi dùng từ, từ
loại và cụm từ
-Khắc sâu những kiến thức đã học bằng bài tập nhận diện Vận dụng kiến thức đã học để đặt câu,
viết đoạn
2 Kĩ năng :
- Vận dụng những kiến thức học vào thực tiễn : chữa lỗi dùng từ, đặt câu, viết đoạn văn
- Vận dụng những kiến thức đã học vào hoạt động giao tiếp
3 Thái độ: Tự giác học tập.
B/ Chuẩn bị:GV: Hệ thống câu hỏi ôn tập, bài tập -HS :Soạn bài theo hướng dẫn
C/ Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ1: Bài cũ:Kiểm tra trong qúa trình ôn tập.
HĐ2:Giới thiệu bài:Tầm quan trọng của tiết ôn tập.
HĐ3:Bài học:
B1: GV hướng dẫn HS ôn tập
theo hệ thống câu hỏi
*MT:Củng cố kiến thức về cấu
I/ Hệ thống hóa kiến thức:
1.Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt: Từ đơn, từ phức(từ láy , từ
ghép)
Trang 4tạo của từ tiếng Việt, từ mượn,
nghĩa của từ, lỗi dùng từ, từ loại
và cụm từ
H: Từ TV có cấu tạo như thế nào?
Phân biệt từ và tiếng trong
TV?Cho ví dụ về từ đơn từ phức,
từ láy, từ ghép
H: Từ mượn là gì?Bộ phận từ
Mượn quan trọng nhất trong TV
là gì ? Cho ví dụ
H: Nghĩa của từ là gì? Nghĩa của
từ được giải thích bằng những
cách nào?
H: Thế nào là từ nhiều nghĩa
Hiện tượng chuyển nghĩa của từ là
gì? Phân biệt nghĩa chuyển và
nghĩa gốc và nghĩa chuyển chú ý
một số từnhư: chân ngọt,mũi
H: Khi nói và viết chúng ta
thường hay mắc lỗi nào?Cho ví dụ
H: Nêu các từ loại mà em đã học?
H:Nêu đặc điểm của danh từ?
Danh từ đựợc phân ra làm mấy
loại?Cách viết hoa danh từ riêng
H:Cụm danh từ là gì? Cho ví dụ -
b Nêu mô hình cụm danh từ?
B2:Hướng dẫn HS thực hiện một
số bài tập phần luyện tập
*MT:Khắc sâu những kiến thức
đã học bằng bài tập nhận diện
Vận dụng kiến thức đã học để đặt
câu, viết đoạn
2.Từ mượn: Bộ phận từ mượn quan trọng nhất là tiếng Trung
Quốc từ Hán Việt
Ví dụ: Phụ nữ, tráng sĩ, phu nhân, công nhân,hải quân,thuỷ thủ
3 Nghĩa của từ: Là nội dung mà từ biểu thị.
-Có hai cách giải thích nghĩa của từ +Trình bày khái niệm mà từ biểu thị +Đưa ra từ đồng nghĩa hoặc từ trái nghĩa với từ cần giải thích
4.Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ:
- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ: Nghĩa gốc- Nghĩa chuyển
5.Lỗi dùng từ: lỗi lặp từ, lỗi lẫn lộn từ gần âm,lỗi dùng từ không
đúng nghĩa
6 Từ loại:Danh từ, động từ, số từ, lượng từ, chỉ từ 7.Cụm từ: Cụm danh từ.
* Cho HS vẽ sơ đồ như trong SGK – Tìm ví dụ cụ thể cho từng đơn vị kiến thức đã học
II/ Luyện tập:Các dạng:
1 Phân biệt tiếng- từ- Phân biệt từ đơn - từ phức, từ ghép - từ láy, từ mượn; Nhận diện trong 1 đoạn văn cụ thể và nhận xét về tác dụng của chúng
2 Giải thích nghĩa của từ và xác định cách giải thích
3.Tìm nghĩa gốc và nghĩa chuyển của các từ: bụng, ngọt, chân, mũi,tay, đầu
4.Chữa lỗi dùng từ
5 Từ loại: Tìm cho ví dụ về danh từ chung và danh từ riêng, danh
từ chỉ đơn vị tự nhiên, danh từ chỉ đơn vị quy ước, danh từ chỉ đơn vị ước chừng- Xác định động từ(tính từ sẽ học sau thi), số từ, lượng từ, chỉ từ
6 Xác định cụm danh từ (giới thiệu cụm động từ, cụm tính từ sẽ học)
7 Vẽ mô hình cấu tạo của từng cụm từ đã học, cho ví duh minh họa
HĐ 4 : Củng cố:
- Theo hệ thống sơ đồ, GV hỏi về khái niệm và đặc điểm của các nghĩa của từ, từ loại
của bài thi học kỳ I như sau :
HĐ5: Hướng dẫn tự học :
Vận dụng những đơn vị kiến thức tiếng Việt đã học để chữa lỗi dùng từ trong bài Tập làm văn gần nhất : lặp từ, lẫn lộn các từ gần âm, dùng từ không đúng nghĩa -Học bài Nắm nội dung ôn tập - Học các ghi nhớ sau mỗi bài
-Làm các bài tập -Chuẩn bị thi kì I -Sau thi soạn bài : Cụm động từ và Mẹ hiền dạy con.
Trang 5Tiết :69
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG:GIỚI THIỆU CHUNG
VỀ TRUYỆN CỔ DÂN GIAN QUẢNG NAM.
S:02/01/2011 G:05/01/2011 A/ Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:-Hiểu những nét khái quát về truyện cổ dân gian Quảng Nam: hoàn cảnh ra đời, đặc
điểm về nội dung và nghệ thuật
-Nhận ra được vẻ đẹp tâm hồn và tính cách của các dân tộc định cư trên địa bàn Quảng Nam qua những truyện cổ dân gian Quảng Nam
2 Kĩ năng :-Có ý thức sưu tầm, tìm hiểu truyện cổ dân gian Quảng Nam.
3 Thái độ: Tự hào về truyền thống văn học địa phương.
B/ Chuẩn bị : -GV: Cho HS photo tài liệu - Hướng dẫn HS cách soạn bài - Cho HS sưu tầm truyện
cổ dân gian Quảng Nam
- HS: Photo tài liệu và soạn bài theo hướng dẫn của GV - Sưu tầm truyện cổ dân
gian Quảng Nam
C/ Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ1: Bài cũ:Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
HĐ2:Giới thiệu bài:Giới thiệu vài nét về truyện cổ dân gian Quảng Nam trong mạch nguồn truyện
cổ dân gian Việt Nam, mối liên quan giữa văn hoá Quảng Nam và truyện cổ dân gian Quảng Nam
HĐ3:Bài học:
B1: *MT:Hiểu
những nét khái quát
về truyện cổ dân
gian Quảng Nam
-GV hướng dẫn HS
đọc tài liệu: phần
I-Hoàn cảnh ra đời
H: Nêu lại những nét
chính về hoàn cảnh
ra đời của truyện cổ
dân gian Quảng
Nam.(Cho HS chép
phần in nghiêng
đậm)
B2:*MT: Hướng
dẫn cho HS tìm hiểu
về các thể loại
I/ Hoàn cảnh ra đời:
- Đặt trong tiến trình lịch sử vùng đất Quảng Nam được hình thành trên con đường phát triển về phương Nam của nhiều thế hệ người Việt Nơi đây
đã sớm có những người Việt từ phía Bắc di dân vào khai phá vùng đất mới
và cùng chung sống với cư dân bản địa Quá trình cộng cư ấy đã góp phần tạo nên mạch nguồn về văn hoá, văn học xứ Quảng.
- Tất nhiên, mạch nguồn riêng ấy không tách rời mạch nguồn chung của văn hoá, văn học dân tộc.
II/Các thể loại:
- Cũng như truyện dân gian ở các vùng miền khác của đất nước ta, truyện dân gian Quảng Nam cũng bao gồm nhiều thể loại truyện dân gian khác nhau như truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười,
1 Truyền thuyết: truyền thuyết ở Quảng Nam thường pha "sắc màu thần thoại", nhiều truyện đã "cổ tích hoá" Phần lớn truyền thuyết Quảng Nam
thiên về khuynh hướng giải thích địa danh, di tích và phản ánh các ý niệm về
tổ tiên, dòng họ, các hiện tượng tự nhiên, những kì tích về việc chiến đấu để bảo vệ con người, đất đai
2 Truyện cổ tích: Truyện cổ tích Quảng Nam có sự giao thoa, xuyên thấm với truyền thuyết Qua những câu chuyện và hình tượng được hư cấu, truyện
kể về những con người (thường là những nhân vật mồ côi, bất hạnh, nghèo khổ ) biết vượt lên số phận, đấu tranh với thiên nhiên, xã hội để giành quyền sống cho con người Thể hiện rõ ràng thái độ yêu cái tốt cũng như ghét cái xấu, truyện cổ tích giúp con người hướng về chân- thiện- mĩ
3 Truyện ngụ ngôn: Truyện ngụ ngôn ở Quảng Nam Thường có kết cấu ngắn gọn Cũng như truyện ngụ ngôn các vùng miền khác, truyện ngụ ngôn
Quảng Nam thường mượn câu truyện về các con vật để gửi gắm bài học đạo đức về con người Ta thường bắt gặp trong truyện ngụ ngôn những cuộc đấu tranh, so tài mà những con vật nhỏ bé luôn chiến thắng những con vật to lớn,
Trang 6B3:*MT: Nắm được
những giá trị cơ bản
của truyện cổ dân
gian Quảng Nam
H:Truyện cổ dân
gian QN có những
đặc điểm lớn nào về
nội dung và nghệ
thuật?
B4:*MT: Tầm quan
trong của việc sưu
tầm văn học dân
gian
H: Vì sao phải tiếp
tục sưu tầm truyện
cổ dân gian Quảng
Nam?
hung dữ nhờ vào trí thông minh và sự khôn ngoan Đều toát lên từ ngụ ngôn
là những bài học về nhân sinh và cuộc sống
4 Truyện cười: Trong hệ thống truyện cười Quảng Nam, nổi tiếng nhất là truyện Thủ Thiệm Truyện Thủ Thiệm có kết cấu chặt chẽ, kết thúc bất ngờ
Mượn hình thức trào lộng, truyện hướng đến việc đả kích bọn thống trị và phê phán những thói hư tật xấu trong nhân dân cũng như việc tự cười mình để làm vui cuộc sống
III Những giá trị cơ bản của truyện cổ dân gian Quảng Nam.
1 Truyện cổ dân gian Quảng Nam có nội dung khá phong phú và đa dạng: truyện cổ dân gian Quảng Nam hướng đến việc giải thích các hiện tượng thiên nhiên, sự hình thành các dòng họ, các địa danh, lịch sử Chẳng hạn:
Sự tích về việc hình thành trời, đất, núi, sông (truyện cổ dân tộc Ca Dong), Sự tích mặt trời, mặt trăng ( truyển cổ dân tộc Bh noong), Sự tích suối nước nóng (Truyện cổ dân tộc t riêng), Sự tích họ hiên, họ P Long, họ Tơ Ngôl, họ Arân,
họ Alăng (Tuyện cổ dân tọc Cơ Tu) Sự tích Ngũ Hành Sơn, Sự tích đất
Gò Nổi, Cầu Câu Lâu, Dòng sông Tiên Truyện cổ dân tộc Kinh) Truyện
phản ánh cuộc sống vật chất và tinh thần của các dân tộc cùng sống trên địa bàn Quảng Nam Đặc biệt, nó tập trung thể hiện tinh thần đấu tranh với thiên nhiên và xã hội của con người xứ Quảng cũng như làm nổi rõ tâm hồn và tính các bộc trực, phóng khoáng, vị tha, đoàn kết, nghĩa tình, hướng đến nguồn cội
của người dân Quảng Nam Như các truyện Truyện Thủ Thiệm, Miếu Thất Vi, Công Dã Trường, Ông Đức Thầy, Chùa Xuân Sơn và cầu Bà Bầu (truyện
cổ dân tộc Kinh); Toại và xúp (truyện cổ dân tộc Ve), Đôi vợ chồng tốt bụng (truyện cổ dân tộc Ca Dong), Cô gái và trái cà thiêng( truyện cổ dân tộc Bh noong), Đhâm Đhueet (truyện cổ dân tộc Cơ Tu)
2 Truyện cổ dân gian Quảng Nam có nghệ thuật mang giá trị thẩm mĩ cao, tạo được bản sắc riêng: tryuện cổ dân gian Quảng Nam có không gian nghệ thuật rộng lớn, hình tượng kì vĩ Nhiều thể loại truyện có sự đan xen yếu tố kỳ ảo và yếu tố hiện thực.
3 Truyện cổ dân gian Quảng Nam có tác dụng giáo dục sâu sắc: truyện cổ
Quảng Nam cac ngợi sự gắn bó của con người Quảng Nam trong việc khắc phục những khó khăn về thiên nhiên để tồn tại cũng như việc đấu tranh với các thế lực phi nhân để phát triển Truyện lên án cường quyền, bất công , đề cao nhân nghĩa, kêu gọi phá bỏ những lề thói buộc ràng phi lí Ở một góc độ khác, truyện thể hiện những ước mơ đầy tính nhân văn của con người Quảng Nam
IV Kết luận:
Truyện cổ dân gian Quảng Nam có nội dung phong phú, nghệ thuật đặc sắc, thể hiện bản sắc riêng của các dân tộc cùng chung sống trên địa bàn Quảng Nam, đồng thời có sự liên quan mật thiết với truyện cổ và văn hoá của cả dân tộc Việt Nam Nó phản ánh tâm hồn và tính cách đẹp đẽ của con người Quảng Nam.
Chúng ta cần tiếp tục sưu tầm và bảo tồn tryện cổ dân giang Quảng Nam - một vốn quý của văn hoá dân tộc
HĐ 4 : Củng cố: Hướng dẫn HS tiếp tục sưu tầm truyện cổ dân gian Quảng Nam.
HĐ5: Hướng dẫn tự học : Chuẩn bị cho tiết chương trình địa phương: Đọc và tìm hiểu hai truyện cổ
dân gian Quảng Nam:"Sự tích về việc hình thành trời, đất, núi , sông" và "Sự tích đất Gò Nổi"
Trang 7Tuần 19
Tiết 70 Đọc và tìm hiểu hai truyện cổ dân gian Quảng Nam:"Sự
tích về việc hình thành trời, đất, núi , sông"
và "Sự tích đất Gò Nổi"
S:02/01/2011 G:12/01/2011
A Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức:-Cảm nhận được trí tuệ, sức tưởng tượng dồi dào cũng như tâm hồn đẹp đẽ của người
Ca Dong qua sự hình thành trời, đất, núi, sông
- Tiếp cận với một cách giải thích được lưu truyền trong dân gian về nguồn gốc của vùng đất Gò Nổi với tấm lòng tri ân những người không ngại gian khó đi khai hoang sáng lập một vùng đất màu mỡ, trù phú, lập nên những làng nghề truyền thống
2 Kĩ năng :-Có ý thức sưu tầm, tìm hiểu truyện cổ dân gian Quảng Nam.
3 Thái độ: Tự hào về truyền thống văn học địa phương.
B Chuẩn bị : - GV : + Đọc tài liệu Giao việc cho HS: Soạn bài, Tổng kết việc sưu tầm theo đơn vị
tổ + Sưu tầm một số truyện dân gian ở địa phương ( Sự tích Bà Thu Bồn )
- HS : Thực hiện yêu cầu của cô giáo Soạn bài theo tài liệu
C/ Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ1: Bài cũ:Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
HĐ2:Giới thiệu bài:Nêu lên những nét chung về 2 truyện cổ.
HĐ3:Bài học:
B1: Tìm hiểu chung.
*HD HS đọc chú thích và văn
bản
B2:*MT: HD HS suy ghĩ về
những vấn đề đặt ra ở phần Đọc
- hiểu văn bản
H: Cách vào chuyện của câu
chuyện "Sự tích về việc hình
thành trời, đất, núi, sông" có
điểm gì giống với cách vào
chuyện của những câu chuyện
cổ dân gian khác?
HS trả lời - GV chốt kiến thức -
Yêu cầu HS tìm dẫn chứng cụ
thể
*Cho HS đọc lại truyện"Sự tích
về việc hình thành trời, đất, núi,
sông"
H:Đằng sau cách hình dung
của người Ca Dong về sự hình
thành trời, đất, núi, sông thể
hiện khát vọng đẹp đẽ gì của
nhân dân ta?
HS trả lời - GV chốt cho HS
ghi
*Cho HS đọc lại truyện:"Sự tích
đất Gò Nổi".
I Tìm hiểu chung: Trang 6.
II Đọc - hiểu văn bản:
1/Điểm giống nhau giữa truyện "Sự tích về việc hình thành trời, đất, núi, sông" với những câu chuyện cổ dân gian khác:
- Có cách vào chuyện giống nhau ((bắt đầu bằng một ý niệm mang
tính phiếm chỉ về thời gian theo kiểu diễn đạt chung như "Thuở xa xưa, xa xưa lắm rồi "hoặc "Ngày xửa, ngày xưa ")
- Trở thành một mô-típ quen thuộc của truyện cổ dân gian Việt Nam và truyện cổ các dân tộ vùng Đông Nam Á
2/ Trong cách giải thích sự hình thành trời, đất, núi, sông, hình ảnh ông khổng lồ có tên Rờ Xí hiện ra dưới bóng dáng của con người - điều đó chính tỏ ông được vẽ nên, tạo ra hình dáng con người Có thể nói, đằng sau cách hình dung đó ẩn chứa khát vọng đẹp đẽ của nhân dân ta muốn được khám phá các hiện tượng tự nhiên và đời sống Đồng thời còn thể hiện khát vọng về một xã hội tự do và lao dộng sáng tạo
3/ Phát xuất của tên gọi Gò Nổi ( Truyện cổ tích đất Gò Nổi) là do ông
Lê Văn Đạo đặt cho vùng đất được ông phát hiện, khai phá, một dải đất nổi lên giữa bốn bên sông nước Đề cập đến phát xuất của tên gọi một vùng đất thể hiện tấm lòng tri ân đối với người đã có công khai phá, tạo dựng
4/ Những chi tiết gợi lên ý tưởng Gò Nổi là một vùng đất màu mỡ
- Khi mới phát hiện: "Vùng cây cối xanh tươi", "Càng vào sâu trong bãi, đất đai càng màu mỡ, cây cối càng xanh tốt" Cảnh vật gợi ý
tưởng về một vùng đất màu mỡ, có thể định cư, lập nghiệp
- Khi đã định cư, lập nghiệp: "Vườn dưa hấu của gia đình ông có quả
to đến một người ôm không xuể, xanh óng nằm lăn trên mặt đất
Trang 8H:Theo truyện tên gọi Gò Nổi
phát xuất từ đâu?
H:Những chi tiết nào trong
truyện gợi lên ý tưởng Gò Nổi
là một vùng đất màu mỡ?
B3: :*MT: GV chốt lại những
kiến thức cơ bản
B4:Cho HS đọc Ghi nhớ /tài
liệu trang 6.
B5:HDHS thực hiện theo tài
liệu hướng dẫn
Ruộng mía trải rộng trước nhà, những lóng mía vàng rộm to như ống chân, mỗi khúc một người ăn không hềt Đến mùa gieo hạt, chỉ cần vãi hạt giống ra , chẳng tốn bao công chăm bón, mà từng bông lúa óng vàng, nặng trĩu rạp mình trước từng cơn gió dịu" Những chi tiết
đó cho thấy Gò Nổi là vùng đất phì nhiêu, có hướng phát triển
* Đây cũng là cách nhìn của nhân dân về nguồn gốc của vùng đất
Gò Nổi, đồng thời thể hiện khát vọng về cuộc sống sung túc, ấm êm
III Tổng kết:Ghi nhớ /6
IV Luyện tập:HDHS thực hiện theo tài liệu hướng dẫn.
HĐ 4 : Củng cố: Hướng dẫn HS tiếp tục sưu tầm truyện cổ dân gian Quảng Nam.
HĐ5: Hướng dẫn tự học :
-Về tập thi kể chuyện ở nhà (trước kính) cho thật thuần thục (theo các đã học từ đầu năm) để cả lớp thi kể chuyện
-Về chuẩn bị SGK Ngữ văn tậpII- Soạn bài : "Bài học đường đời đầu tiên ".
+ Đọc truyện (nắm cốt truyện )
+ Đọc chú thích (*), tìm hiểu những nét chính về tác giả
+ Trả lời các câu hỏi đọc hiểu van bản
+ Đến thư viện mượn đọc tác phẩm “Dế Mèn phiêu lưu ký” của Tô Hoài
Trang 9Tiết :69
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN TIẾNG VIỆT:
RÈN LUYỆN CHÍNH TẢ
S:
G:
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
-Sửa những lỗi chính tả mang tính địa phương
-Có ý thức viết đúng chính tả trong khi viết và phát âm chuẩn khi nói
B/ Chuẩn bị : Bài tập - Vài đoạn văn –Bảng phụ
C/ Bài cũ : 1 Nêu đặc điểm của tính từ?
2.Trong các tính từ sau từ nào không có khả năng kết hợp với các từ chỉ mức độ :rất , lắm, hơi,quá
a.Cao lớn b.Chót vót c Oai phong d Tươi tắn
3.Trong những cụm tính tứ sau , cụm tính từ nào có đủ 3 phần:
a.Rất đẹp b.Vẫn còn trẻ c Sâu 3 mét d Sẽ xanh hơn
D/ Tổ chức các hoạt động dạy và học
HĐ1: Khởi động: Giới thiệu về tầm quan trọng của việc phát âm đúng và viết đúng chính tả
Một trong những lỗi hay mắc phải của HS trong bai tập làm văn là lỗi chính tả
HĐ2: GV nêu nội dung luyện
tập để HS xác định được nội
dung các từ hay sai vần: ắt / ắc ,
an/ ang , ước /ướt, ươn/ương,
thanh ? / ~
HĐ3: Hướng dẫn HS một số hình
thức luyện tập
Cho HS làm một số bài tập là
những từ có sẵn điền vần vào cho
đúng hoặc gọi HS lên bảng ; GV
đọc từng từ HS ghi; Gọi HS khác
nhận xét sửa chữa
HĐ4: GV cho HS rèn luyện viết
đúng chính tả một đoạn văn hoặc
một đoạn thơ
I/ Nội dung luyện tập:
Đọc và viết đúng:
-vần: ác/át, an /ang -Vần : ước/ ướt, vần: ươn/ương -Thanh: ?/~
II/ Một số hình thức luyện tập:
1- Điền vần Lệch la…, nhếch nha ,san sa…, man ma…, khang kha…,thênh than…,lạy va…,phân ta
-mưu chươ…,dươ…liệu, sươ…mươ , lươ thươ…,học đườn , con lươ ,vay mượ…
2-Điền x/s ,d/gi -…ấp ngửa, ản …uất,…uất…ắc, …âu….a, -…ảm á, …áo dục, …ang sơn, rau …iếp,…ao kéo,
…ao kèo, …òn …ã 3-Lựa chọn từ điền vào chỗ trống:
-Vây, dây, giây +…cá,…điện, phút…,bao…
-giết ,diết, giếc.,diếc +…giặc, …da…
-dẻ, giẻ +.hạt …., da…, …vang, văn…., ….lau, mảnh….,cá…
4/ Chọn x/s điền vào chỗ trống
“Bầu trời …ám …ịt…à ….uống…át mặt đất,….ấm rền vang, chớp loé …áng,rạch …é cả không gian.Cây ung già trước cửa …ổ trút lá theo trận
lốc……ơ…ác, ầm…ập, loảng …oảng, 5- Điền từ thích hợp vần uốc hoặc uốt vào chỗ trống (SGK)
6- Chọn dấu ?/~
Ve tranh, biêu quyết, dè biu, bun run
E/ Dặn dò:-Viết chính tả bài tập 7 - Chuẩn bị cho tiết chương trình địa phương phần văn.
Trang 10Tuần 19
Tiết 70
CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN ĐỊA PHƯƠNG: PHẦN
VĂN - TẬP LÀM VĂN
S:
G:
A Mục tiêu cần đạt :Giúp HS:
- Nắm được một số truyện kể dân gian hoặc sinh hoạt văn hoá dân gian địa phươngnơi mình sinh
sống
- Biết liên hệ và so sánh với phần VHDG đã học trong chương trình Ngữ văn 6 HKI để thấy sự giống
và khác nhau của hai bộ phận văn học này
B Chuẩn bị :
- GV : + Đọc tài liệu :"Văn nghệ dân gian - Tập I"(Sở VHTT QN-ĐN )
+ Sưu tầm một số truyện dân gian ở địa phương ( Sự tích Bà Thu Bồn )
- HS : Thực hiện yêu cầu 2 ở SGK ( TậpI) - Tập kể chuyện ở nhà
C Kiểm tra :Việc chuẩn bị của HS.
D Tổ chức các hoạt động dạy - học :
HĐ1:Giới thiệu bài : nêu mục đích yêu cầu, nội dung và ý nghĩa của bài học Chương trình địa
phương.
HĐ2:Hướng dẫn HS trao đổi nhóm GV nêu yêu cầu, chia nhóm trao đổi theo các vấn đề đã chuẩn
bị
HĐ3:HS đại diện từng nhóm trình bày kết quả sưu tầm bằng hình thức :
- Kể miệng; - Đọc diễn cảm văn bản truyện sưu tầm; - Biểu diễn hoặc giới thiệu trò chơi
HĐ4:GV giới thiệu và đọc 1 số truyện dân gian (Trong sách "Văn nghệ dân gian QN-ĐN-TậpI)
(Có tài liệu kèm theo)
1/ Truyền thuyết : "Sự tích Ngũ Hành Sơn" ( GV giới thiệu kĩ về văn bản này), "Miếu thất vi" 2/ Cổ tích : "Con rùa tham ăn ".
3/ Truyện cười : " Cho thầy bói ngủ bàn thờ "- Truyện Thủ Thiệm - Thủ Thiệm tên thật là
Nguyễn Tấn Nhơn, quê làng An Hoà, xã Tam Hải, Tam Kì, QN Sau đổi tên thành Thiệm – làm chức thủ sắc nên gọi là Thủ Thiệm
Cho HS so sánh với các truyện dân gian đã học
HĐ5:Tổng kết và đánh giá kết quả giờ học Thu tài liệu sưu tầm của HS.
E Dặn dò :-Về chuẩn bị SGK Ngữ văn tậpII- Soạn bài : "Bài học đường đời đầu tiên ".