1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng môn học Đại số lớp 7 - Tiết 8: Luyện tập (Tiếp)

2 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 139,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Rèn HS biết vận dụng một cách tổng hợp các phép tính về luỹ thừa để tính các biểu thức về luỹ thừa, tìm số mũ của luỹ thừa trong các biểu thức đơn giản, so sánh 2 luỹ thừa.. Phương phá[r]

Trang 1

Giáo án đại số 7

GV : Nguyễn Đức Quốc _ Trường THCS LIÊN LẬP

A Mục tiêu:

- Củng cố cho HS các quy tắc nhân, chia 2 luỹ thừa cùng cơ số, quy tắc tính luỹ thừa của luỹ thừa, luỹ thừa của một tích, luỹ thừa của một thương

- Rèn HS biết vận dụng một cách tổng hợp các phép tính về luỹ thừa để tính các biểu thức về luỹ thừa, tìm số mũ của luỹ thừa trong các biểu thức đơn giản, so sánh 2 luỹ thừa

B Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề

C Chuẩn bị:

Gv: Nội dung

Hs: Ôn các kiến thức đã học về luỹ thừa

D Tiến trình dạy học:

I Ổn định tổ chức: (1’)Vắng………

II Bài củ: (7’)

+ HS1: - Viết các công thức về luỹ thừa đã học Làm BT 37a

+HS2: - Chữa BT 37c,d

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: (1’) : Ở các tiết trước chúng ta đã biết các phép tính về luỹ thừa

để giúp các em nắm vững kiến thức củng như vận dụng tốt vào giải toán hôm nay

ta đi vào tiết luyện tập

2 Triển khai:

GV cho HS làm BT 38 SGK

HS thực hiện

GV: 227 và 318 viết dưới dạng luỹ

thừa có số mũ 9 thì cơ số là bao

nhiêu ?

GV: Tương tự so sánh 528 và 2614

GV: Làm như thế nào ?

HS: Đưa về 2 luỹ thừa có số mũ là

14 sau đó so sánh 2 cơ số

GV gọi 1 HS lên bảng thực hiện

GV yêu cầu HS thực hiện

HS: 

Ở câu c và câu d GV hướng dẫn

HS tìm thêm các cách giải khác

Bài 38: (SGK) (10')

 

27 3.9 3 9 9

9

18 2.9 2 9

Vì 99 > 89 nên 318 > 227

So sánh 528 và 2614

528 = 52.14 = (52)14 = 2514 Vậy 228 < 2614

Bài 40: (10')

a)

3 1 6 7 13 169

       

c)

C1:

4 4 4 4 4 4 4 8 4

5 5 2 5 5 10 5 10 5

8 4

8 2 4 1 2 1

5 20 5 (5.4) 5 5 4 5 4

5 5 4 4 5 4 100

Lop7.net

Trang 2

Giáo án đại số 7

GV : Nguyễn Đức Quốc _ Trường THCS LIÊN LẬP

GV chốt lại: Đối với luỹ thừa của

tổng ta tính tổng rồi rút gọn tổng

sau đó tính luỹ thừa của PS hoặc luỹ

thừa của 1 thương

GV: Làm như thế nào để tìm n ?

HS:

(Đưa về cùng cơ số ở cả 2 vế rồi

suy ra 2 số mũ bằng nhau.)

GV goi 3 HS lên bảng và khuyến

khích các học sinh tìm thêm cách

giải khác

C2:

 

 

4

5

5.20

25 4  25.4  100  100

d)

 

 

4

9

5 5 4 4

5 4

( 10) 6

10 6 ( 2.5) ( 2.3)

2 5 ( 2) 5 ( 2) 3 2560

   

   

Bài 42: SGK (10')

a)

4 4

4 1 1

16 2 2 2 2

2

2 2

n

n

n n

VT

VP

b)

   

   

3 4

7

n

n n

 

c) 8n: 2n = 4 (8:2) n = 41

4n = 41 n = 1

IV Củng cố:(4’)

Nêu định nghĩa luỹ thừa với số mũ hữu tỉ Tích và thương của hai luỹ thừa luỹ thừa của một luỹ thừa Luỹ thừa của một tích, luỹ thừa của một thương

.HD bài 43: Sử dụng công thức luỹ thừa của 1 tích  làm xuất hiện thừa số chung

là 22 = 4

22 + 42 + + 202 = (2.1)2 + (2.2)2 + + (2.10)2

V Dặn dò: (2’)

- Về nhà học bài nắm các công thức về luỹ thừa của số hữu tỉ Xem các BT đã giải BTVN: 47, 48, 52, 57 SBT và BT 43 SGK (dành cho HS khá giỏi)

- Ôn lại khái niệm tỉ số 2 số hữu tỉ, định nghĩa phân số bằng nhau Xem trước bài

Tỉ lệ thức

Rút kinh nghiệm………

………

Lop7.net

Ngày đăng: 29/03/2021, 22:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm