Biết cách viết gọn một số thập phân vô hạn tuần hoàn và xác định được chu kỳ của nó.. HS viết được số thập phân hữu hạn về dạng phân số tối giản.[r]
Trang 1Tiết 14 LUYỆN TẬP
A Mục tiêu:
HS nhận biết được phân số nào viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn, phân số nào viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn
Biết cách viết gọn một số thập phân vô hạn tuần hoàn và xác định được chu kỳ của nó
HS viết được số thập phân hữu hạn về dạng phân số tối giản
Rèn luyện HS các thao tác tính toán
B Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề.
C Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ
HS: Máy tính bỏ túi ( Nếu có)
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định: (1')
II Bài củ: (15')
1.Nhận xét nào sau đây là đúng ? Vì sao ?
-Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số (a, b Z, b 0) a
-Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn
2 Trong các phân số sau phân số nào viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn ? Phân số nào viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn ? Vì sao ?
3 7 13 12 21
; ; ; ;
8 15 20 27 30
III Tổ chức luyện tập:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1
Các số nguyên tố có một chữ số là
những số nào ?
HS: 2; 3; 5; 7
GV: Muốn A viết được dưới dạng số
thập phân hữu hạn thì cần có những
điều kiện gì ?
HS:
GV: làm như thế nào để tìm số đó ?
HS: thay 2; 3; 5; 7 lần lượt vào ô
trống
GV: Cho HS (làm) hoạt động nhóm
GV chia lớp làm 4 nhóm
Bài 67 (SGK) (5') 3
2.
A
A
Các số nguyên tố có 1 chữ số:
2;3;5;7 Muốn A viết được dưới dạng STPHH thì:
+ A là phân số tối giản; mẫu dương
+ Mẫu không có ước nguyên tố nào khác 2 và 5
Vậy A chỉ có thể là:
2.5 2.2 2.3
Bài tập 68: (SGK) (8') Hoạt động
Trang 2Nhóm 2, 4 : 4 ; 7 14; ;
11 12 35
Hoạt động 2
GV hướng dẫn: Câu b sử dụng
MTBT Thi đua giữa các nhóm làm
cùng nhiệm vụ và giữa các nhóm với
nhau GV thu bài cả hai nhóm không
cùng nhiệm vụ làm xong trước
- Đại diện hai nhóm nộp phiếu trước
lên bảng trình bày; Hai nhóm còn lại
nhận xét
- GV quan sát, chấm đội thắng, thua
GV: Ở câu b có thể sử dụng máy tính
bỏ túi
HS: Thực hiện
GV: không dùng MTBT, muốn làm
các câu a,b,c,d ta làm như thế nào ?
HS: Đưa về phân số thập phân
đưa về phân số tối giản
GV: Làm như thế nào để tìm phân số
tối giản câu e,g ?
HS: Vận dụng:
1 0,(1)
9 1 0,(01)
99
GV: gọi 1 HS lên bảng
HS thực hiện
GV: Ghi kết quả của HS báo cáo và
đối chiếu với lời giải trên bảng để
khẳng định đúng, sai
Các phân số 5; 3 4 15 14; ; ; ; 7 đều
8 20 11 22 35 12
là phân số tối giản, mẫu dương Do
đó chỉ xét các mẫu số
+ 8 = 23 5/8 viết được dưới
dạng STPHH (8 không có ước ntố nào khác 2 và 5)
+ 20 = 22.5 không có ước ntố nào khác 2 và 5 nên -3/20 viết được dưới dạng STPHH
+ 11 là một số nguyên tố khác 2
và 5 nên 4/11 viết được dưới dạng STPVHTH
+ 22 = 2.11 có ước ntố là 11 khác
2 và 5 nên 15/22 viết được dưới dạng STPVHTH
+ 35 = 5.7 có ước nguyên tố khác
2 và 5 nên 14/35 viết được dưới dạng STPVHTH
+ 12 = 3 22 có ước nguyên tố là
3 nên 7 viết được dưới dạng
12
STPVHTH b) =0,625 ; 5 = -0,15;
8
3 20
=0,(36) ; =0,68(18)
4 11
15 22
=0,58(3) ; = 0,4
7 12
35
Bài 70: (6') Viết các số thập phân dưới dạng phân số tối giản:
a) 0,320 = 32 = =
100
16 50
8 25 b) -0,124 = 124=
1000
31
250
c) 1,28 = 128 32
100 25 d) -3,12 = 312 78
100 25
Trang 3e) 0,(02) = 2
99 g) 1,(23) = 1 + 0,(23) = 1+23=
99
122 99 Bài 69: (sử dụng MTBT ) (15') 8,5: 3 = 2,833 = 2,8(3)
18,7: 6 = 3,11666 = 3,11(6) 58: 11 = 5,272727 = 5,(27) 14,2: 3,33 = 4,264264264 = 4,(264)
IV Củng cố:
V Dặn dò:
-Xem lại các bài tập đã giải
-BTVN: 71, 72 SGK và 85, 87, 88, 89, 90, 91 SBT
Hướng dẫn bài 91:
0,(37) + 0,(62) = 37 0,(01) + 62 0,(01) = 37 +
99
62 99
Rút kinh nghiệm………