Hiểu rằng nhờ có tiên đề Ơclít mới suy ra được tính chất của hai đường thẳng song song:“NÕu mét ®êng th¼ng c¾t hai ®êng th¼ng song song th× hai gãc so le trong bằng nhau, hai góc đồn[r]
Trang 1Tuần :1 Ngày soạn :
I : Đường thẳng vuông góc
Đường thẳng song song
Tiết 1: Đ1 Hai góc đối đỉnh
Mục tiêu:
HS giải thích thế nào là hai góc đối đỉnh
Nêu tính chất : Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
HS vẽ góc đối đỉnh với một góc cho (%
Nhận biết các góc đối đỉnh trong một hình
+% đầu tập suy luận
A Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
GV: 2% thẳng, % đo góc, bảng phụ
HS: 2% thẳng, % đo góc, giấy rời, bảng nhóm, bút viết bảng
B Tổ chức các hoạt động dạy học:
I.Hoạt động 1: giới thiệu chương I hình học 7 (5 ph)
Trang 2-Giới thiệu > I cần nghiên cứu các
khái niệm cụ thể
1)Hai góc đối đỉnh
2)Hai 6 thẳng vuông góc
3)Các góc tạo bởi một 6 thẳng cắt hai
6 thẳng
4)Hai 6 thẳng song song
5)Tiên đề ƠClít về 6 thẳng song song
6)Từ vuông góc đến song song
7)Khái niệm định lý
-Hôm nay nghiên cứu khái niệm đầu tiên
của
-Nghe GV giới thiệu > I
-Mở mục lục trang 143 SGK theo dõi
-Ghi đầu bài
III.Hoạt động2: định nghĩa hai góc đối đỉnh (10 ph)
-Yêu cầu xem hình 1:
Quan sát các cặp góc đối
đỉnh Hãy % bằng
mắt và so sánh độ lớn của
các cặp góc đối đỉnh?
-Yêu cầu nêu dự đoán
-Yêu cầu làm ?3 thực
hành đo kiểm tra dự đoán
-Yêu cầu nêu kết quả kiểm
tra
-Xem hình 1, %
bằng mắt so sánh độ lớn của các cặp góc đối đỉnh
-Đại diện HS nêu dự đoán
-Thực hành đo kiểm tra dự
đoán theo hình trên vở 1 HS lên bảng đo kiểm tra
-Đại diện HS nêu kết quả
kiểm tra
2.Tính chất của hai góc
đối đỉnh:
Hình 1
Dự đoán: Ô1 = Ô3 và Ô2=
Ô4
Đo góc:
Ô1= 30o, Ô3 = 30o Ô1=
Ô3
Ô2=150o, Ô4=150o Ô2=
Ô4
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
-Cho tập suy luận dựa vào
tính chất của hai góc kề bù
suy ra Ô1= Ô3
<% dẫn:
+Nhận xét gì về tổng
Ô1+Ô2 ? Vì sao?
+Nhận xét gì về tổng
-Đại diện HS trả lời theo % dẫn của GV
-Suy luận:
Ô1+ Ô2= 180o(góc kề bù)(1)
Ô3+ Ô2= 180o(góc kề bù)(2)
Từ (1) và (2)
Ô1+ Ô2= Ô3+ Ô2
Ô1= Ô3
-Tính chất: Hai góc đối
HĐ của Giáo viên
-Treo bảng phụ vẽ hai góc
đối đỉnh và hai góc không
đối đỉnh
-Hãy quan sát hình vẽ và
nhận biết hai góc đối đỉnh
-ở hình 1 có hai 6
thẳng xy, x’y’ cắt nhau tại
O Hai góc Ô1, Ô3 gọi
là hai góc đối đỉnh
HĐ của Học sinh
-Quan sát các hình vẽ trên bảng phụ,nhận biết hai góc
đối đỉnh và hai góc không
đối đỉnh
-Lắng nghe GV nêu nhận xét
Ghi bảng
1.Thế nào là hai góc đối
đỉnh:
a)Nhận xét:
Ô1 và Ô3 đối đỉnh:
?3
Trang 3+Từ (1) và (2) suy ra điều
gì?
IV.Hoạt động 4: Luyện tập củng cố (8 ph)
-Hỏi: Ta có hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
Vậy hai góc bằng nhau có đối đỉnh không?
-Treo lại bảng phụ lúc đầu để khẳng định
hai góc bằng nhau chắc đã đối đỉnh
-Treo bảng phụ ghi bài 1/82 SGK gọi HS
đứng tại chỗ trả lời và điền vào ô trống
-Treo bảng phụ ghi bài 2/82 SGK gọi HS
đứng tại chỗ trả lời và điền vào ô trống
-Trả lời: Không
-Bài 1 (trang 82 SGK):
a)Góc xOy và góc x ’Oy’ là hai góc đối
đỉnh vì cạnh Ox là tia đối của cạnh Ox’ và
cạnh Oy là tia đối của cạnh Oy’.
b)Góc x’Oy và góc xOy’ là hai góc đối
đỉnh vì cạnh Ox là tia đối của cạnh Ox’ và
cạnh Oy ’ là tia đối của cạnh Oy.
-Bài 2 (trang 82 SGK):
a)Hai góc có mỗi cạnh của góc này là tia
đối của một cạnh của góc kia gọi là
hai góc đối đỉnh.
b)Hai 6 thẳng cắt nhau tạo thành hai
cặp góc đối đỉnh.
V.Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (2 ph)
Cần học thuộc định nghĩa và tính chất hai góc đối đỉnh Học cách suy luận
Biết vẽ góc đối đỉnh với một góc cho (%4 vẽ hai góc đối đỉnh với nhau
BTVN: 3, 4, 5/ 83 SGK; 1, 2, 3/73,74 SBT
A.Mục tiêu:
HS nắm chắc định nghĩa hai góc đối đỉnh, tính chất: hai góc đối đỉnh thì
bằng nhau
Nhận biết các góc đối đỉnh trong một hình
Vẽ góc đối đỉnh với một góc cho (%
Nhận biết các góc đối đỉnh trong một hình
+% đầu tập suy luận và biết cách trình bày một bài tập
B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
GV: 2% thẳng, % đo góc, bảng phụ HS: 2% thẳng, % đo góc, bảng nhóm, bút viết bảng
C.Tổ chức các hoạt động dạy học:
I.Hoạt động 1: Kiểm tra bàI cũ (10 ph)
Trang 4-Kiểm tra 3 HS
Câu 1: Thế nào là hai góc đối đỉnh? Vẽ
hình, đặt tên và chỉ ra các cặp góc đối đỉnh
Câu 2: Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh?
Vẽ hình? Bằng suy luận hãy giải thích vì
sao hai góc đối đỉnh lại bằng nhau?
Câu 3: Hãy chữa BT 5 trang 82 SGK
-Cho cả lớp nhận xét và đánh giá kết quả
+HS 1: Phát biểu định nghĩa hai góc đối
đỉnh Vẽ hình, ghi ký hiệu và trả lời
HS cả lớp theo dõi và nhận xét
+HS 2: Phát biểu tính chất của hai góc đối
đỉnh Vẽ hình, ghi các !% suy luận
+HS 3: Lên bảng chữa BT 5/82 SGK a)Dùng % đo góc vẽ góc ABC = 56o
A
56o B
C C’
A’
b)Vẽ tia đối BC’ của tia BC ABC’ = 180o – CBA (hai góc kề bù) ABC’ = 180o – 56o = 124o
c)Vẽ tia đối BA’ của tia BA C’BA’ = 180o – ABC’ (hai góc kề bù) C’BA’ = 180o – 124o = 56o
II.Hoạt động 2: Luyện tập (28 ph)
Trang 5III.Hoạt động 3: Củng cố (5 ph).
-Yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ
hình, HS khác vẽ vào vở
-Yêu cầu tóm tắt bài toán
trên bảng theo ký hiệu
-Gọi 1 HS lên bảng làm, các
HS khác cho làm trong vở
-Gợi ý:
+Biết Â1 có thể suy ra Â3
không? Vì sao?
+Biết Â1 có thể suy ra Â2
không? Vì sao?
+Tính Â4? Vì sao?
-Yêu cầu hoạt động nhóm
làm BT7/83 SGK Nêu mỗi
cặp góc bằng nhau phải nêu
lý do
-Sau 5 ph GV công bố kết
quả của các nhóm và cho
nhận xét đánh giá
-Cho điểm động viên nhóm
làm nhanh, tốt
<` bài mẫu lên bảng phụ
-Yêu cầu làm BT (8/83)
-Yêu cầu 2 HS lên bảng vẽ
hai góc chung đỉnh O cùng
số đo là 70o
-Hỏi:
+Hai góc có đối đỉnh
không?
+Muốn hai góc đối đỉnh thì
phải sửa đầu bài thế nào để
vẽ hai góc đối đỉnh có
cùng số đo là 70o?
-Yêu cầu HS đọc BT9/83
-1 HS lên bảng vẽ hình, HS khác vẽ vào vở
-HS khác ghi tóm tắt đầu bài vào vở ghi
-1HS lên bảng làm
- HS khác cho làm trong vở
BT đã in sẵn
-Hoạt động nhóm làm BT 7/83 SGK vào giấy phụ của nhóm Nhóm nào xong (% nộp kết quả cho GV
-Tham gia nhận xét đánh giá kết quả các nhóm
-Quan sát bài mẫu
-Làm cá nhân BT 8/83 SGK
-2 HS lên bảng vẽ hình
-Trả lời:
+HS có thể trao đổi nhóm 2
6 tìm câu trả lời
-1 HS đọc to BT 9/83
Cho: xx’ yy’ = {A}
Â1 = 47o Tìm: Â2 = ?; Â3 = ?; Â4 = ?
Giải
Â3 = Â1 = 47o (vì đối
đỉnh)
Â2 = 180o- Â1 = 180o- 47o = 133o (Â2, Â1 vì kề bù)
Â4 = Â2 = 47o (vì đối
đỉnh)
2.BT (7/83 SGK):
x z’ y’
3 2
4 1
y 5 6 O
z x’
Giải Ô1 = Ô4 (đối đỉnh) Ô2 = Ô5 (đối đỉnh) Ô3 = Ô6 (đối đỉnh) xôz = x’ôz’ (đối đỉnh) yôx’ = y’ôx (đối đỉnh) zôy’ = z’ôy (đối đỉnh) xôx’ = yôy’ = zôz’ =
180o
3.BT(8/83 SGK):
y z
70 o
70 o
x O y’
o
y
Trang 6-Yêu cầu HS nhắc lại:
+Thế nào là hai góc đối đỉnh?
+Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh
-Yêu cầu làm BT 7/74 SBT
-Trả lời câu hỏi của GV
-Bài 7trang 74 SBT:
Câu a đúng;
Câu b sai -Dùng hình bác bỏ câu sai
IV.Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà (2 ph)
Cần ôn lại định nghĩa và tính chất hai góc đối đỉnh Học cách suy luận
Biết vẽ góc đối đỉnh với một góc cho (%4 vẽ hai góc đối đỉnh với nhau
BTVN: 4, 5, 6/ 74 SBT
Đọc (% bài hai 6 thẳng vuông góc, chuẩn bị êke, giấy
***************************
A.Mục tiêu:
-Kiến thức cơ bản:
Hiểu thế nào là hai 6 thẳng vuông góc với nhau
Công nhận tính chất: Có duy nhất một 6 thẳng b đi qua A và b a.
Hiểu thế nào là 6 trung trực của một đoạn thẳng
-Kỹ năng cơ bản:
Biết vẽ 6 thẳng đi qua một điểm cho (% và vuông góc với một 6
thẳng cho (%
Biết vẽ 6 trung trực của một đoạn thẳng
Sử dụng thành thạo êke, % thẳng
0% duy, thái độ: +% đầu tập suy luận, cẩn thận khi vẽ hình.
B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
-GV: 2% thẳng, êke, giấy rời
-HS: 2% thẳng, êke, giấy rời, bảng nhóm, bút viết bảng
C.Tổ chức các hoạt động dạy học:
I.Hoạt động 1: Kiểm tra (5 ph)
Trang 7-Câu hỏi:
+Thế nào là hai góc đối đỉnh?
+Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh?
+Vẽ góc xÂy = 90o Vẽ góc x’Ây’ đối đỉnh
với xÂy
-Gọi 1 HS lên bảng
-Cho HS cả lớp nhận xét và đánh giá bài
làm của bạn
-Nói: xÂy và x’Ây’ là hai góc đối đỉnh nên
xx’ và yy’ là 2 6 thẳng cắt nhau tại A,
tạo thành 1 góc vuông ta nói 6 thẳng
xx' và yy’ vuông góc với nhau Đó là nội
dung bài học hôm nay
-1 HS lên bảng trả lời định nghĩa và tính chất của hai góc đối đỉnh
y
90 o
x’ A x
y’
-HS cả lớp nhận xét, đánh giá bài làm của bạn
-Ghi đầu bài
II.Hoạt động 2: Tìm hiểu hai đường thẳng vuông góc(15 ph)
HĐ của Giáo viên
-Yêu cầu làm ?1
+Gấp tờ giấy hai lần
+Trải phẳng tờ giấy, dùng
% và bút viết tô theo nét
gấp
+Quan sát nếp gấp và các
góc tạo bởi nếp gấp, cho
biết các góc này là góc gì?
HĐ của Học sinh
-Quan sát các hình vẽ trên bảng phụ,nhận biết hai góc
đối đỉnh và hai góc không
đối đỉnh
-Lắng nghe GV nêu nhận xét
Ghi bảng
1.Thế nào là hai thẳng vuông góc:
a)Nhận xét: ?1
-Gập giấy theo hình 3 -NX: ` 4 góc vuông
III.Hoạt động 3: vẽ hai đường thẳng vuông góc (12 ph)
-Hỏi:
+Muốn vẽ hai thẳng
vuông góc ta làm thế nào?
+Còn có thể vẽ cách nào
nữa
-Yêu cầu làm ?3 Vẽ phác 2
6 thẳng a á.
-Cho hoạt động nhóm làm
?4
-Cho đọc đầu bài và nhận
xét vị trí > đối giữa
điểm O và 6 thẳng a
-Theo dõi và % dẫn các
nhóm vẽ hình
-Yêu cầu đại diện 1 nhóm
trình bày cách vẽ
-Có thể nêu cách vẽ BT 9/83 SGK
-Có thể vẽ phác trực tiếp hai
6 thẳng vuông góc
-1 HS lên bảng làm ?3 vẽ phác hai 6 thẳng a a’.
-Các HS khác làm vào vở
-Hoạt động nhóm làm ?4
-Đọc đầu bài
-NX: Có thể điểm O a, có thể O a
-Hoạt động:
+Quan sát hình 5, hình 6
+Vẽ theo SGK
-Đại diện 1 nhóm trình bày cách vẽ
2.Vẽ hai 6 thẳng vuông góc:
vẽ phác a a’ a’
a
?4:
a .O
a
O
?3
Trang 8-Hỏi: Qua bài ta thấy có thể
có mấy thẳng a’ đi
qua O và vuông góc với a
-Nêu thừa nhận tính chất:
SGK
-Yêu cầu trả lời BT 11/86
SGK.
-Nhận thấy chỉ vẽ 1
6 thẳng a’ với 6
thẳng a
-Đọc tính chất SGK
-đại diện HS trả lời BT 11/86 SGK
-Chữa vào vở BT in
BT 11/86 SGK:
a)…cắt nhau và trong các góc tạo thành có một góc vuông
b)a a’
c)…có một và chỉ một…
IV.Hoạt động 4: đường trung trực của đoạn thẳng (10 phút)
-Yêu cầu vẽ một đoạn
thẳng AB Vẽ trung điểm I
của AB
Qua I vẽ 6 thẳng xy
vuông góc với AB
-Gọi 1 HS lên bảng vẽ đoạn
AB và trung điểm I của AB,
1HS khác vẽ 6 thẳng
xy vuông góc với AB tại I
-Giới thiệu : xy gọi là
6 trung trực của đoạn
AB
-Hỏi: Vậy thế nào là 6
trung trực của một đoạn
thẳng?
<l ý: 6 trung trực là
6 thẳng, điều kiện
vuông góc và qua trung
điểm
-Giới thiệu điểm đối xứng
-Hỏi:
+Muốn vẽ 6 trung trực
của một đoạn thẳng ta vẽthế
nào?
+ Còn có cách thực hành
nào khác?
-HS 1 lên bảng vẽ đoạn AB
và trung điểm I của AB
- HS 2 lên bảng vẽ 6
thẳng xy vuông góc với AB
tại I
-HS cả lớp vẽ vào vở
-Định nghĩa 6 trung trực SGK
-Trả lời:
+Xác định trung điểm của
đoạn thẳng bằng %4 qua trung điểm vẽ 6 thẳng vuông góc với đoạn thẳng
+Có thể gập hình để 2 đầu
đoạn thẳng trùng nhau, nếp gấp chính là 6 trung
trực
D`6 trung trực của một
đoạn thẳng:
a)NX:
I nằm giữa A vàB
IA = IB
6 thẳng xy đoạn
AB tại I xy là 6
trung trực của đoạn AB
b)Định nghĩa: SGK
A và B đối xứng qua xy
V.Hoạt động 5: củng cố (5 ph)
-Hãy định nghĩa hai 6 thẳng vuông
góc? Lấy ví dụ thực tế về hai 6 3
vuông góc
-Yêu cầu trả lời BT12/86 SGKvà vẽ hình
trong vở
-Yêu cầu làm 14/86 SGK trong vở
-Nêu định nghĩa SGK
VD: hai mép bảng kề nhau, các góc của
bờ 6…
-BT 12/86 SGK:
a)đúng b)sai
Bài 14 (86/SGK):
Veừ CD = 3cm baống thửụực coự chia vaùch.
Trang 9- Veừ I laứ trung ủieồm cuỷa CD.
- Veừ ủửụứng thaỳng xy qua I vaứ xyCD baống eõke.
VI.Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà (2 ph)
Học thuộc định nghĩa hai 6 thẳng vuông góc, 6 trung trực của một đoạn
thẳng
Biết vẽ hai 6 thẳng vuông góc, vẽ 6 trung trực của một đoạn thẳng
BTVN: 13, 14, 15, 16/ 86, 87 SGK; 10, 11/75 S
***************************
A.Mục tiêu:
Giải thích thế nào là hai 6 thẳng vuông góc với nhau
Biết vẽ 6 thẳng đi qua một điểm cho (% và vuông góc với một 6
thẳng cho (%
Biết vẽ 6 trung trực của một đoạn thẳng
Sử dụng thành thạo êke, % thẳng
+% đầu tập suy luận và biết cách trình bày một bài tập
B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
-GV: 2% thẳng, % đo góc, êke, bảng phụ
-HS: 2% thẳng, % đo góc, bảng nhóm, bút viết bảng
C.Tổ chức các hoạt động dạy học:
I.Hoạt động 1: Kiểm tra bàI cũ (10 ph)
Trang 10-Gọi 2 HS lên bảng làm bài theo câu hỏi
trên bảng phụ
-Câu 1:
+Thế nào là hai
hãy vẽ
góc với xx’.
-Câu 2:
+Thế nào là
thẳng?
+Cho đoạn thẳng AB = 40cm Hãy vẽ
-Yêu cầu HS cả lớp theo dõi, nhận xét và
đánh giá bài làm của các bạn
-GV uốn nắn các thao tác vẽ hình, nhận xét
và cho điểm
Yêu cầu Hs cùng học tiết luyện tập
-2 HS lên bảng
HS 1:
+Phát biểu định nghĩa hai 6 thẳng vuông góc
+Vẽ hình, ghi ký hiệu theo yêu cầu của
đầu bài y
x x’
O
y’
*dùng % vẽ 6 thẳng xx’
*xác định điểm O xx’
*dùng êke vẽ 6 thẳng yy’ xx’.
-HS 2:
+Phát biểu định nghĩa 6 trung trực của đoạn thẳng
+Vẽ hình, ghi các !% suy luận
A 20cm 20cm B I
*vẽ đoạn AB = 40cm
*xác định điểm O sao cho AO = 20cm *dùng êke vẽ 6 thẳng qua O và vuông góc với AB
II.Hoạt động 2: Luyện tập (28 phút)
HĐ của Giáo viên
-Yêu cầu đọc đề bài 18/87
Tập vẽ hình theo cách diễn
đạt bằng lời
-GV viết tóm tắt các yêu
HĐ của Học sinh
-1 HS đọc đầu bài
-1 HS lên bảng và HS cả
lớp vẽ hình theo các !%
+Dùng % đo góc vẽ góc xÔy = 45o
+Lấy điểm A bất kỳ trong góc xÔy
+Dùng êke vẽ 6 thẳng
d1 qua A Ox.
+Dùng êke vẽ 6 thẳng
d2 qua A Oy
Ghi bảng
1.BT (18/87 SGK) : + Vẽ góc xÔy = 45o +Lấy A bất kỳ trong xÔy
+Qua A vẽ 6 thẳng d1
tia Ox tại B
+Qua A vẽ 6 thẳng d2
tia Oy tại C
Trang 11-Yêu cầu hoạt động nhóm
làm bài 19/ 87 SGK để
phát hiện ra nhiều cách vẽ
khác nhau
-Hoạt động nhóm làm
BT 19/87 SGK
-Trao đổi trong nhóm vẽ hình, nêu cách vẽ vào bảng nhóm
2.BT 19/87 SGK:
hình 11 SGK
III.Hoạt động 3: Củng cố (5 ph)
-Hỏi:
+Định nghĩa hai 6 thẳng vuông góc
với nhau
+Phát biểu tính chất 6 thẳng đi qua 1
điểm và vuông góc với 6 thẳng đi
(%
-Treo bảng phụ BT trắc nghiệm:
Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào
sai?
đoạn AB là trung trực của đoạn AB.
-Trả lời câu hỏi của GV theo SGK
-BT trắc nghiệm:
Câu a sai
Câu b sai
Câu c đúng
-Yêu cầu đọc đề bài 18/87
Tập vẽ hình theo cách diễn
đạt bằng lời
-GV viết tóm tắt các yêu
cầu vẽ hình lên bảng
-Gọi một HS lên bảng vẽ
hình nói rõ các !% và
dụng cụ vẽ hình
-Yêu cầu HS cả lớp vẽ theo
các !%
-Theo dõi cả lớp làm và
% dẫn HS thao tác cho
đúng
-Yêu cầu hoạt động nhóm
làm bài 19/ 87 SGK để
phát hiện ra nhiều cách
vẽ khác nhau
-1 HS đọc đầu bài
-1 HS lên bảng và HS cả
lớp vẽ hình theo các !%
+Dùng % đo góc vẽ góc xÔy = 45o
+Lấy điểm A bất kỳ trong góc xÔy
+Dùng êke vẽ 6 thẳng
d1 qua A Ox.
+Dùng êke vẽ 6 thẳng
d2 qua A Oy.
-Hoạt động nhóm làm BT 19/87 SGK
-Trao đổi trong nhóm vẽ hình, nêu cách vẽ vào bảng nhóm
1.BT (18/87 SGK) : + Vẽ góc xÔy = 45o +Lấy A bất kỳ trong xÔy
+Qua A vẽ 6 thẳng d1
tia Ox tại B
+Qua A vẽ 6 thẳng d2
tia Oy tại C
2.BT 19/87 SGK:
hình 11 SGK
A
A
...HĐ Giáo viên
-Yêu cầu đọc đề 18 / 87
Tập vẽ hình theo cách diễn
đạt lời
-GV viết tóm tắt yêu
HĐ Học sinh
-1 HS đọc đầu
-1 HS lên...
-Hoạt động nhóm làm
BT 19 / 87 SGK
-Trao đổi nhóm vẽ hình, nêu cách vẽ vào bảng nhóm
2.BT 19 / 87 SGK:
hình 11 SGK...
Â3 = Â1 = 47< small>o (vì đối
đỉnh)
Â2 = 18 0o- Â1< /small> = 18 0o- 47< small>o = 13 3o