1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án môn học Hình học 7 - Tiết 1 đến tiết 30

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 280,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hiểu rằng nhờ có tiên đề Ơclít mới suy ra được tính chất của hai đường thẳng song song:“NÕu mét ®­êng th¼ng c¾t hai ®­êng th¼ng song song th× hai gãc so le trong bằng nhau, hai góc đồn[r]

Trang 1

Tuần :1 Ngày soạn :

 I : Đường thẳng vuông góc

Đường thẳng song song

Tiết 1: Đ1 Hai góc đối đỉnh

Mục tiêu:

 HS giải thích  thế nào là hai góc đối đỉnh

 Nêu  tính chất : Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

 HS vẽ  góc đối đỉnh với một góc cho (%

 Nhận biết các góc đối đỉnh trong một hình

 +% đầu tập suy luận

A Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: 2 % thẳng, % đo góc, bảng phụ

HS: 2 % thẳng, % đo góc, giấy rời, bảng nhóm, bút viết bảng

B Tổ chức các hoạt động dạy học:

I.Hoạt động 1: giới thiệu chương I hình học 7 (5 ph)

Trang 2

-Giới thiệu  > I cần nghiên cứu các

khái niệm cụ thể  

1)Hai góc đối đỉnh

2)Hai 6 thẳng vuông góc

3)Các góc tạo bởi một 6 thẳng cắt hai

6 thẳng

4)Hai 6 thẳng song song

5)Tiên đề ƠClít về 6 thẳng song song

6)Từ vuông góc đến song song

7)Khái niệm định lý

-Hôm nay nghiên cứu khái niệm đầu tiên

của

-Nghe GV giới thiệu  > I

-Mở mục lục trang 143 SGK theo dõi

-Ghi đầu bài

III.Hoạt động2: định nghĩa hai góc đối đỉnh (10 ph)

-Yêu cầu xem hình 1:

Quan sát các cặp góc đối

đỉnh Hãy %  bằng

mắt và so sánh độ lớn của

các cặp góc đối đỉnh?

-Yêu cầu nêu dự đoán

-Yêu cầu làm ?3 thực

hành đo kiểm tra dự đoán

-Yêu cầu nêu kết quả kiểm

tra

-Xem hình 1, % 

bằng mắt so sánh độ lớn của các cặp góc đối đỉnh

-Đại diện HS nêu dự đoán

-Thực hành đo kiểm tra dự

đoán theo hình trên vở 1 HS lên bảng đo kiểm tra

-Đại diện HS nêu kết quả

kiểm tra

2.Tính chất của hai góc

đối đỉnh:

Hình 1

Dự đoán: Ô1 = Ô3 và Ô2=

Ô4

Đo góc:

Ô1= 30o, Ô3 = 30o  Ô1=

Ô3

Ô2=150o, Ô4=150o Ô2=

Ô4

Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

-Cho tập suy luận dựa vào

tính chất của hai góc kề bù

suy ra Ô1= Ô3

<% dẫn:

+Nhận xét gì về tổng

Ô1+Ô2 ? Vì sao?

+Nhận xét gì về tổng

-Đại diện HS trả lời theo % dẫn của GV

-Suy luận:

Ô1+ Ô2= 180o(góc kề bù)(1)

Ô3+ Ô2= 180o(góc kề bù)(2)

Từ (1) và (2)

 Ô1+ Ô2= Ô3+ Ô2

 Ô1= Ô3

-Tính chất: Hai góc đối

HĐ của Giáo viên

-Treo bảng phụ vẽ hai góc

đối đỉnh và hai góc không

đối đỉnh

-Hãy quan sát hình vẽ và

nhận biết hai góc đối đỉnh

-ở hình 1 có hai 6

thẳng xy, x’y’ cắt nhau tại

O Hai góc Ô1, Ô3  gọi

là hai góc đối đỉnh

HĐ của Học sinh

-Quan sát các hình vẽ trên bảng phụ,nhận biết hai góc

đối đỉnh và hai góc không

đối đỉnh

-Lắng nghe GV nêu nhận xét

Ghi bảng

1.Thế nào là hai góc đối

đỉnh:

a)Nhận xét:

Ô1 và Ô3 đối đỉnh:

?3

Trang 3

+Từ (1) và (2) suy ra điều

gì?

IV.Hoạt động 4: Luyện tập củng cố (8 ph)

-Hỏi: Ta có hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

Vậy hai góc bằng nhau có đối đỉnh không?

-Treo lại bảng phụ lúc đầu để khẳng định

hai góc bằng nhau   chắc đã đối đỉnh

-Treo bảng phụ ghi bài 1/82 SGK gọi HS

đứng tại chỗ trả lời và điền vào ô trống

-Treo bảng phụ ghi bài 2/82 SGK gọi HS

đứng tại chỗ trả lời và điền vào ô trống

-Trả lời: Không

-Bài 1 (trang 82 SGK):

a)Góc xOy và góc x ’Oy’ là hai góc đối

đỉnh vì cạnh Ox là tia đối của cạnh Ox’ và

cạnh Oy là tia đối của cạnh Oy’.

b)Góc x’Oy và góc xOy’ là hai góc đối

đỉnh vì cạnh Ox là tia đối của cạnh Ox’ và

cạnh Oy ’ là tia đối của cạnh Oy.

-Bài 2 (trang 82 SGK):

a)Hai góc có mỗi cạnh của góc này là tia

đối của một cạnh của góc kia  gọi là

hai góc đối đỉnh.

b)Hai 6 thẳng cắt nhau tạo thành hai

cặp góc đối đỉnh.

V.Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (2 ph)

Cần học thuộc định nghĩa và tính chất hai góc đối đỉnh Học cách suy luận

 Biết vẽ góc đối đỉnh với một góc cho (%4 vẽ hai góc đối đỉnh với nhau

 BTVN: 3, 4, 5/ 83 SGK; 1, 2, 3/73,74 SBT

A.Mục tiêu:

 HS nắm chắc  định nghĩa hai góc đối đỉnh, tính chất: hai góc đối đỉnh thì

bằng nhau

 Nhận biết  các góc đối đỉnh trong một hình

 Vẽ  góc đối đỉnh với một góc cho (%

 Nhận biết các góc đối đỉnh trong một hình

 +% đầu tập suy luận và biết cách trình bày một bài tập

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: 2 % thẳng, % đo góc, bảng phụ HS: 2 % thẳng, % đo góc, bảng nhóm, bút viết bảng

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

I.Hoạt động 1: Kiểm tra bàI cũ (10 ph)

Trang 4

-Kiểm tra 3 HS

Câu 1: Thế nào là hai góc đối đỉnh? Vẽ

hình, đặt tên và chỉ ra các cặp góc đối đỉnh

Câu 2: Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh?

Vẽ hình? Bằng suy luận hãy giải thích vì

sao hai góc đối đỉnh lại bằng nhau?

Câu 3: Hãy chữa BT 5 trang 82 SGK

-Cho cả lớp nhận xét và đánh giá kết quả

+HS 1: Phát biểu định nghĩa hai góc đối

đỉnh Vẽ hình, ghi ký hiệu và trả lời

HS cả lớp theo dõi và nhận xét

+HS 2: Phát biểu tính chất của hai góc đối

đỉnh Vẽ hình, ghi các !% suy luận

+HS 3: Lên bảng chữa BT 5/82 SGK a)Dùng % đo góc vẽ góc ABC = 56o

A

56o B

C C’

A’

b)Vẽ tia đối BC’ của tia BC ABC’ = 180o – CBA (hai góc kề bù) ABC’ = 180o – 56o = 124o

c)Vẽ tia đối BA’ của tia BA C’BA’ = 180o – ABC’ (hai góc kề bù) C’BA’ = 180o – 124o = 56o

II.Hoạt động 2: Luyện tập (28 ph)

Trang 5

III.Hoạt động 3: Củng cố (5 ph).

-Yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ

hình, HS khác vẽ vào vở

-Yêu cầu tóm tắt bài toán

trên bảng theo ký hiệu

-Gọi 1 HS lên bảng làm, các

HS khác cho làm trong vở

-Gợi ý:

+Biết Â1 có thể suy ra Â3

 không? Vì sao?

+Biết Â1 có thể suy ra Â2

 không? Vì sao?

+Tính  Â4? Vì sao?

-Yêu cầu hoạt động nhóm

làm BT7/83 SGK Nêu mỗi

cặp góc bằng nhau phải nêu

lý do

-Sau 5 ph GV công bố kết

quả của các nhóm và cho

nhận xét đánh giá

-Cho điểm động viên nhóm

làm nhanh, tốt

<` bài mẫu lên bảng phụ

-Yêu cầu làm BT (8/83)

-Yêu cầu 2 HS lên bảng vẽ

hai góc chung đỉnh O cùng

số đo là 70o

-Hỏi:

+Hai góc có đối đỉnh

không?

+Muốn hai góc đối đỉnh thì

phải sửa đầu bài thế nào để

vẽ  hai góc đối đỉnh có

cùng số đo là 70o?

-Yêu cầu HS đọc BT9/83

-1 HS lên bảng vẽ hình, HS khác vẽ vào vở

-HS khác ghi tóm tắt đầu bài vào vở ghi

-1HS lên bảng làm

- HS khác cho làm trong vở

BT đã in sẵn

-Hoạt động nhóm làm BT 7/83 SGK vào giấy phụ của nhóm Nhóm nào xong (% nộp kết quả cho GV

-Tham gia nhận xét đánh giá kết quả các nhóm

-Quan sát bài mẫu

-Làm cá nhân BT 8/83 SGK

-2 HS lên bảng vẽ hình

-Trả lời:

+HS có thể trao đổi nhóm 2

6 tìm câu trả lời

-1 HS đọc to BT 9/83

Cho: xx’ yy’ = {A}

Â1 = 47o Tìm: Â2 = ?; Â3 = ?; Â4 = ?

Giải

Â3 = Â1 = 47o (vì đối

đỉnh)

Â2 = 180o- Â1 = 180o- 47o = 133o (Â2, Â1 vì kề bù)

Â4 = Â2 = 47o (vì đối

đỉnh)

2.BT (7/83 SGK):

x z’ y’

3 2

4 1

y 5 6 O

z x’

Giải Ô1 = Ô4 (đối đỉnh) Ô2 = Ô5 (đối đỉnh) Ô3 = Ô6 (đối đỉnh) xôz = x’ôz’ (đối đỉnh) yôx’ = y’ôx (đối đỉnh) zôy’ = z’ôy (đối đỉnh) xôx’ = yôy’ = zôz’ =

180o

3.BT(8/83 SGK):

y z

70 o

70 o

x O y’

o

y

Trang 6

-Yêu cầu HS nhắc lại:

+Thế nào là hai góc đối đỉnh?

+Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh

-Yêu cầu làm BT 7/74 SBT

-Trả lời câu hỏi của GV

-Bài 7trang 74 SBT:

Câu a đúng;

Câu b sai -Dùng hình bác bỏ câu sai

IV.Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà (2 ph)

 Cần ôn lại định nghĩa và tính chất hai góc đối đỉnh Học cách suy luận

 Biết vẽ góc đối đỉnh với một góc cho (%4 vẽ hai góc đối đỉnh với nhau

 BTVN: 4, 5, 6/ 74 SBT

 Đọc (% bài hai 6 thẳng vuông góc, chuẩn bị êke, giấy

***************************

A.Mục tiêu:

-Kiến thức cơ bản:

 Hiểu  thế nào là hai 6 thẳng vuông góc với nhau

 Công nhận tính chất: Có duy nhất một 6 thẳng b đi qua A và b a.

 Hiểu thế nào là 6 trung trực của một đoạn thẳng

-Kỹ năng cơ bản:

 Biết vẽ 6 thẳng đi qua một điểm cho (% và vuông góc với một 6

thẳng cho (%

 Biết vẽ 6 trung trực của một đoạn thẳng

 Sử dụng thành thạo êke, % thẳng

0% duy, thái độ: +% đầu tập suy luận, cẩn thận khi vẽ hình.

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

-GV: 2 % thẳng, êke, giấy rời

-HS: 2 % thẳng, êke, giấy rời, bảng nhóm, bút viết bảng

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

I.Hoạt động 1: Kiểm tra (5 ph)

Trang 7

-Câu hỏi:

+Thế nào là hai góc đối đỉnh?

+Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh?

+Vẽ góc xÂy = 90o Vẽ góc x’Ây’ đối đỉnh

với xÂy

-Gọi 1 HS lên bảng

-Cho HS cả lớp nhận xét và đánh giá bài

làm của bạn

-Nói: xÂy và x’Ây’ là hai góc đối đỉnh nên

xx’ và yy’ là 2 6 thẳng cắt nhau tại A,

tạo thành 1 góc vuông ta nói 6 thẳng

xx' và yy’ vuông góc với nhau Đó là nội

dung bài học hôm nay

-1 HS lên bảng trả lời định nghĩa và tính chất của hai góc đối đỉnh

y

90 o

x’ A x

y’

-HS cả lớp nhận xét, đánh giá bài làm của bạn

-Ghi đầu bài

II.Hoạt động 2: Tìm hiểu hai đường thẳng vuông góc(15 ph)

HĐ của Giáo viên

-Yêu cầu làm ?1

+Gấp tờ giấy hai lần

+Trải phẳng tờ giấy, dùng

% và bút viết tô theo nét

gấp

+Quan sát nếp gấp và các

góc tạo bởi nếp gấp, cho

biết các góc này là góc gì?

HĐ của Học sinh

-Quan sát các hình vẽ trên bảng phụ,nhận biết hai góc

đối đỉnh và hai góc không

đối đỉnh

-Lắng nghe GV nêu nhận xét

Ghi bảng

1.Thế nào là hai thẳng vuông góc:

a)Nhận xét: ?1

-Gập giấy theo hình 3 -NX: ` 4 góc vuông

III.Hoạt động 3: vẽ hai đường thẳng vuông góc (12 ph)

-Hỏi:

+Muốn vẽ hai   thẳng

vuông góc ta làm thế nào?

+Còn có thể vẽ cách nào

nữa

-Yêu cầu làm ?3 Vẽ phác 2

6 thẳng a á.

-Cho hoạt động nhóm làm

?4

-Cho đọc đầu bài và nhận

xét vị trí > đối giữa

điểm O và 6 thẳng a

-Theo dõi và % dẫn các

nhóm vẽ hình

-Yêu cầu đại diện 1 nhóm

trình bày cách vẽ

-Có thể nêu cách vẽ   BT 9/83 SGK

-Có thể vẽ phác trực tiếp hai

6 thẳng vuông góc

-1 HS lên bảng làm ?3 vẽ phác hai 6 thẳng a a’.

-Các HS khác làm vào vở

-Hoạt động nhóm làm ?4

-Đọc đầu bài

-NX: Có thể điểm O  a, có thể O  a

-Hoạt động:

+Quan sát hình 5, hình 6

+Vẽ theo SGK

-Đại diện 1 nhóm trình bày cách vẽ

2.Vẽ hai 6 thẳng vuông góc:

vẽ phác a a’ a’

a

?4:

a .O

a

O

?3

Trang 8

-Hỏi: Qua bài ta thấy có thể

có mấy   thẳng a’ đi

qua O và vuông góc với a

-Nêu thừa nhận tính chất:

SGK

-Yêu cầu trả lời BT 11/86

SGK.

-Nhận thấy chỉ vẽ  1

6 thẳng a’ với 6 

thẳng a

-Đọc tính chất SGK

-đại diện HS trả lời BT 11/86 SGK

-Chữa vào vở BT in

BT 11/86 SGK:

a)…cắt nhau và trong các góc tạo thành có một góc vuông

b)a a’

c)…có một và chỉ một…

IV.Hoạt động 4: đường trung trực của đoạn thẳng (10 phút)

-Yêu cầu vẽ một đoạn

thẳng AB Vẽ trung điểm I

của AB

Qua I vẽ 6 thẳng xy

vuông góc với AB

-Gọi 1 HS lên bảng vẽ đoạn

AB và trung điểm I của AB,

1HS khác vẽ 6 thẳng

xy vuông góc với AB tại I

-Giới thiệu : xy gọi là

6 trung trực của đoạn

AB

-Hỏi: Vậy thế nào là 6

trung trực của một đoạn

thẳng?

<l ý: 6 trung trực là

6 thẳng, điều kiện

vuông góc và qua trung

điểm

-Giới thiệu điểm đối xứng

-Hỏi:

+Muốn vẽ 6 trung trực

của một đoạn thẳng ta vẽthế

nào?

+ Còn có cách thực hành

nào khác?

-HS 1 lên bảng vẽ đoạn AB

và trung điểm I của AB

- HS 2 lên bảng vẽ 6

thẳng xy vuông góc với AB

tại I

-HS cả lớp vẽ vào vở

-Định nghĩa 6 trung trực   SGK

-Trả lời:

+Xác định trung điểm của

đoạn thẳng bằng %4 qua trung điểm vẽ 6 thẳng vuông góc với đoạn thẳng

+Có thể gập hình để 2 đầu

đoạn thẳng trùng nhau, nếp gấp chính là 6 trung

trực

D`6 trung trực của một

đoạn thẳng:

a)NX:

I nằm giữa A vàB

IA = IB

6 thẳng xy đoạn

AB tại I  xy là 6

trung trực của đoạn AB

b)Định nghĩa: SGK

A và B đối xứng qua xy

V.Hoạt động 5: củng cố (5 ph)

-Hãy định nghĩa hai 6 thẳng vuông

góc? Lấy ví dụ thực tế về hai 6 3

vuông góc

-Yêu cầu trả lời BT12/86 SGKvà vẽ hình

trong vở

-Yêu cầu làm 14/86 SGK trong vở

-Nêu định nghĩa SGK

VD: hai mép bảng kề nhau, các góc của

bờ 6…

-BT 12/86 SGK:

a)đúng b)sai

Bài 14 (86/SGK):

Veừ CD = 3cm baống thửụực coự chia vaùch.

Trang 9

- Veừ I laứ trung ủieồm cuỷa CD.

- Veừ ủửụứng thaỳng xy qua I vaứ xyCD baống eõke.

VI.Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà (2 ph)

 Học thuộc định nghĩa hai 6 thẳng vuông góc, 6 trung trực của một đoạn

thẳng

 Biết vẽ hai 6 thẳng vuông góc, vẽ 6 trung trực của một đoạn thẳng

 BTVN: 13, 14, 15, 16/ 86, 87 SGK; 10, 11/75 S

***************************

A.Mục tiêu:

 Giải thích  thế nào là hai 6 thẳng vuông góc với nhau

 Biết vẽ 6 thẳng đi qua một điểm cho (% và vuông góc với một 6

thẳng cho (%

 Biết vẽ 6 trung trực của một đoạn thẳng

 Sử dụng thành thạo êke, % thẳng

 +% đầu tập suy luận và biết cách trình bày một bài tập

B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

-GV: 2 % thẳng, % đo góc, êke, bảng phụ

-HS: 2 % thẳng, % đo góc, bảng nhóm, bút viết bảng

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

I.Hoạt động 1: Kiểm tra bàI cũ (10 ph)

Trang 10

-Gọi 2 HS lên bảng làm bài theo câu hỏi

trên bảng phụ

-Câu 1:

+Thế nào là hai

hãy vẽ

góc với xx’.

-Câu 2:

+Thế nào là

thẳng?

+Cho đoạn thẳng AB = 40cm Hãy vẽ

-Yêu cầu HS cả lớp theo dõi, nhận xét và

đánh giá bài làm của các bạn

-GV uốn nắn các thao tác vẽ hình, nhận xét

và cho điểm

Yêu cầu Hs cùng học tiết luyện tập

-2 HS lên bảng

HS 1:

+Phát biểu định nghĩa hai 6 thẳng vuông góc

+Vẽ hình, ghi ký hiệu theo yêu cầu của

đầu bài y

x x’

O

y’

*dùng % vẽ 6 thẳng xx’

*xác định điểm O  xx’

*dùng êke vẽ 6 thẳng yy’ xx’.

-HS 2:

+Phát biểu định nghĩa 6 trung trực của đoạn thẳng

+Vẽ hình, ghi các !% suy luận

A 20cm 20cm B I

*vẽ đoạn AB = 40cm

*xác định điểm O sao cho AO = 20cm *dùng êke vẽ 6 thẳng qua O và vuông góc với AB

II.Hoạt động 2: Luyện tập (28 phút)

HĐ của Giáo viên

-Yêu cầu đọc đề bài 18/87

Tập vẽ hình theo cách diễn

đạt bằng lời

-GV viết tóm tắt các yêu

HĐ của Học sinh

-1 HS đọc đầu bài

-1 HS lên bảng và HS cả

lớp vẽ hình theo các !%

+Dùng % đo góc vẽ góc xÔy = 45o

+Lấy điểm A bất kỳ trong góc xÔy

+Dùng êke vẽ 6 thẳng

d1 qua A Ox.

+Dùng êke vẽ 6 thẳng

d2 qua A Oy

Ghi bảng

1.BT (18/87 SGK) : + Vẽ góc xÔy = 45o +Lấy A bất kỳ trong xÔy

+Qua A vẽ 6 thẳng d1

tia Ox tại B

+Qua A vẽ 6 thẳng d2

tia Oy tại C

Trang 11

-Yêu cầu hoạt động nhóm

làm bài 19/ 87 SGK để

phát hiện ra nhiều cách vẽ

khác nhau

-Hoạt động nhóm làm

BT 19/87 SGK

-Trao đổi trong nhóm vẽ hình, nêu cách vẽ vào bảng nhóm

2.BT 19/87 SGK:

hình 11 SGK

III.Hoạt động 3: Củng cố (5 ph)

-Hỏi:

+Định nghĩa hai 6 thẳng vuông góc

với nhau

+Phát biểu tính chất 6 thẳng đi qua 1

điểm và vuông góc với 6 thẳng đi

(%

-Treo bảng phụ BT trắc nghiệm:

Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào

sai?

đoạn AB là trung trực của đoạn AB.

-Trả lời câu hỏi của GV theo SGK

-BT trắc nghiệm:

Câu a sai

Câu b sai

Câu c đúng

-Yêu cầu đọc đề bài 18/87

Tập vẽ hình theo cách diễn

đạt bằng lời

-GV viết tóm tắt các yêu

cầu vẽ hình lên bảng

-Gọi một HS lên bảng vẽ

hình nói rõ các !% và

dụng cụ vẽ hình

-Yêu cầu HS cả lớp vẽ theo

các !%

-Theo dõi cả lớp làm và

% dẫn HS thao tác cho

đúng

-Yêu cầu hoạt động nhóm

làm bài 19/ 87 SGK để

phát hiện ra nhiều cách

vẽ khác nhau

-1 HS đọc đầu bài

-1 HS lên bảng và HS cả

lớp vẽ hình theo các !%

+Dùng % đo góc vẽ góc xÔy = 45o

+Lấy điểm A bất kỳ trong góc xÔy

+Dùng êke vẽ 6 thẳng

d1 qua A Ox.

+Dùng êke vẽ 6 thẳng

d2 qua A Oy.

-Hoạt động nhóm làm BT 19/87 SGK

-Trao đổi trong nhóm vẽ hình, nêu cách vẽ vào bảng nhóm

1.BT (18/87 SGK) : + Vẽ góc xÔy = 45o +Lấy A bất kỳ trong xÔy

+Qua A vẽ 6 thẳng d1 

tia Ox tại B

+Qua A vẽ 6 thẳng d2 

tia Oy tại C

2.BT 19/87 SGK:

hình 11 SGK

A

A

...

HĐ Giáo viên

-Yêu cầu đọc đề 18 / 87

Tập vẽ hình theo cách diễn

đạt lời

-GV viết tóm tắt yêu

HĐ Học sinh

-1 HS đọc đầu

-1 HS lên...

-Hoạt động nhóm làm

BT 19 / 87 SGK

-Trao đổi nhóm vẽ hình, nêu cách vẽ vào bảng nhóm

2.BT 19 / 87 SGK:

hình 11 SGK...

Â3 = Â1 = 47< small>o (vì đối

đỉnh)

Â2 = 18 0o- Â1< /small> = 18 0o- 47< small>o = 13 3o

Ngày đăng: 29/03/2021, 22:55

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w