1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài giảng môn học Đại số lớp 7 - Tiết 27: Bài 4: Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch (tiếp theo)

2 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 99,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS biết làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch - Tìm được hệ số tỉ lệ .Tìm giá trị của một đại lượng khi biết giá trị tương ứng của dại lượng kia... Hoạt động dạy học:..[r]

Trang 1

Giáo án ĐS 7 – Nguyễn Thanh Tùng- Trường THCS Hoàng Xuân Hãn

Ngày 8/ 12/ 2006

Tiết 27:Đ4 Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch

A mục tiêu:

- HS biết làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch

- Tìm được hệ số tỉ lệ Tìm giá trị của một đại lượng khi biết giá trị tương ứng của dại lượng kia

B Hoạt động dạy học:

I/ bài cũ :

1) Thế nào là hai đại lượng tỉ lệ nghịch ? 2) Nếu x tỉ lệ nghịch với y , y tỉ lệ nghịch với z thì x và z có quan hệ như thế nào?

II/ Dạy bài mới:

GV- Vận dụng t/c của tỉ lệ nghịch các em

giải các bài toán sau:

HS- Nêu bài toán 1 sgk

GV – Hỏi

Đại lượng nào không đổi => Hai đại lượng

nào tỉ lệ nghịch với nhau?

? Tương tự như bài toán 1 Với giả thiết

vận tốc mới giảm 20% so với vận tốc cũ?

HS – Tự giải

HS – Nêu bài toán 2:

Phân tích:

Năng suất và công việc như nhau nên số

máy và thời gian hoàn thành là hai đại

lượng tỉ lệ nghịch

Chú ý:

Ta thấy x,y,z,t tỉ lệ nghịch với 4,6,10,12

nên x,y,z,t tỉ lệ thuận với

12

1 , 10

1 , 6

1 , 4 1

Hoặc từ 4.x = 6.y = 10.z = 12.t

36

36 5 6 10 15 5 6 10

x

1 Bài toán 1: Giải : Gọi vận tốc cũ và vận tốc mới là v1 và v2 Thời gian cũ và mới là t1 và t2

Vì quãng đường như nhau=> hời gian và vận tốc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

=> v1.t1= v2.t2 => mà

2

1 1

2

t

t v

v  1 , 2 ; 1 6

1

v v

Nên 1,2 = => t2 = 6: 1,2 = 5

2

6

t

Bài toán 2:

Gọi số máy của mỗi đội thứ tự là x,y,z,t

Ta có x +y+z+t = 36 Vì số máy và số ngày tỉ lệ nghịch nên 4.x = 6.y = 10.z = 12.t

=>

60 60 36 36 12

1 10

1 6

1 4

1 12

1 10

1 6

1 4

x

=> x = 60 = 15

4 1

y = 60 = 10

6 1

z = 60 = 6

10 1

t = 60 = 5

12 1

Lop7.net

Trang 2

Giáo án ĐS 7 – Nguyễn Thanh Tùng- Trường THCS Hoàng Xuân Hãn

HS – Trả lời câu hỏi ở sgk

Tìm mối liên hệ giữa x và z thông qua

công thức để kết luận

III/ Luyện tập :

HS làm BT16

- Dựa vào t/c x1.y1 = x2.y2 =…= a

- Nếu x1.y1 x 2.y2 thì x và y không tỉ lệ

nghịch

HS – làm BT17sgk

? a) Nếu x tỉ lệ nghịch với y ,y tỉ lệ nghịch với z ta có trong đó a,b là các

z

b y x

a

y  ; 

hằng số khác không

=> z => x tỉ lệ thuận với z

b

a x z

b x

a

.

b) Nếu x và y tỉ lệ nghịch , y và z tỉ lệthuận

ta có ;y = b.z trong đó a,b là các hằng

x

a

y

số khác không

=> b z=> x = .Vậy x và z tỉ lệ

x

a

.

b

a

:

nghịch

BT 16 : a)

Tacó 1.120 = 2.60 = 4.30 = 5.24 = 8.15 Vậy x và y tỉ lệ nghịch

b)

Vì 5.12,5 6.10 nên x và y không tỉ lệ 

nghịch

BT 17:

3

2

Từ cột cuối ta có a = 10.1,6 = 16

=> Ta tính được các cột còn lại

IV / Hướng dẫn học ở nhà:

- Nắm chắc tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận , tỉ lệ nghịch

- Làm các bài tập ở sgk và sbt

……….Hết………

Lop7.net

Ngày đăng: 29/03/2021, 22:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w