Trong những tình huống nào người ta phải dùng đến văn tự sự Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1 Hướng dẫn tìm hiểu ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tù sù?. Hµng ngµy em cã kÓ [r]
Trang 1Ngày 1 tháng 9 năm 2006
Tuần 1 :Bài 1 Tiết 1 : Văn bản
Con rồng cháu tiên
Truyền thuyết
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh: đầu nắm ! định nghĩa truyền thuyết
- Hiểu ! nội dung, ý nghĩa của hai truyền thuyết " Con Rồng cháu Tiên
"và "Bánh ,bánh giầy "
- Chỉ ra và hiểu ! ý nghĩa của những chi tiết < !- kì ảo của hai truyện
- Kể ! 2 truyện
B.Chuẩn bị của giáo viên- học sinh
- Giáo viên: soạn bài, đọc các tài liệu tham khảo có liên quan đến bài soạn, tranh minh hoạ ! cấp
- Học sinh: đọc bài và soạn bài, trả lời các câu hỏi ở cuối mỗi bài
C Tổ chức dạy học bài mới
* Giới thiệu bài: Truyền thuyết là một thể loại tiêu biểu, rất phát triển ở Việt
Nam, ! nhân dân bao đời yêu thích Truyện Con Rồng Cháu Tiên là một
truyện truyền thuyết tiêu biểu, mở đầu cho chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua Hùng cũng truyền thuyết Việt Nam nói chung Nội dung, ý nghĩa của
truyện Con Rồng cháu Tiên là gì ? Để thể hiện nội dung, ý nghĩa ấy truyện đã
dùng những hình thức nghệ thuật độc đáo nào? Vì sao nhân dân ta, qua bao đời, rất tự hào và yêu thích câu truyện này? tiết học hôm nay sẽ giúp trả lời những câu hỏi ấy
* Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của học sinh:
Y, sự dẫn của giáo viên)
Hoạt động 1: ) dẫn tìm hiểu
chung
Học sinh đọc chú thích trongSgk và
cho biết:
?Truyện truyền thuyết là gì ?
GVbổ sung: Thực ra tất cả các thể
loại, tác phẩm đều có cơ sở lịch sử
Truyền thuyết Việt Nam có mối
quan hệ chặt chẽ với thần thoại
những yếu tố thần thoại ấy đã
! lịch sử hoá Thể thần thoại cổ
đã ! biến đổi thành những
truyện kể về lịch sử nhằm suy tôn tổ
tiên đã có công dựng và ca
ngợi những sự tích thời dựng 9
GV giới thiệu qua các truyện truyền
thuyết sẽ học ở lớp 6
Nội dung bài học:
( kết quả hoạt động của học sinh) I
I Tìm hiểu chung
1.Truyện truyền thuyết:
- Là truyện dân gian kể về các nhân vật
và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ
(5 G có yếu tố < !- kì ảo
- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử
2 Truyện " Con Rồng cháu Tiên " :
Trang 2?Truyện con Rồng cháu Tiên thuộc
loại truyện gì ? Vì sao ?
GV: đọc mẫu 1 đoạn, 2 h/s đọc tiếp
GV: nhận xét, sửa lỗi( nếu có)
GV cho h/s tìm hiểu kỹ các chú
thích 1,2,3,4- đây là các từ có nguồn
gốc từ Hán Việt Vậy cách hiểu từ
HánViệt ntn? Tại sao nó lại có
trong TiếngViệt, các tiết TV sẽ giúp
ta hiểu rõ hơn
? Em hãy cho biết truyện này có thể
chia thành mấy đoạn? nội dung mỗi
đoạn?
Hoạt động II: ) dẫn đọc hiểu
nội dung ý nghĩa truyện
? Kể tóm tắt đoạn 1
? Em biết gì về nguồn gốc, hình
dạng của Lạc long Quân và Âu Cơ?
?Em có nhận xét gì về những chi
tiết miêu tả nguồn gốc và hình dạng
của Long Quân và Âu Cơ?
? Cảm nhận của em về sự kỳ lạ, lớn
lao, đẹp đẽ của Long Quân và Âu
Cơ? học sinh phát biểu- Giáo viên
kết luận->
GV chuyển ý: đôi trai tài gái sắc
gặp nhau, yêu nhau, kết duyên với
nhau Vậy việc kết duyên và chuyện
sinh nở của Âu Cơ có gì lạ-> phần 2
? Em có nhận xét gì về các chi tiết
này?
- Thể loại : Truyền thuyết, vì : + Là truyện dân gian, nhân vật , sự kiện có liên quan đến quá khứ (lịch sử) + Có yếu tố < !- kỳ ảo
+ Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân
* Đọc :
-Phát âm đúng, giọng đọc đúng
- Chú ý: giọng, lời nói của LLQuân khẳng khái, rõ ràng, lời của Âu Cơ: dịu dàng, thắc mắc
* Chú thích:1,2,3,5,7
* Bố cục
-Đoạn 1: từ đầu…Long Trang Nguồn gốc và hình dạng của Long Quân và Âu Cơ
- Đoạn 2: tiếp theo đến lên G9 Việc kết duyên của Âu Cơ và Long Quân
-Đoạn 3 Còn lại
II Đọc- hiểu nội dung- ý nghĩa truyện:
1.Nguồn gốc, hình dạng của Lạc Long Quân và Âu Cơ
*Nguồn gốc : đều là thần
- Long Quân :nòi rồng, con thần Long Nữ
- Âu Cơ: nòi tiên, thuộc họ thần Nông
*Hình dạng:
- Long Quân có sức khoẻ vô địch, có nhiều phép lạ…
- Âu Cơ xinh đẹp tuyệt trần…
-> Chi tiết < ! kì lạ, đẹp đẽ, lớn lao
*LQ mang vẻ đẹp kì vĩ, dũng mãnh, nhân hậu
*Âu Cơ mang vẻ đẹp dịu dàng, trong sáng, thơ mộng
-> Đó chính là vẻ đẹp anh hùng mà tình nghĩa của dân tộc VN
2) Việc kết duyên và chuyện sinh nở
của Long Quân và Âu Cơ
* Rồng ở biển cả, Tiên ở núi cao gặp nhau yêu nhau kết duyên
* Âu Cơ có mang sinh ra cái bọc trăm trứng, nở thành 100 con trai Đàn con không cần bú mớm tự lớn thổi, mặt mũi khôi ngô, khỏe mạnh
Trang 3? Em hiểu thế nào là chi tiết <
! kỳ ảo trong truyện truyền
thuyết? Vai trò của nó trong truyện?
GV: Những chi tiết này trong đời
sống không thể xảy ra Đây chỉ là
những chi tiết mà G f$ <
! ra nhằm nói lên điều gì đó mà
họ mong muốn vì < ! nên
G kỳ ảo làm cho chuyện trở
nên huyền diệu, lung linh, ly kỳ,
hấp dẫn, lại hàm chứa ý
nghĩa sâu sắc
? Vậy theo em chuyện sinh nở của
Âu Cơ có ý nghĩa gì.( HS trả lời GV
mở rộng )
dù cho có kỳ lạ, hoang
G thế nào cũng phải xuất
phát từ hiện thực => Những chi tiết
ấy cho ta thấy trí < ! phong
phú của G f$- sự thăng hoa của
cảm xúc
GV treo tranh:
?Em hãy quan sát tranh , theo dõi
đoạn 3 và cho biết chuyện gì đã xảy
ra với gia đình Long Quân và Âu Cơ
?
? Long Quân và Âu Cơ đã chia con
thế nào ? Và chia vậy để
làm gì
( HS thảo luận )
Liên hệ: ? Chúng ta đã làm !
những gì để thực hiện ý nguyện này
của Long Quân và Âu Cơ? (Hai
cuộc kháng chiến chống Pháp và
chống Mỹ)
Hoạt động III : -7+ dẫn tổng
kết - Luyện tập
?Truyện cho ta biết thêm điều gì về
xã hội , phong tục tập quán của
G Việt cổ f$Q
? GV: Cũng bởi sự tích này mà về
thần
Hoang G- kỳ ảo (là chi tiết không có thật, ! tác giả dân gian sáng tạo nhằm mục đích nhất định)
=> Giải thích cội nguồn của dân tộc Việt Nam:Toàn thể nhân dân ta đều sinh ra trong một bọc, cùng chung một nòi giống tổ tiên Từ đó mà 2 tiếng
đồng bào thiêng liêng ruột thịt đã vang lên tha thiết giữa lúc Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập 2.9.1945 khai sinh ra Việt Nam dân chủ cộng hòa “Tôi nói đồng bào nghe rõ không?” - G
đã nhắc lại 2 tiếng đồng bào, từ câu
chuyện Bố Rồng, mẹ Tiên trong ngày
mở f$9
=> Để từ đó mọi G Việt Nam đều
tự hào về nòi giống, hiện diện về tổ tiên mình khi ý thức ! rằng mình là con Rồng cháu Tiên
* Chia con:
- 50 xuống biển
- 50 lên rừng Cai quản 4 _- gặp khó khăn thì giúp đỡ nhau
Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của nhân dân ta ở mọi miền đất 9 G Việt Nam ta dù ở miền xuôi hay miền !…, ngoài
đều cùng chung một cội nguồn, đều là con của Long Quân và Âu Cơ (Đồng bào: cùng 1 bọc trứng sinh ra), vì vậy phải luôn _ yêu, đoàn kết
III- Tổng kết - Luyện tập
1 ý nghĩa của truyện
* Cơ sở lịch sử:
- G con cả của Long Quân và Âu Cơ lên làm Vua gọi là Hùng M_9
Trang 4sau, G Việt Nam ta - Con cháu
vua Hùng khi nhắc đến nguồn gốc
của mình, G f là con Rồng,
cháu Tiên
? Khi biết mình là dòng dõi tiên
rồng thì em có suy nghĩ gì ?
? Em hãy nêu ý nghĩa lịch sử của
chuyện là gì?
Em có nhận xét gì về cách xây
dựng truyện ?
+? Truyện có những nhân vật nào?
+? Có sự việc gì?
+? Diễn biến ra sao?
- Học sinh đọc lại ghi nhớ
- HS thảo luận theo 2 nhóm
các câu hỏi sau:
? Chi tiết hoang G kì ảo là gì ?
Hãy chỉ ra các yếu tố hoang G
kì ảo trong truyện ?
? Vì sao nói truyện Con Rồng cháu
Tiên là truyện truyền thuyết? Hãy
cho biết những chi tiết trong truyện
có liên quan đến lịch sử
Hoạt động IV - ) dẫn học ở
nhà
- Làm bài tập 1, 2, 3 sách ngữ văn
(BT) ở nhà
- Kể lại chuyện
- Đặt tên là Văn Lang, đóng đô ở Phong Châu, làm nên thời đại Hùng M_ trong lịch sử dựng của dân tộc Việt Nam
- Tự hào về dòng dõi của mình… Nguyện cố gắng học tập tốt để xứng
đáng với cội nguồn
* ý nghĩa:
Chuyện giải thích nguồn gốc các dân tộc sống trên đất Việt Nam Giáo dục lòng tự hào dân tộc, truyền thống yêu - đoàn kết dân tộc
2.Nghệ thuật: Truyện G có nhân vật, sự việc, diễn biến Đó chính là văn bản tự sự (văn kể) (Sự việc diễn ra bao giờ cũng có nhân vật, có mở chuyện - diễn biến - kết chuyện, sự việc nào xảy ra % kể %- sự việc nào sảy ra sau kể sau trật tự thông
G[9 Để tìm hiểu kỹ hơn về văn tự
sự tiết học tập làm văn các em sẽ rõ hơn
3 Ghi nhớ: SGK
4 Luyện tập
IV- -7+ dẫn học ở nhà
* Rút kinh nghiệm giờ dạy :
Ngày tháng năm 2006 Tiết 2 :Văn bản:
Bánh chưng, bánh Giầy
Y) dẫn học thêm)
Trang 5A Mục tiêu cần đạt: tiết 1
B.Chuẩn bị của thầy và trò:
- Giáo viên : Đọc sách giáo khoa ngữ văn 6, sách giáo viên ngữ văn 6, sách tham khảo có liên quan đến bài Tranh minh hoạ
- Học sinh: Đọc, chuẩn bị bài ở nhà
C Hoạt động dạy và học
* Bài cũ : 1) Thế nào là truyện truyền thuyết ?
2) Kể các chi tiết < ! kỳ ảo trong truyện “Con Rồng cháu
Tiên” Và cho biết em thích chi tiết nào nhất, vì sao ?
* Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Truyền thuyết Bánh bánh giầy là truyền thuyết giải
thích phong tục làm bánh %- bánh giầy trong ngày tết, đề cao sự thờ kính trời, đất và tổ tiên của nhân dân, đồng thời ca ngợi tài năng, phẩm chất của cha
ông ta trong việc tìm tòi, xây dựng nền văn hóa đậm đà màu sắc, phong vị dân tộc
b) Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Hoạt động 1 :
) dẫn HS Đọc - tìm hiểu chung
văn bản
- Cho học sinh đọc theo đoạn ( 3
đoạn)
- Giáo viên nhận xét góp ý cách đọc
- Giáo viên giúp các em hiểu kỹ hơn
về các chú thích 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9, 12,
13
Hoạt động 2: ) dẫn HS Đọc-
hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện
GV cho HS thảo luận hệ thống câu
hỏi phần đọc hiểu văn bản:
?Hoàn cảnh, ý định, cách thức vua
Hùng chọn G nối ngôi ?
? Em có nhận xét gì về cách thức
chọn G nối ngôi của vua Hùng
I Đọc và tìm hiểu chung
1 Đọc
2 Chú thích 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9, 12, 13
II Đọc - hiểu nội dung, ý nghĩa truyện
1 Hoàn cảnh, ý định, cách thức vua Hùng chọn BC nối ngôi.
a) Hoàn cảnh:
- Đất giặc ngoài đã yếu, vua có thể tập trung chăm lo cho dân ! no ấm
- Sức khỏe: vua đã già yếu, muốn truyền ngôi
b) ý định:
- Về tài đức: phải nối ! chí vua
- Về thứ bậc trong gia đình: không nhất thiết phải là con %<9
c) Cách thức: Điều vua đòi hỏi mang tính một câu đố đặt biệt để thử tài:
“Nhân lễ tiên %&…” truyền ngôi
Đó là một ý định đúng đắn, vì nó coi trọng cái chí không bị ràng buộc vào luật lệ triều đình Cuộc thi trí
2 Lang Liêu BE thần dạy “Lấy gạo
Trang 6? Vì sao trong các con vua, chỉ có
Lang Liêu ! thần giúp đỡ ?
Theo em nhân vật thần ở đây là chỉ ai
? vì sao?
? Em có nhận xét gì về chi tiết “thần”
! sử dụng ở đoạn này?
GV treo tranh
? Bức tranh miêu tả điều gì?
Sau khi ! thần báo mộng Lang
Liêu đã làm gì và kết quả của việc
làm đó ra sao phần 3
? Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu
! vua cha chọn để tế trời đất, Tiên
7_- Lang Liêu ! nối ngôi vua?
? Hãy giải thích lý do hai thứ bánh
! vua Hùng chọn làm lễ vật ?
Qua việc Lang Liêu làm 2 thứ bánh
bánh để cúng tiên 7_ và đã !
vua truyền ngôi cho
Vậy theo em Lang Liêu ! truyền
ngôi vậy có xứng đáng không.?
?Theo em Lang Liêu có ! những
phẩm chất nào mà đáng để cho em
học tập?
? ý nghĩa của truyền thuyết “Bánh
bánh giầy” ?
Hoạt động III:
) dẫn Tổng kết - Ghi nhớ -
luyện tập
HS đọc to ghi nhớ
HS làm bài tập 1,2
“ý nghĩa của phong tục ngày tết nhân
(đề cao nghề nông…)
làm bánh” lễ Tiên 3B5
- Chàng là G thiệt thòi nhất
- Sống giản dị, gần gũi với nhân dân
- Chàng hiểu ! ý thần và thực hiện
! ý thần
Chi tiết thần báo mộng hoang
G nghệ thuật tiêu biểu của truyện dân gian giáo viên lý giải cho học sinh hiểu vì sao truyện lại ! xếp vào thể loại truyền thuyết
3 Lang Liêu BE nối ngôi vua
- Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế quý trọng nghề nông, quý trọng hạt gạo nuôi sống con G và là sản phẩm do chính con G làm ra
- Hai thứ bánh có ý < sâu xa Y5< trời, < đất, < muôn loài)
- Hai thứ bánh làm vừa ý vua, hợp ý vua
Lang Liêu là con G có tài năng,
đức độ thông minh, hiếu thảo, trân trọng những G sinh thành ra mình xứng
đáng ! nối ngôi vua
4 ý nghĩa của truyện:
- Giải thích nguồn gốc của Bánh
bánh giầy
- Phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp ở buổi đầu dựng với thái độ
đề cao lao động, đề cao nghề nông
- Thể hiện sự thờ kính trời đất, tổ tiên của nhân dân ta
III Tổng kết-Ghi nhớ - luyện tập
1 Ghi nhớ: Sách giáo khoa
2 Luyện tập:
Câu 1:
Đề cao nghề nông, thờ kính trời đất, tổ tiên của nhân dân ta phong tục tập quán thiêng liêng, giàu ý nghĩa Ngày tết gói bánh có ý nghĩa giữ gìn truyền thống văn hóa, đậm đà bản sắc dân tộc và làm sống lại chuyện bánh - bánh giầy Câu 2:
Chi tiết Lang Liêu nằm mộng thấy thần
khuyên bảo: “Trong trời đất thần kỳ
tăng sức hấp dẫn cho truyện Lang Liêu ! thần giúp đỡ nêu bật giá trị của hạt gạo ở một đất sống chủ yếu
Trang 7Hoạt động IV : ) dẫn học bài ở
nhà:
Giáo viên dẫn học sinh tìm
hiểu các bài phân tích, bình giảng,
các dị bản của truyện Bánh
bánh giầy.
bằng nghề nông thể hiện một cách sâu sắc đáng quý đáng trân trọng sản phẩm do con G làm ra
IV -7+ dẫn học ở nhà
- Chuẩn bị bài: Từ và cấu tạo của từ
tiếng việt
Rút kinh nghiệm giờ dạy
Ngày tháng Năm 2006 Tiết 3 : Từ và cấu tạo của từ tiếng việt
A Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh hiểu thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt cụ thể là:
- Khái niệm về từ
- Đơn vị cấu tạo từ (tiếng)
- Các kiểu cấu tạo từ (từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy)
B Chuẩn bị của thầy và trò
- Giáo viên chuẩn bị bảng phụ có ghi ví dụ hình thành khái niệm
- Học sinh : đọc, chuẩn bị bài ở nhà
C Hoạt động, dạy và học trên lớp
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Hoạt động 1 :
) dẫn tìm hiểu khái niệm về từ ?
GV treo bảng phụ có ghi ví dụ
? Câu trên có bao nhiêu tiếng và bao
nhiêu từ ?
? Tiếng là gì ?
? Tiếng ! dùng để làm gì ?
? Từ là gì ?
? Từ ! dùng để làm gì ?
? Khi nào 1 tiếng ! coi là 1 từ?
Giáo viên cho HS rút ra ghi nhớ thứ
nhất về từ
Hoạt động 2 :) dẫn HS tìm hiểu
I Khái niệm về từ :
*Ví dụ : Thần/dạy/dân/cách/trồng
trọt/chăn nuôi/và/cách/ ăn ở.
- Có 12 tiếng
- 9 từ Y! phân cách = dấu gạch chéo)
- Tiếng là âm thanh phát ra Mỗi tiếng là một âm tiết
Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ
- Từ là tiếng, là những tiếng kết hợp lại mang ý nghĩa
Từ là đơn vị nhỏ nhất dùng để đặt câu
- Khi 1 tiếng dùng để tạo câu, tiếng ấy trở thành từ
* Ghi nhớ :
Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để
đặt câu.
II Các kiểu cấu tạo từ :
Trang 8các kiểu cấu tạo từ
Giáo viên treo bảng phụ ghi bảng phân
loại từ
? Hãy điền các từ trong câu trên vào
bảng phân loại?
Yêu cầu học sinh cần điền !
sau :
? Dựa vào bảng phân loại, em hãy cho
biết :
+? Từ đơn khác từ phức thế nào ?
+? Cấu tạo của từ láy và từ ghép có gì
giống và khác nhau ?
VD : nhà cửa, quần áo
VD : nhễ nhại, lênh khênh, vất va vất
%<1
? Đơn vị cấu tạo nên từ là gì ?
Giáo viên kết luận những khái niệm cơ
bản cần nhớ - HS đọc ghi nhớ Sgk
Hoạt động 3 :
) dẫn học sinh Luyện tập
HS làm bài tập theo3 nhóm Các
nhóm cử đại diện lên trình bày kết quả
, các nhóm khác nhận xét ,
GV kết luận
*Vídụ:
bánh giầy.
- Từ đơn : từ, đấy, ta, chăm, nghề,
và, tục, có, ngày, tết, làm
- Từ láy : trồng trọt
giầy.
- Từ chỉ gồm 1 tiếng là từ đơn
- Từ gồm 2 hoặc nhiều tiếng là từ phức
Từ ghép và từ phức giống nhau về cách cấu tạo : đều là từ phức gồm 2 hoặc nhiều tiếng tạo thành
* Khác nhau:
- Từ phức ! tạo ra bằng cách ghép các tiếng có nghĩa với nhau ! gọi là từ ghép
- Từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng ! gọi là từ láy
- Đơn vị cấu tạo từ của tiếng Việt là tiếng
* Ghi nhớ : sách giáo khoa
III Luyện tập
Bài tập 1 :
a) Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu
từ ghép
b) Từ đồng nghĩa với nguồn gốc, cội
nguồn, gốc gác
c) Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc cậu,
mợ, cô dì, chú cháu, anh em.
Bài tập2 :
- Theo giới tính (nam, nữ) : ông bà, cha
mẹ, anh chị, cậu mợ
- Theo bậc (bậc trên, bậc ,[ bác cháu,
chị em, dì cháu
Bài tập 3 :
- Cách chế biến : bánh rán, bánh
bánh hấp, bánh nhúng
- Chất liệu làm bánh : bánh nếp, bánh tẻ,
bánh khoai, bánh ngô, bánh đậu xanh.
- Tính chất của bánh : bánh gối, bánh
quấn thừng, bánh tai voi
Bài tập 4 :
Trang 9Hoạt độngIV:
) dẫn học sinh học bài ở nhà
- Miêu tả tiếng khóc của G
- Những từ láy cũng có tác dụng mô tả
đó : nức nở, sụt sùi, rức
Bài tập 5 :Các từ láy
- Tả tiếng G : khúc khích, sằng sặc
- Tả tiếng nói : khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ,
léo nhéo
- Tả dáng điệu
/-7+ dẫn học ở nhà
- Học sinh làm bài tập ở vở BTTV
- Học sinh thuộc phần ghi nhớ
- Vẽ ! sơ đồ cấu tạo của từ Tiếng Việt theo mẫu (sách bài tập)
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Tiết 4 Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
A Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh nắm vững :
a) Mục đích của giao tiếp trong đời sống con G- trong xã hội
b) Khái niệm văn bản :
c) 6 kiểu văn bản – 6 _ thức biểu đạt cơ bản trong giao tiếp ngôn ngữ của con G9
- Rèn kỹ năng nhận biết đúng các kiểu văn bản đã học
B Chuẩn bị của thầy và trò: Bảng phụ
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :
a) Giới thiệu bài : Giới thiệu _ trình và _ pháp học tập phần tập làm văn lớp 6 theo kết hợp chặt chẽ với phần TV và phần VH, giảm lí thuyết, tăng thực hành, luyện tập, giải các bài tập
b) Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Hoạt động 1 :
) dẫn tìm hiểu Khái niệm
văn bản
? Trong đời sống khi có 1 <
tình cảm, nguyện vọng mà cần
biểu đạt cho mọi G hay ai đó
biết, em làm thế nào ?
? Khi muốn biểu đạt <- tình
cảm nguyện vọng ấy 1 cách đầy
đủ, trọn vẹn cho G khác hiểu,
thì em phải làm thế nào ?
I Văn bản và mục đích giao tiếp
1 Phân tích ví dụ :
- Em sẽ nói hay viết có thể nói 1 tiếng, 1 câu, hay nhiều câu
VD : Tôi thích vui Chao ôi, buồn
- Phải nói có đầu có đuôi có mạch
Trang 10? Em đọc câu ca dao :
Ai ơi giữ chí cho bền
? Câu ca dao trên sáng tác ra để
làm gì ?
? Nó muốn nói lên vấn đề gì (chủ
đề gì)
? Hai câu 6 và 8 liên kết với nhau
thế nào (về luật thơ và về ý) ?
? Theo em vậy đã biểu đạt
trọn vẹn 1 ý $ ? Câu cách đó
đã có thể coi là 1 văn bản $
? Giáo viên hỏi : Vậy theo em văn
bản là gì
? Lời phát biểu của cô hiệu %<
trong lễ khai giảng năm học có
phải là 1 văn bản không ? vì sao ?
? Bức em viết cho bạn bè,
G thân có phải là 1 văn bản
không?
? Đơn xin học, bài thơ, truyện cổ
tích, thiếp mời có phải là văn
bản không ?
Giáo viên kết luận lại :
Những văn bản có các kiểu loại
gì ? R! phân loại trên cơ sở nào
lạc, lý lẽ tạo lập văn bản
- Nêu ra 1 lời khuyên
- Chủ đề : giữ chí cho bền
- Câu 2 làm rõ thêm : giữ chí cho bền
là không dao động khi G khác thay
đổi chí 9 Chí là : chí - hoài bão, lý <9 Vần là yếu tố liên kết câu sau làm rõ ý cho câu %9
Câu ca dao là một văn bản
* Văn bản là chuỗi lời nói hoặc viết có
chủ đề thống nhất ! liên kết mạch lạc nhằm đạt mục đích giao tiếp
- Là văn bản vì là chuỗi lời nói có chủ
đề : nêu thành tích năm qua, nêu nhiệm
vụ năm học mới, kêu gọi, cổ vũ giáo viên học sinh hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học đây là văn bản nói
Văn bản viết, có thể thức, chủ đề
Đều là văn bản vì chúng có mục
đích, yêu cầu, thông tin và có thể thức nhất định
2 Bài học :
* Giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận <- tình cảm bằng _ tiện ngôn từ Nó đóng vai trò quan trọng trong đời sống con G- không thể thiếu Không có giao tiếp thì con G không thể hiểu, trao đổi với nhau bất cứ điều gì Ngôn từ là _ tiện quan trọng nhất để thực hiện giao tiếp
đó là giao tiếp ngôn từ
* Văn bản là chuỗi lời nói hoặc viết có chủ đề thống nhất, ! liên kết mạch lạc nhằm mục đích giao tiếp
- Văn bản có thể dài, ngắn, thậm chí chỉ
1 câu, nhiều câu có thể viết ra hoặc
! nói lên
- Văn bản phải thể hiện ít nhất 1 ý (chủ
đề nào đó)
- Các từ ngữ trong văn bản phải gắn kết với nhau chặt chẽ, mạch lạc