1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án chiều Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2009-2010 - Nguyễn Thị Kiên

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 223,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tổng kết lại: Chủ đề văn bản là những vấn đề chủ chốt những ý kiến, những cảm xúc của tác giả được thể hiện một caùch nhaát quaùn trong vaên baûn.. II- TÍNH THOÁNG Hỏi: Để tái hiện lại[r]

Trang 1

TUẦN: 1 BÀI 1 Ngày soạn: … / … / … TIẾT : 1,2 Văn bản : Ngày dạy: … / … / ….

TÔI ĐI HỌC (Thanh Tịnh )



-I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS một lần nữa thấy được tầm quan trọng của việc đưa yếu tố tự sự, miêu tả, biểu

cảm vào văn bản nghị luận (chứng minh hoặc giải thích về một vấn đề nào đó) văn học

hoặc đời sống xã hội

II- CHUẨN BỊ:

- Giáo viên : sách giáo khoa (SGK), sách giáo viên (SGV), giáo án, thiết kế bài

giảng ( TKBG, một số bài thơ nói về buổi đi học đầu tiên

- Học sinh: Sách giáo khoa, đọc kĩ văn bản, soạn bài, vở ghi bài.

III- KIỂM TRA BÀI CŨ:

Thông qua, kiểm tra sự chuẩn bị của HS

IV- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

* Hoạt động 1: Khởi động.

- Giới thiệu bài

- Ghi tựa bài lên bảng

- Chuyển ý

* Hoạt động 2: Đọc hiểu văn

bản.

- Gọi HS đọc phần chú thích

SGK

Hỏi: Em hãy cho biết vài

thông tin về tác giả và tác

phẩm “ Tôi đi học”?

- Gọi HS đọc 7 chú thích

SGK

- Chú ý lắng nghe

- Đọc đúng to, rõ

- Dựa vào SGK nêu vài nét chính về tác giả Thanh Tịnh và truyện ngắn “ Tôi đi học”

- Đọc to, rõ, chính xác

I- GIỚI THIỆU:

1/ Tác giả:

Thanh Tịnh ( 1991 –

1988 ) tên khai sinh là Trần Văn Ninh, quê ở xóm Gia Lạc ven sông Hương, ngoại ông ở Thành phố Huế

2/ Tác phẩm:

Truyện ngắn “ Tôi

đi học” in trong tập

“Quê mẹ” xuất bản năm 1941

Trang 2

- Hướng dẫn cách đọc cho HS:

đọc lưu loát, rõ ràng, diễn

cảm các dòng cảm xúc của

tác giả

- Tổ chức cho HS đọc bài: Gọi

2 HS thay phiên nhau đọc bài

- Sửa sai, nếu HS có đọc sai,

thiếu

- Chú ý cho HS ba chú thích “

lớp năm”, “ lớp ba”, “ lạm

nhận ”

- Yêu cầu HS đọc 4 câu đầu

với giọng chậm, bồi hồi

Hỏi: Nỗi nhớ tựu trường của

tác giả được khơi nguồn từ

thời điểm nào? Vì sao?

Hỏi: Tâm trạng của nhân vật

“ tôi” khi nhớ lại kỉ niệm cũ

như thế nào? Phân tích giá trị

biểu cảm của 4 từ láy tả cảm

xúc

- Bình thêm về 4 từ láy:

những cảm xúc ấy không mâu

thuẩn , trái ngược nhau mà

gần gũi, bổ sung cho nhau

- Yêu cầu HS đọc diễn cảm

toàn đoạn “ Tt … trên ngọn

núi”

- Nhận xét giọng đọc của HS

Hỏi: Tác giả viết “ Con đường

này tôi đã quen … hôm nay tôi

tôi đi học” tâm trang thay đổi

như thế nào?

Hỏi: Những chi tiết nào trong

cử chỉ, trong hành động và lời

nói của nhân vật “tôi” khiến

- Chú ý cách đọc

- Đọc theo yêu cầu của giáo viên

- Chú ý ba chú thích

- Đọc 4 câu đầu đúng giọng

- Phát hiện, phát biểu

- Thời điểm: cuối thu

- Vì có các hình ảnh: lá rụng nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc

- Sự liên tưởng tương đồng, tự nhiên giữa hiện tại và quá khứ của bản thân

- 4 từ láy tả cảm xúc: nao nức, mơn man, tưng bừng, rộn rã

Đó là những cảm giác trong sáng nảy nở trong lòng

- Đọc đúng, rõ, diễn cảm

- Dựa vào đoạn trích trả lời nhanh

- Cảm thấy trang trọng, đứng đắn hơn

- Nêu ý kiến của mình và lí do

II- PHÂN TÍCH:

1/ Khơi nguồn kỉ niệm:

- Thời điểm gợi nhớ cuối thu

- Cảnh thiên nhiên

- Cảnh sinh hoạt

Sử dụng từ láy để diễn tả tâm trạng, cảm xúc thực của nhân vật

2/ Tâm trạng và cảm giác của nhân vật

“tôi”

- Khi cùng mẹ đến trường buổi đầu tiên + Trang trọng, đứng đắn hơn

+ Cảm giác của một đứa trẻ lần đầu tiên đến trường

+ Tư thế, cử chỉ ngộ

Trang 3

em chú ý? Vì sao?

- Đọc đoạn văn nêu vấn đề và

phân tích

 Chuyển sang tiết 2

Hỏi: Tác giả đã sử dụng

phương thức biểu đạt nào

trong đoạn văn?

Hỏi: Cách kể – tả như vậy

thật tinh tế và hay Ý kiến của

các em thế nào?

Giảng giải hình ảnh chơ rơ,

vụng về, lúng túng của nhân

vật “ tôi”

- Gọi HS đọc đoạn “ tt … chút

nào hết”

Hỏi: Tâm trạng của “tôi” khi

nghe ông đốc đọc bảng danh

sách HS mới ntn?

Hỏi: Vì sao “tôi” bất giác giúi

đầu vào lòng mẹ nức nở khóc

khi chuẩn bị vào lớp?

Hỏi: Có thể nói chú bé này có

tinh thần yếu đuối hay không?

Em hãy giải thích?

- Gọi HS đọc đoạn cuối

Hỏi: Tâm trạng và cảm giác

của “tôi” khi bước vào chỗ

ngồi như thế nào?

Hỏi: Hình ảnh con chim non

liệng đến đứng bên bờ cửa sổ

hót mấy tiếng rụt rè rồi (bay

đi) vỗ cánh bay cao có đơn

thuần theo nghĩa thực hay

không? Vì sao?

- Trả lời

- Cách kể - tả

- Nêu ý kiến của mình

- Đọc đúng, to, rõ diễn cảm

- Bàn luận phát biểu

- Lúng túng, lại càng lúng túng hơn

- Và khóc vì mới lạ và sợ hãi

- Sợ bị mẹ bỏ mình, vì mới lạ chưa xa mẹ bao giờ

- Nêu ý kiến của mình, giải thích

- Đọc đúng, to, rõ, diễn cảm

- Cảm thấy mới lạ, hay hay lam nhận chỗ của mình, lạm nhận bạn kế bên

- Suy nghĩ trả lời

- Không đơn thuần theo nghĩa thực

Vì: Gợi nhớ, nhớ tiếc những này trẻ thơ  chấm dứt để bước vào một giai đoạn mới trong cuộc đời – giai đọan là

nghĩnh, đáng yêu

- Khi đến trường háo hức, hăm hở, lo sợ, vụng về và lúng túng

 Chuyển biến hợp tâm lí trẻ

- Khi nghe ông đốc gọi danh sách HS mới và khi rời tay mẹ vào lớp: lúng túng và sợ hãi

- Khi ngồi vào chỗ của mình và đón nhận tiết học đầu tiên mới lạ, hay hay, nhớ tiếc những ngày trẻ thơ

Trang 4

- Dòng chữ “ tôi đi học” kết

thúc có ý nghĩa gì?

Giảng: Cách kết thúc bất ngờ

tự nhiên, dòng chữ “tôi đi

học” khép lại bài văn và mở

ra một thế giới mới, một bầu

trời mới, một thời gian mới,

một gia đình mới trong cuộc

đời đứa trẻ

*Hoạt động 3: Tổng kết

Hỏi: Văn bản trên có sự kết

hợp của các loại văn bản nào?

Hỏi: Tác dụng của ba phương

thức biểu đạt này?

- Hướng dẫn HS luyện tập bài

tập 1

- Cho HS về nhà làm bài tập 2

* Hoạt động 4: Củng cố –

dặn dò:

- Củng cố: làm bài.

- Dặn dò: Về nhà học bài làm

bài tập 2, soạn bài tiết 3,

Tiếng việt: Cấp độ khái quát

của nghĩa từ ngữ

HS, Tập làm người lớn  Có dụng ý nghệ thuật: tượng trưng

- Kết thúc bất ngờ và thể hiện chủ đề của văn bản

- Xác định:

- Kể tả – biểu cảm đan xen nhau

- Tạo dựng được những rung động tinh tế của tác giả

- Làm bài

- Học bài, soạn bài

III- TỔNG KẾT:

- Trong cuộc đời mỗi con người, kỉ niệm trong sáng của tuổi học trò thường được ghi nhớ mãi nhất là buổi tựu trường đầu tiên

- Những rung động tinh tế của tác giả được diễn tả bằng nghệ thuật tự sự đan xen miêu tả và biểu cảm

Luyện tập:

Bài tập 1: Cho HS

đứng tại chỗ phát biểu cảm nghĩ của mình

Trang 5

TUẦN: 1 Ngày soạn: … / … / …

TIẾT : 3 Tiếng Việt : Ngày dạy: … / … / ……

CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ



-I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS:

- Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của

nghĩa từ ngữ

- Thông qua bài học, rèn luyện tư duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung

và cái riêng

II- CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên : SGK, SGV, giáo án, TKBG, bảng giấy.

2/ Học sinh: SGK, soạn bài, vở ghi bài, vở bài tập, bảng con, nội dung bài.

III- KIỂM TRA BÀI CŨ:

Gọi 2 HS trả lời với 2 câu hỏi:

- Cho biết những cảm giác, tâm trạng của “ tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên?

- Dòng chữ kết thúc truyện “ tôi đi học” có ý nghĩa gì?

IV- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

* Hoạt động 1: Khởi động.

- Giới thiệu bài

- Ghi tựa bài lên bảng

- Chuyển ý

* Hoạt động 2: Hình thành

khái niệm mới:

- Treo bảng giấy có vẽ sơ đồ

Voi, hươu… tu hú, sáo cá rô,

cá thu…

Hỏi: Nghĩa của từ động vật

- Chú ý lắng nghe

- Ghi tựa bài vào vở

- Quan sát sơ đồ

- Xác định

- Trả lời

- Nghĩa của từ “ động

I- TỪ NGHĨA RỘNG, TỪ NGHĨA HẸP:

- Nghĩa của một từ có thể rộng hơn ( khái quát hơn ) hoặc hẹp hơn ( ít khái quát hơn )nghĩa của một từ khác

- Một từ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của tứ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ khác

- Một từ được coi là có nghĩa

Động vật

Cá Chim

Thú

Trang 6

rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa

của các từ “thú”, “chim”,

“cá”? Vì sao?

- Khẳng định lại câu trả lời

của HS

Hỏi: Nghĩa của từ “thú” rộng

hơn hay hẹp hơn nghĩa của

các từ “voi”, “hươu”? Vì sao?

Hỏi: Nghĩa của từ “cá” rộng

hơn hay hẹp hơn nghĩa của

các từ “cá thu”, “cá rô”? Vì

sao? Đồng thời hẹp nghĩa hơn

nghĩa từ nào?

- Dùng sơ đồ hình tròn để

biểu diễn thể hiện mối quan

hệ bao hàm

Động vật

Thú

Chim

- Tổng hợp lại kết quả đã

phân tích

Hỏi: Một từ khi nào được coi

là có nghĩa rộng?

Hỏi: Một từ khi nào được coi

là có nghĩa hẹp?

Hỏi: Có phải một từ chỉ có

duy nhất nghĩa rộng hoặc

nghĩa hẹp? Vì sao?

*Hoạt động 3: Luyện tập:

- Gọi 1 HS đọc và xác định

vật” rộng hơn nghĩa các từ “thú”, “chim”, “cá”

- Vì từ “ động vật” bao hàm phạm vi nghĩa của các từ thú”, “chim”, “cá”

- Suy nghĩ

- Trả lời tương tự câu hỏi trên

- Nghĩa của từ “cá” rộng hơn nghĩa của các từ “cá thu”, “cá rô”

- Vì từ “cá” bao hàm phạm vi nghĩa các từ cá thu”, “cá rô”

- Đồng thời hẹp nghĩa hơn từ “ động vật”

- Chú ý và nắm vững kiến thức

- Nhớ lại kiến thức đã học

- Phân tích

- Phát biểu lai

- Đọc và xác định yêu

hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một số từ khác

- Một từ có nghĩa rộng đối với từ này đồng thời có nghĩa hẹp hơn đối với 1 số từ khác

II- LUYỆN TẬP:

Rô,

Chim,

thu

Voi, hươu

Tu hú,sáo

Trang 7

yêu cầu bài tập.

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài

tập 1

- Sửa chữa, nhận xét

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

2, 3,4

- Gọi HS lên bảng làm BT2,

BT3, BT4 ( mỗi em làm 1 BT)

( hoặc có thể cho HS làm cá

nhân vào bảng con rồi đồng

loạt đưa lên để GV và các bạn

nhận xét )

cầu BT1

- Lên bảng làm BT

- Đọc và xác định yêu cầu BT

- 3 HS lên bảng làm BT

* BT1: Lập sơ đồ thể hiện

cấp độ khái quát của nghĩa từ trong mỗi nhóm từ:

a)

quần đùi áo dài quần dài áo sơmi b)

Súng trường bom ba cang Súng đại bác bom bi

* BT2: Tìm từ có nghĩa rộng

hơn so với nghĩa của các từ

ở mỗi nhóm sau đây:

a) Chất đốt b) Nghệ thuật c) Thức ăn d) Nhìn e) Đánh

*BT3: Tìm từ có nghĩa hẹp

hơn:

a) Xe cộ: xe đạp, xe máy… b) Kim loại: vàng, bạc, đồng, …

c) Hoa quả: Huệ, lan, bưởi,… d) (người) họ hàng: chú, bác,

dì, …

* BT4: Những từ sau không

thuộc phạm vi nghĩa của nhóm:

a) Thuốc lào b) Thủ quỹ

Y phục

Áo Quần

Vũ khí

bom súng

Trang 8

- Cho HS thảo luận BT5 trong

2 phút

- Kiểm tra

- Gọi đại diện tổ trình bày

- Nhận xét đánh giá

*Hoạt động 4: Củng cố –

Dặn dò:

- Củng cố:

+Một từ khi nào được coi là

có nghĩa rộng?

+ Một từ khi nào được coi là

có nghĩa hẹp?

+ Một từ có phải chỉ có duy

nhất nghĩa rộng hoặc nghĩa

hẹp? Vì sao?

- Dặn dò:

+ HS về nhà học bài

+ Chuẩn ị tiết 4: tập làm văn:

Tính thống nhất về chủ đề

của văn bản

- Chia nhóm thảo luận

- Cử đại diện trình bày

- Nhận xét

- Nhớ lại kiến thức trả lời

- Học bài

- Soạn, chuẩn bị bài

c) Bút điện d) Hoa tai

* BT5:

- Động từ có nghĩa rộng:

khóc

- Động từ có nghĩa hẹp: nức nở, sụt sùi

TUẦN: 1 Ngày soạn: … / … / …

TIẾT : 4 Tập Làm văn : Ngày dạy: … / … / ……

TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ

CỦA VĂN BẢN



-I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS:

- Nắm được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản

- Biết viết một văn bản bảo đảm thống nhất về chủ đề: biết xác định và duy trì đối

tượng trình bày, lựa chọn, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến, cảm

xúc của mình

II- CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên : SGK, SGV, giáo án.

2/ Học sinh: SGK, soạn bài, vở ghi bài, vở bài tập.

III- KIỂM TRA BÀI CŨ:

Gọi 1 HS trả bài: Thế nào là từ có nghĩa rộng, từ có nghĩa hẹp? Cho ví dụ

IV- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Trang 9

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

* Hoạt động 1: Khởi động.

- Giới thiệu bài

- Ghi tựa bài lên bảng

- Chuyển ý

* Hoạt động 2: Hình thành

kiến thức mới:

- Yêu cầu HS đọc thầm văn

bản “ Tôi đi học” của Thanh

Tịnh sau đó trả lời câu hỏi

Hỏi: Văn bản miêu tả những

việc đang xảy ra hay xảy ra ở

hồi ức, kỉ niệm?

Hỏi: Tác giả viết văn bản này

nhằm mục đích gì?

- Tổng kết lại: Chủ đề văn

bản là những vấn đề chủ chốt

những ý kiến, những cảm xúc

của tác giả được thể hiện một

cách nhất quán trong văn bản

Hỏi: Để tái hiện lại những kỉ

niệm ngày đầu tiên đi học tác

giả đặt nhan đề của văn bản

và sử dụng từ, ngữ như thế

nào?

Hỏi: Để tô đậm cảm giác

trong sáng của nhân vật “tôi”

trong ngày đầu tiên đi học, tác

giả đã sử dụng các từ, ngữ và

- Chú ý lắng nghe

- Ghi tựa bài vào vở

- Đọc thầm, trả lời câu hỏi

- Văn bản miêu tả những việc đã xảy ra, đó là những hồi tưởng của tác giả về ngày đầu tiên đi học

- Để phát biểu ý kiến và bộc lộ cảm xúc của mình về một

kỉ niệm sâu sắc từ thuở thiếu thời

- Suy nghĩ, trả lời

- Các từ ngữ: những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường lần đầu tiên đến trường, đi học 2 quyển vở mới

- Các câu:

+ Hôm nay tôi đi học

+ Hằng năm … ấy

+ Hai quyển vở mới … xuống đất

- Trả lời

- Trên con đường đi học + Con đường mới mẻ

+ Hành động: Lội qua sông

I- CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN:

- Chủ đề của văn bản là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt

II- TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN:

- Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác

- Để viết hay hiểu một văn bản cần xác định chủ đề được thể hiện ở nhan đề, mục tiêu Trong quan hệ giữa các phần của văn bản và

Trang 10

các chi tiết nghệ thuật nào?

Hỏi: Dựa vào phân tích trên

em hãy cho biết thế nào là

tính thống nhất về chủ đề của

văn bản?

Hỏi: Tính thống nhất chủ đề

của văn bản này thể hiện ở

những phương diện nào?

- Gọi HS đọc to, rõ ghi nhớ

SGK

* Hoạt động 3: Luyện tập:

- Gọi HS đọc và xác định yêu

cầu BT1

- Hướng dẫn và gọi HS làm

BT1

- Nhận xét, sửa chữa

thả diều đã chuyển đổi thành việc đi học thật thiêng liêng tự hào

- Trên sân trường:

+ Ngôi trường cao ráo … vẫn vơ

+ Cảm giác ngỡ ngàng, lúng túng khi xếp hàng vào lớp, đứng nếp bên người thân…

- Trong lớp học:

+ Cảm giác bâng khuâng khi

xa mẹ

- Suy nghĩ, phát biểu

- Là sự nhất quán về ý đồ, ý kiến, cảm xúc của tác giả thể hiện trong văn bản

- Thể hiện ở cá phương diện:

+ Hình thức: Nhan đề của văn bản

+ Nội dung: Mạch lạc ( quan hệ giữa các phần của văn bản) từ ngữ chi tiết ( tập trung làm rõ ý đố, ý kiến, cảm xúc ) + Đối tượng: Xoay quanh nhân vật tôi

- Đọc to, rõ

- Đọc, xác định yêu cầu BT

- Nhận xét bổ sung

các từ ngữ then chốt được lặp đi lặp lại

III- LUYỆN TẬP:

1/ Phân tích tính thống nhất về chủ đề của văn bản:

a) Căn cứ vào nhan đề của văn bản: Rừng cọ quê tôi

- Căn cứ vào các đoạn giới thiệu rừng cọ, tả cây cọ, tác dụng của cây cọ, tình cảm gắn bó

Ngày đăng: 29/03/2021, 22:51

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w