II/ Chuaån bò cuûa thaày vaø troø : 1- Thaày : Baûng phuï vaø moät soá tö lieäu coù lieân quan 2- Troø : Học bài cũ, chuản bị bài mới theo yêu cầu của giáo viên III/ Tieán trình tieát da[r]
Trang 1Ngày soạn :
Tuần Bài
Tiết
I/ Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
II/ Chuẩn bị của thầy và trò:
1- Thầy :
Bảng phụ và một số tư liệu có liên quan
2- Trò :
Học bài cũ, chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn của giáo viên
III/ Tiến trình tiết dạy :
1- Ổn định tổ chức : (1’)
Kiểm tra vệ sinh , sĩ số
2- Kiểm tra bài cũ : (5’)
Câu hỏi :
Gợi ý :
3- Bài mới :
a- Giới thiệu bài : (1’)
b- Vào bài mới :
4- Củng cố, hướng dẫn về nhà : (4’)
IV/ Rút kinh nghiệm bổ sung :
Ngày soạn : 3-12-05
Trang 2Trang :2
Tuần 18 Bài 18
Tiết 69+70
HOẠT ĐỘNG NGỮ VĂN – LÀM THƠ BẢY CHỮ
I/ Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh :
* Tiết 1:
- Nắm vững luật thơ bảy chữ ( thơ thất ngôn ) bao gồm cả thơ cổ thể ( thất ngôn bát cú, thất ngôn tứ tuyệt ) và thơ mới bảy chữ
- Vận dụng được luật thơ bảy chữ vào việc phát hiện luật thơ của một số bài thơ
* Tiết 2 :
- Biết vâïn dụng luật thơ bảy chữ vào việc hoàn thành một số đoạn thơ thất ngôn đã cho sẵn
- Tập làm những đoạn thơ thất ngôn ngắn theo những đề tài cho sẵn hoặc đề tài tự do
- Tạo không khí mạnh dạn, vui vẻ, sáng tạo
- Rèn kĩ năng sáng tạo cho một số học sinh có năng khiếu
II/ Chuẩn bị của thầy và trò :
1- Thầy :
Bảng phụ và một số tư liệu có liên quan
2- Trò :
Sưu tầm một số bài thơ làm theo thể thất ngôn và tìm hiểu về luật thơ của nó
III/ Tiến trình tiết dạy :
1- Ổn định tổ chức : (1’)
Kiểm tra vệ sinh, sĩ số
2- Kiểm tra bài cũ :
Không tiến hành
3- Bài mới :
a- Giới thiệu bài : ( 1’)
Hôm nay chúng ta tập làm quen với luật thơ thất ngôn và tập làm thơ thất ngôn qua tiết hoạt động ngữ văn: làm thơ thất ngôn
b- Vào bài mới :
12’ Hoạt động 1:
- Bằng kiến thức của mình ở
phần tập làm văn, em hãy
thuyết minh một số đặc điểm
cơ bản về thể thơ thất ngôn
bát cú Đường luật ?
GV cho học sinh thảo luận
nhóm và trình bày
Nhận xét và bổ sung
- Hãy đọc một số bài thơ được
HS thảo luận và trình bày:
+ Tám câu, mỗi câu bảy tiếng + Luật B- T :
Các cặp câu : 1-8, 2-3, 4-5, 6-7 niêm nhau
Các cặp : 3-4, 5-6 đối nhau
+ Nhịp : 2/2/3, 4/3 + Vần : tiếng cuối các câu 1,2,4,6,8
+ Học sinh tự trình bày
I/ Tìm hiểu luật thơ:
1- Thể thơ thất ngôn bát
cú Đường luật
Trang 319’
làm theo thể thất ngôn bát cú
Hoạt động 2:
GV treo bảng phụ bài thơ “
bánh trôi nước” của Hồ Xuân
Hương
- Gọi học sinh xác định luật
B-T của bài thơ ?
GV nhận xét
- Quan sát các tiếng ở vị trí :
2 ,4 , 6 trong các câu , trình
bày luật thơ thất ngôn tứ tuyệt
theo các mặt như thể thơ thất
ngôn bát cú?
GV cung cấp thêm một số bài
thơ thất ngôn tứ tuyệt khác để
học sinh nhận diện : khóc
tổng Cóc, mời trầu
Hoạt động 3 :
GV treo bảng phụ với các
đoạn thơ “đi” –Tố Hữu, “ Tết
quê bà”- Anh Thơ
-Xác định luật B-T của hai
đoạn thơ trên ?
- Trên cơ sở quan sát luật B-
T của các đoạn thơ, hãy chỉ ra
sự giống và khác nhau giữa
thơ thất ngôn cổ điển và thơ
thất ngôn mới?
GV nhấn mạnh : thể thơ thất
ngôn mới : muốn tạo nhạc
điệu cho thể thơ thất ngôn
mới thì nó cũng phải tuân thủ
các yêu cầu về vần, đối, niêm
- GV treo bảng phụ bài thơ “
chiều”
Chiều hôm thằng bé cưỡi trâu
về
Nó ngẩng đầu lên hớn hở
nghe
Tiếng sáo diều cao vòi vọi rót
Vòm trời trong vắt ánh pha lê
? Hãy xác định luật thơ trong
bài thơ trên?
HS đọc bài Và xác định : B-B-B-T-T-B-B
T-T-B-B-T-T-B T-T-T-B-B-T-B B-B-T-T-T-B-B + HS trình bày Nhận xét và bổ sung
HS đọc bảng phụ
HS xác định luật B-T của hai đoạn thơ
Nhận xét
- HS trình bày luật thơ thất ngôn mới, chỉ khác với thể thơ thất ngôn cổ điển ở số câu không hạn định
Nhận xét, bổ sung
HS đọc bài Xác định luật thơ:
+ Vần gieo ở các tiếng cuối các câu 1, 2, 4,
Luật B- T :
B – T – B
T – B – T
T – B - T
2- Thất ngôn tứ tuyệt :
- Bốn câu, bảy tiếng
- Luật B-T : các cặp 1-2, 3-4 đối nhau, cặp 2-3 niêm
- Vần : tiếng cuối các câu
1 ,2 ,4 thường là vần B
- Nhịp 3/4
3- Thơ mới thất ngôn:
- Số câu không hạn định
- Luật B-T có hai dạng: + Dạng 1:
B – T – B
T – B – T
T – B – T
B - T – B + Dạng 2:
T – B – T
B – T – B
B – T – B
T – B – T
- Vần thường gieo ở các câu : 1 ,2 , 4
- Nhịp : 4/3
Trang 4Trang :4
Gv nhận xét và bổ sung
- Gv treo tiếp bảng phụ bài
thơ của Đoàn Văn Cừ: “tối”
Trong túp lều tranh cánh liếp
che
Ngọn đèn mờ , toả ánh xanh
xanh
Tiếng chày nhịp một trong
đêm vắng
Như bước thời gian đếm
quãng khuya
? Bài thơ trên sai luật ơt chỗ
nào? Hãy sửa lại cho phù
hợp?
B – T – B
HS đọc bài thơ và xác định:
+ Câu thứ hai dùng dấu phảy làm sai nhịp thơ
+ Tiếng “xanh” cuối câu 2 làm cho bài thơ sai vần , sửa lại
“xanh lè”
Hết tiết 1, chuyển sang tiết 2.
5’
12’
Hoạt động 1:
- Một bài thơ thất ngôn mới cần
đảm bảo những yêu cầu nào về
vần, nhịp, luật B- T?
GV nhận xét, bổ sung
Hoạt động 2:
- Hãy điền vào ô trống trong câu
thơ sau cho đúng luật thơ thất
ngôn:
Đươm nước chè xanh lại nhớ người
Bát đày anh muốn sẻ làm hai
Bao ngày anh vẫn nhìn em uống
Quấn quýt hương chè ủ tóc ………….
GV hướng dẫn: hãy xem xét vần,
luật B-T của các câu trên để tìm từ
cho thích hợp
Tổ chức cho hai dãy của lớp học thi
tìm từ nhanh và phù hợp nhất
GV nhận xét và bổ sung
- Tương tự giáo viên cho học sinh
điền thêm một số đoạn thơ thất
ngôn khác trong bài thơ “ núi đôi”
+ Vần: thường gieo ở tiếng cuối các câu : 1 , 2, 4
+ Nhịp : 4/3 + Đối : cặp 1-2, 3-4 + Niêm: 2-3
Các tiếng trong câu phải theo luật B-T
HS đọc bài Tìm từ nhanh điền vào ô
trống: mai, mây…
HS hoàn thành theo các yêu cầu của giáo viên
II/ Luỵên tập:
1 – Điền từ vào ô trống:
…Quấn quýt hương chè ủ
tóc mai.
Trang 57’
Anh nghĩ quê ta giặc chiếm rồi
Trăm nghìn căm uất bao giờ nguôi
Mỗi tin súng nổ vành đai giặc
Sương trắng người đi lại nhớ……
Hoạt động 3:
- Gọi học sinh đọc và xác định yêu
cầu đề bài tập a- SGK
- Làm thế nào để điền đúng hai
câu thơ cuối cho phù hợp ?
GV : khi hoàn thành 2 câu sau cầøn
đảm bảo phù hợp nội dung và các
yêu cầu của thể thơ thất ngôn
Các nhóm thảo luận và trình bày
kết quả
GV nhận xét , động viên khuyến
khích những ý kiến thể hiện sự
sáng tạo
Hoạt động 4:
Gọi một số học sinh có năng khiếu
đã chuẩn bị đọc bài thơ của mình
GV nhận xét, sửa đổi , bổ sung và
tuyên dương một số bài thơ có nội
dung hay, có sáng tạo
+ Bài tập yêu cầu hoàn thành hai câu thơ sau của đoạn thơ thất ngôn
+ Tìm hiểu nội dung của hai câu đầu , sau đó, xác định luật B- T của các câu đã cho
Nội dung: nói chuyện thằng Cuội ở cung trăng
Vần : gieo vần B + HS trình bày , nhận xét
HS trình bày
Nhận xét
2- Điền hai câu thơ sau cho hoàn thành bài thơ thất ngôn
+ Chứa ai chẳng chứa , chứa thằng cuội
Tôi gớm gan cho cái chị Hằng
+ Cung trăng chỉ toàn đất cùng đá
Hít bụi suốt ngày đã sướng chăng
+ Cõi trần ai cũng chường mặt nó
Nay đến cung trăng bỡn chị Hằng
4- Củng cố, hướng dẫn về nhà : ( 4’)
- Gv cho học sinh nhắc lại luật thơ thất ngôn cổ điển và luật thơ thất ngôn mới
- Về nhà: tập làm thơ một số đoạn thơ thất ngôn theo những đề tài ở sung quanh mình
- Chuẩn bị bài mới : trả bài kiểm tra tiếng Việt:
+ Xem lại tất cả các kiến thức về phần tiếng Việt
+ Xem lại bài kiểm tra đã làm để nhận xét những mặt đã làm được và chưa làm được
IV/ Rút kinh nghiệm bổ sung :
Ngày soạn : 4-12-05
Trang 6Trang :6
Tuần 18 Bài 17
Tiết 71:
TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
I/ Mục tiêu bài học:
Giúp HS :
- Qua bài viết nhận ra những kiến thức đã nắm vững và những kiến thức còn hổng cần bổ sung
- Hình thành những kĩ năng nhận xét và sửa chữa bài làm cho mình , nhất là phát hiện chỗ còn yếu trong việc giải quyết phần bài tập tự luận
- Rèn luyện tư duy tổng hợp kiến thức
II/ Chuẩn bị của thầy và trò :
1- Thầy:
Bài làm đã chấm và thống kê và sửa chữa
2- Trò :
Học và ôn tập kiến thức
III/ Tiến trình tiết dạy:
1- Ổn định tổ chức : ( 1’)
Kiểm tra vệ sinh, sĩ số:
2- Kiểm tra bài cũ:
Không tiến hành
3- Bài mới:
a- Giới thiệu bài: (1’)
Hãy kiểm tra lại hệ thống kiến thức về tiếng việt đa học và đánh giá khả năng nắm baì của mình qua kết quả của bài kiểm tra
b- Vào bài mới:
5’
18’
Hoạt động 1:
GV trả bài kiểm tra cho học
sinh
Hoạt động 2:
GV cho học sinh trình bày đáp án
bằng cách cho học sinh tự kiểm
tra chéo bào làm với nhau và
nhận xét
HS phát bài kiểm tra, quan sát phần chấm của giáo viên
Phần trắc nghiệm:
Đề A
Đề B
Phần tự luận :
Yêu cầu viết đúng với nội dung
Trang 715’ Hoạt động 3:
GV gọi một số học sinh có bài
viết tốt đọc cho lớp tham khảo:
Lớp 8A1: Hà Thanh Diễm,
Phan Hữu Chi, …
Lớp 8A2: Hồng Hoa, Mỹ Hoa.
mà đề bài yêu cầu , cần chỉ rõ các câu ghép được sử dụng trong câu văn
HS đọc bài tham khảo và nhận xét
4- Củng cố , hướng dẫn về nhà : (4’)
- Yêu cầu học sinh về nhà ôn tập, củng cố tất cả các kiến thức ở phân môn Tiếng Việt trong học kì I , tạo cơ sở , nền tảng để các em tiếp thu các kiến thức tiếng việt ở học kì II Cần lưu ý tăng cường rèn luyện thêm phần bài tập thực hành
- Oân tập kiến thức chuẩn bị cho tiết trả baì kiểm tra cuối học kì I
IV / Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trang 8Trang :8
Ngày soạn :
Tuần 18 Bài 17
Tiết 72
TRẢ BÀI KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI HỌC KÌ I I/ Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Qua kết quả bài kiểm tra cuối học kì I, thấy được chỗ đúng, chỗ sai của bài viết Trên cơ sở đó, giúp các em bổ khuyết những mảng kiến thức còn hổng ở cả ba phân môn, phát huy những kiến thức mà các em đã nắm vững
- Rèn luyện tư duy tổng hợp , tự lực trong quá trình làm bài
II/ Chuẩn bị của thầy và trò :
1- Thầy:
Chấm bài, chữa bài và thống kê kết quả
2- Trò :
Học và ôn tập tất cả các kiến thức ở học kì I
III/ Tiến trình tiết dạy:
1- Ổn định tổ chức : (1’)
Kiểm tra vệ sinh, sĩ số
2- Kiểm tra bài cũ :
Không tiến hành
3- Bài mới :
a- Giới thiệu baì : (1’)
Chúng ta cùng kiểm tra,đánh giá lại những kiến thức đã nắm vững và những kiến thức còn hổng ở ba phân môn qua kết quả bài kiểm tra tổng hợp cuối học kì I
b- Vào bài mới :
5’
18’
Hoạt động 1:
GV trả bài kiểm tra cho học
sinh
Hoạt động 2:
GV cho học sinh trình bày đáp án
bằng cách cho học sinh tự kiểm
tra chéo bào làm với nhau và
nhận xét
HS phát bài kiểm tra, quan sát phần chấm của giáo viên
Phần trắc nghiệm:
Đề A
Đề B
Phần tự luận :
Trang 915’ Hoạt động 3:
GV gọi một số học sinh có bài
viết tốt đọc cho lớp tham khảo:
Lớp 8A1: Hà Thanh Diễm,
Phan Hữu Chi, …
Lớp 8A2: Hồng Hoa, Mỹ Hoa.
Yêu cầu viết đúng với nội dung mà đề bài yêu cầu , cần chỉ rõ các câu ghép được sử dụng trong câu văn
HS đọc bài tham khảo và nhận xét
4- Củng cố hướng dẫn về nhà : (4’)
Về nhà xem lại toàn bộ kiến thức đã học về ba phân môn đã học trong học kì I để chuẩn bị kiến thức cho học kì II
- Chuẩn bị đầy đủ sách , vở cho học kì II
IV/ Rút kinh nghiệm bổ sung :
Ngày soạn :
Trang 10Trang :10
Tuần 19 Bài 18
Tiết 73+74
NHỚ RỪNG- Thế Lữ
ÔNG ĐỒ- Vũ Đình Liên I/ Mục tiêu bài học :
Giúp HS:
* Tiết 1:
- Nắm bắt những nét cơ bản về tác giả Thế Lữ , về phong trào thơ mới
- Cảm nhận được niềm khao khát tự do mãnh liệt , nỗi chán ghét sâu sắc thực tại tù túng , tầm thường, giả dối được thể hiện trong bài thơ “ nhớ rừng” qua lời con hổ bị nhốt trong vườn bách thú
- Thấy được bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của bài thơ
* Tiết 2 :
- Tiếp tục cho học sinh cảm nhận cái hay của bài thơ “ nhớ rừng” qua việc làm rõ vẻ đẹp của bài cảnh rừng qua lời con hổ
- Định hướng cho học sinh cách thức để tìm hiểu và phân tích cái hay của bài thơ “ ông đồ”
- Giáo dục học sinh tình yêu nước, yêu tự do và trân trọng những gì tốt đẹp của lịch sử
II/ Chuẩn bị của thầy và trò :
1- Thầy :
Tranh , bảng phụ và một số tư liệu có liên quan
2- Trò:
Soạn bài theo yêu cầu của giáo viên
III/ Tiến trình tiết dạy :
1- Ổn định tổ chức : (1’)
Kiểm tra vệ sinh, sĩ số
2- Kiểm tra bài cũ:
Không tiến hành
3- Tiến trình tiết dạy:
a- Giới thiệu bài: (1’)
Giai đoạn 30-45 là giai đoạn đánh dấu bước phát triển rực rỡ nhất của phong trào thơ mới , với sự góp mặt của một thế hệ nhà thơ trẻ đầy phong cách Nổi lên trong số đó là nhà thơ Thế Lữ Hôm nay ta tiếp xúc với Thế Lữ qua bài “ Nhớ rừng”
b- Vào bài mới:
10’ Hoạt động 1:
- Gọi học sinh đọc chú thích *
- Qua phần giới thiệu, em biết
gì về Thế Lữ?
GV nêu nhận xét của Hoài
Thanh “ Thế Lữ không nói về
thơ mới , không bút chiến,
không diễn thuyết TL điềm
nhiên nhưng bước những bước
HS đọc bài
HS trình bày những nét cơ bản về tác giả Thế Lữ
Nhận xét và bổ sung
I / Tìm hiểu chung:
1- Tác giả:
- Tên thật Nguyễn Thứ Lễ (1907-1989)
- Là nhà thơ tiêu biểu của phong trào thơ mới
- Sáng tác nhiều thể loại
Trang 11vững vàng mà trong khoảnh
khắc cả hàng ngũ thơ xưa phải
tan vỡ.”
- Trình bày vị trí của tác phẩm
trong phong trào thơ mới?
GV nhận xét, bổ sung
Hướng dẫn đọc: giọng hùng
tráng, chú ý thểû hiện lời của
con hổ trong từng khoảnh khắc
của cuộc sống
- Gọi HS đọc bài Nhận xét
GV đọc bài
- Bài thơ được tác giả ngắt
thành 5 khổ thơ Hãy cho biết
nội dung từng khổ?
GV cho HS thảo luận nhóm và
trình bày trên bảng phụ
Nhận xét và ghi bảng
- Bài thơ được viết theo thể thơ
nào? Nếu những nét mới của
bài thơ về vần, nhịp, điệu của
bài thơ với các thể thơ Đường
Luật ?
Hoạt động 2:
- Gọi HS đọc lại khổ thơ đầu
- Con hổ trong bài thơ bị rơi
vào tình cảnh như thế nào ?Chi
tiết nào thể hiện điều đó?
GV : có một sự thay đổi trong
cảnh sống của con hổ : từ vị trí
một chúa sơn lâm, con hổ trở
thành trò giải trí khi bị bắt
giam trong vườn bách thú
- Tâm trạng trong hổ trước sự
thay đổi đó được tác giả khắc
hoạ qua những chi tiết nào ?
- Em có nhận xét gì về cách sử
dụng ngôn ngữ diễn tả cảm
xúc của con hổ ?
GV : nhận xét cách dùng từ của
tác giả
- Với những từ ngữ đó, giúp em
+ Tác phẩm này là bài thơ tiêu biểu của Thế Lữ, góp phần khẳng định sự thắng thế của thơ mới trên thi đàn văn học
HS đọc bài , nhận xét
+ Bài thơ được chia thành 5 khổ , với nội dung : tâm trạng con hổ trong cảnh tù hãm, con hổ giữa cảnh sơn lâm hùng vĩ, cảnh vườn bách thú và lời nhắn gởi của con hổ
+ Bài thơ sáng tác theo thể thơ tám chữ, số câu không hạn định, ngắt nhịp tự do, vần không cố định, giọng thơ phóng túng, hào hùng…
HS đọc bài
+ Bị sa cơ , giam hãm trong vườn bách thú , trở thành trò giải trí cho con người
+ Gậm khối căm hờn + Nằm dài trông ngày tháng…
+ Khinh lũ người ngạo mạn + Tác giả dùng một lớp động từ mạnh, giàu cảm xúc, gợi hình ảnh
+ Con hổ căm uất , ngao ngán
2- Tác phẩm :
- Là tác phẩm góp phần đem lại sự thắng lợi của phong trào thơ mới
- Bố cục : +Khổ 1: Tâm trạng con hổ trong cảnh tù hãm
+Khổ 2+3 : hình ảnh con hổ giữa núi rừng hùng vĩ + Khổ 4: cảnh vườn bách thú
+ Khổ 5: lời nhắn gởi của con hổ
II/ Phân tích : 1- Tâm trạng con hổ trong cảnh tù hãm:
- Bị sa cơ, tù hãm
- Thành trò lạ mắt , thứ đồ chơi
- Ngang bầy cùng bọn baó dở hơi, cùng cặp báo vô tư lự
Cảnh ngộ tù hãm giữa vườn bách thú
- Gậm khối căm hờn
- Nằm dài , khinh, ghét
Căm uất, ngao ngán , bất lực