Yêu cầu học sinh tự làm + 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp bài, sau đó gọi 1 học sinh chữa bài làm vào vở bài tập.. 2 học sinh ngồi trước lớp.[r]
Trang 1Tuần : 32
Thứ hai ngày 20 tháng 4 năm 2009
Tốn
LUYỆN TẬP
A MỤC TIÊU Giúp học sinh:
Củng cố kỹ năng thực hiện tính nhân, chia số có năm chữ số cho số có
một chữ số
Củng cố về kỹ năng giải toán có lời văn
B CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ: Giáo viên kiểm tra
bài tập hướng dẫn thêm của tiết 155
+ Nhận xét và cho điểm học sinh
2 Bài mới:Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1 Yêu cầu học sinh tự làm bài
+ Gọi 2 học sinh lên bảng thực hiện,
và nêu cách thực hiện phép nhân và
phép chia
+ Giáo viên nhận xét và cho điểm
Bài tập 2 Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Giáo viên nhận xét và cho điểm
Bài tập 3
+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Yêu cầu học sinh tự làm bài
+ Giáo viên nhận xét và cho điểm
Bài tập 4: Mỗi tuần lễ có bao nhiêu
ngày?
+ Yêu cầu học sinh làm bài,
+ Chữa bài và cho điểm học sinh
3 Hoạt động 2: Củng cố & dặn dò: +
Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về
nhà làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị
bài sau
+ 2 học sinh lên bảng làm bài
+ Lớp theo dõi và nhận xét
+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài
+ 2 học sinh lên bảng làm bài, sau đó nêu cách thực hiện của mình, cả lớp làm vào vở bài tập
+ Lớp theo dõi và nhận xét
+ 2 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập
Bài giải:Tổng số chiếc bánh có là:
4 x 105 = 420 (chiếc) Số bạn được nhận bánh là:
420 : 2 = 210 (bạn) Đáp số : 210 bạn
+ 1học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập
Bài giải Chiều rộng hình chữ nhật là:
12 : 3 = 4 (cm) Diện tích hình chữ nhật là:
12 x 4 = 48 (cm2) Đáp số : 48 cm2
Trang 2Thứ ba ngày 21 tháng 4 năm 2009
Tốn
BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ (tiếp theo)
A MỤC TIÊU
Giúp học sinh:
Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
B CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ: Giáo viên kiểm tra
bài tập hướng dẫn thêm của tiết 156
+ Nhận xét và cho điểm học sinh
2 Bài mới: Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Hướng dẫn giải bài
toán có liên quan đến rút về đơn vị
+ Gọi học sinh đọc đề toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Yêu cầu học sinh trình bày bài giải
Tóm tắt
35 lít : 7 can
10 lít : ? can
+ Giới thiệu: Các bài toán liên quan
đến rút về đơn vị thường được giải
bằng 2 bước:
- Bước 1: Tìm giá trị của một phần
trong các phần bằng nhau
Bước 2: Tìm số phần bằng nhau của
một giá trị (thực hiện phép chia)
Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành
Bài tập 1:Bài toán thuộc dạng toán
nào?
+ Yêu cầu học sinh làm bài?
Bài tập 2:Yêu cầu học sinh tự làm bài
+ Giáo viên nhận xét và cho điểm
+ Yêu cầu học sinh nêu lại thứ tự thực
hiện các phép tính trong biểu thức?
3 Hoạt động 3: Củng cố & dặn dò:
+ Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh
về nhà làm bài vào vở bài tập và
chuẩn bị bài sau
+ 2 học sinh lên bảng làm bài
+ Lớp theo dõi và nhận xét
+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài
+ Học sinh đọc đề theo SGK
+ Bài toán cho biết có 35 lít mật ong được rót đều trong 7 can
+ Nếu có 10 lít thì đổ đầy được mấy can như thế
+ Tìm số lít mật ong đựng trong 1 can Bài giải:
Số lít mật ong trong mỗi can là:
35 : 7 = 5 (lít) Số can cần có để đựng 10 lít mật ong là
10 : 5 = 2 (can)
Đáp số : 2 can
+ 2 Học sinh nêu trước lớp, Lớp theo dõi nhận xét
+ Dạng toán liên quan đến rút về đơn vị
+ 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập
+ Học sinh lớp làm vào vở bài tập
Trang 3Thứ tư ngày 22 tháng 4 năm 2009
Tốn
LUYỆN TẬP
A MỤC TIÊU
Giúp học sinh:
Củng cố kỹ năng giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị
Kỹ năng thực hiện tính giá trị của biểu thức số có đến hai dấu tính
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Băng giấy viết nội dung bài tập 3 (2 băng)
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Giáo viên kiểm tra bài tập hướng
dẫn thêm của tiết 157
+ Nhận xét và cho điểm học sinh
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên
* Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1: Bài toán trên thuộc dang
toán gì?
+ Yêu cầu học sinh giải bài toán
Tóm tắt
48 đĩa : 8 hộp
30 đĩa : ? hộp
+ Chữa bài và cho điểm học sinh
+ Hỏi thêm học sinh về các bước giải
bài toán có liên quan đến rút về đơn
vị
Bài tập 2:Gọi học sinh đọc đề toán rồi
yêu cầu học sinh tự làm bài
+ Giáo viên nhận xét và cho điểm
Bài tập 3: Tổ chức cho học sinh thi nối
nhanh biểu thức với kết quả
+ Hỏi tương tự với một vài giá trị khác
3 Hoạt động 2::Củng cố & dặn dò
+ Tổng kết giờ học
+ 2 học sinh lên bảng làm bài
+ Lớp theo dõi và nhận xét
+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài
+ Bài toán có dạng liên quan đến rút về đơn vị
+ 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập
Bài giải Số đĩa có trong mỗi hộp là:
48 : 8 = 6 (chiếc đĩa) Số hộp cần để đựng hết 30 chiếc đĩa
là:
30 : 6 = 5 (hộp) Đáp số : 5 hộp
+ 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập Sau đó 2 học sinh ngồi gần nhau đổi vở để kiểm tra bài lẫn nhau
+ Học sinh lớp chia thành hai nhóm, mỗi nhóm cử 5 bạn lên bảng thực hiện nối biểu thức với kết quả theo hình thức tiếp sức
Trang 4Thứ năm ngày 23 tháng 4 năm 2009
Tốn
LUYỆN TẬP
A MỤC TIÊU
Giúp học sinh:
Củng cố về giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị
Tính gia trị của biểu thức số
Củng cố kỹ năng lập bảng thống kê
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng thống kê trong bài tập 4, kẻ sẵn trên bảng phụ
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Giáo viên kiểm tra bài tập hướng
dẫn thêm của tiết 158
+ Nhận xét và cho điểm học sinh
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên
* Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1: Yêu cầu học sinh nêu dạng
toán và tự làm bài
Tóm tắt
12 phút : 3 km
28 phút : ? km
+ Giáo viên nhận xét và cho điểm
Bài tập 2 Tiến hành tương tự như bài
tập 1
Tóm tắt
21 kg : 7 túi
15 kg : ? túi
+ Chữa bài và cho điểm học sinh
Bài tập 3 Bài tập yêu cầu chúng ta
làm gì?
+ Gọi học sinh trình bày kết quả của
mình
3 Hoạt động 2: Củng cố & dặn dò:
+ Tổng kết giờ học, tuyên dương
những học sinh tích cực tham gia xây
dựng bài, dặn dò học sinh về nhà làm
+ 2 học sinh lên bảng làm bài
+ Lớp theo dõi và nhận xét
+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài
+ Đây là bài toán có dạng liên quan đến rút về đơn vị
+ 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập
+ 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập Sau đó nhận xét bài của bạn trên bảng, Đổi vở để kiểm tra bài của nhau
+ Điền dấu nhân chia thích hợp vào các ô trống để biểu thức đúng
+ Học sinh làm vào vở nháp + Học sinh trình bày kết quả của mình + 1 Học sinh đọc trước lớp
Trang 5bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau.
Thứ sáu ngày 24 tháng 4 năm 2009
Tốn
LUYỆN TẬP CHUNG
A MỤC TIÊU
Giúp học sinh:
Củng cố về kỹ năng tính giá trị biểu thức số
Rèn kỹ năng giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị
B CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Giáo viên kiểm tra bài tập hướng
dẫn thêm của tiết 159
+ Nhận xét và cho điểm học sinh
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên
* Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:Yêu cầu học sinh nhắc lại
qui tắc thực hiện các phép tính trong
một biểu thức, sau đó yêu cầu học sinh
làm bài
+ 2 học sinh lên bảng làm bài
+ Lớp theo dõi và nhận xét
+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài
Bài tập 2 Gọi học sinh đọc đề, sau đó
tự làm bài
Tóm tắt
5 tiết : 1 tuần
175 tiết : ? tuần
+ Giáo viên nhận xét và cho điểm
Bài tập 3 Yêu cầu học sinh tự làm
bài, sau đó gọi 1 học sinh chữa bài
trước lớp
Tóm tắt
3 người : 75000 đồng
2 người : ? đồng
Bài tập 4 Yêu cầu học sinh làm bài
+ Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Hoạt động 3: Củng cố & dặn dò:
+ Học sinh đọc đề, sau đó 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập
Bài giải Số tuần lễ Hường học trong năm là:
175 : 5 = 35 (tuần) Đáp số : 35 tuần
+ 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi vở để kiểm tra chéo bài của nhau
+ 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập
Trang 6+ Tổng kết giờ học.
Tốn( Tự học)
BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ
A MỤC TIÊU
Giúp học sinh:
Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
B CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ: Giáo viên kiểm tra
bài tập hướng dẫn thêm của tiết 156
+ Nhận xét và cho điểm học sinh
2 Bài mới: Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Hướng dẫn giải bài
toán có liên quan đến rút về đơn vị
+ Gọi học sinh đọc đề toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Yêu cầu học sinh trình bày bài giải
Tóm tắt
35 lít : 7 can
10 lít : ? can
+ Giới thiệu: Các bài toán liên quan
đến rút về đơn vị thường được giải
bằng 2 bước:
- Bước 1: Tìm giá trị của một phần
trong các phần bằng nhau
Bước 2: Tìm số phần bằng nhau của
một giá trị (thực hiện phép chia)
Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành
Bài tập 1:Bài toán thuộc dạng toán
nào?
+ Yêu cầu học sinh làm bài?
Bài tập 2:Yêu cầu học sinh tự làm bài
+ Giáo viên nhận xét và cho điểm
+ Yêu cầu học sinh nêu lại thứ tự thực
hiện các phép tính trong biểu thức?
3 Hoạt động 3: Củng cố & dặn dò:
+ Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh
về nhà làm bài vào vở bài tập và
chuẩn bị bài sau
+ 2 học sinh lên bảng làm bài
+ Lớp theo dõi và nhận xét
+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài
+ Học sinh đọc đề theo SGK
+ Bài toán cho biết có 35 lít mật ong được rót đều trong 7 can
+ Nếu có 10 lít thì đổ đầy được mấy can như thế
+ Tìm số lít mật ong đựng trong 1 can Bài giải:
Số lít mật ong trong mỗi can là:
35 : 7 = 5 (lít) Số can cần có để đựng 10 lít mật ong là
10 : 5 = 2 (can)
Đáp số : 2 can
+ 2 Học sinh nêu trước lớp, Lớp theo dõi nhận xét
+ Dạng toán liên quan đến rút về đơn vị
+ 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập
+ Học sinh lớp làm vào vở bài tập
Trang 7Tốn( Ơn)
LUYỆN TẬP CHUNG
A MỤC TIÊU
Giúp học sinh:
Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
B CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ: Giáo viên kiểm tra
bài tập hướng dẫn thêm của tiết160
+ Nhận xét và cho điểm học sinh
2 Bài mới: Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Hướng dẫn giải bài
toán có liên quan đến rút về đơn vị
+ Gọi học sinh đọc đề toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Yêu cầu học sinh trình bày bài giải
Tóm tắt
35 lít : 7 can
10 lít : ? can
+ Giới thiệu: Các bài toán liên quan
đến rút về đơn vị thường được giải
bằng 2 bước:
- Bước 1: Tìm giá trị của một phần
trong các phần bằng nhau
Bước 2: Tìm số phần bằng nhau của
một giá trị (thực hiện phép chia)
Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành
Bài tập 1:Bài toán thuộc dạng toán
nào?
+ Yêu cầu học sinh làm bài?
Bài tập 2:Yêu cầu học sinh tự làm bài
+ Giáo viên nhận xét và cho điểm
+ Yêu cầu học sinh nêu lại thứ tự thực
hiện các phép tính trong biểu thức?
3 Hoạt động 3: Củng cố & dặn dò:
+ Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh
về nhà làm bài vào vở bài tập và
chuẩn bị bài sau
+ 2 học sinh lên bảng làm bài
+ Lớp theo dõi và nhận xét
+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài
+ Học sinh đọc đề theo SGK
+ Bài toán cho biết có 35 lít mật ong được rót đều trong 7 can
+ Nếu có 10 lít thì đổ đầy được mấy can như thế
+ Tìm số lít mật ong đựng trong 1 can Bài giải:
Số lít mật ong trong mỗi can là:
35 : 7 = 5 (lít) Số can cần có để đựng 10 lít mật ong là
10 : 5 = 2 (can)
Đáp số : 2 can
+ 2 Học sinh nêu trước lớp, Lớp theo dõi nhận xét
+ Dạng toán liên quan đến rút về đơn vị
+ 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập
+ Học sinh lớp làm vào vở bài tập
Trang 8Tuần : 33
Thứ hai ngày 27 tháng 4 năm 2009
Tốn
KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 2
A MỤC TIÊU
Kiểm tra kết quả học tập toán của học sinh cuối học kỳ 2, tập trung vào các nội dung kiến thức sau:
Về số học: Đọc, viết các số có đến năm chữ số; Tìm số liền trước, số liền sau của một số có năm chữ số; sắp xếp các số có năm chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn (hoặc ngược lại); Thực hiện cộng, trừ các số có năm chữ số; Thực hiện nhân, chia số có năm chữ số cho số có một chữ số
Về Đại lượng: Xem đồng hồ
Về giải toán có lời văn: Giải bài toán bằng hai phép tính
Về Hình học: Tính diện tích hình chữ nhật theo xăng-ti-mét vuông
ĐỀ DO NHÀ TRƯỜNG RA
Trang 9Tuần : 33
Thứ ba ngày 28 tháng 4 năm 2009
Tốn
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
A MỤC TIÊU
Giúp học sinh:
Đọc, viết các số trong phạm vi 100 000
Viết số thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại
Thứ tự các số trong phạm vi 100 000
Tìm số còn thiếu trong một dãy số cho trước
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.Bài tập 1&4 viết sẵn trên bảng lớp.Phấn màu
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên
* Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập
Bài tập 1
+ Yêu cầu học sinh tự làm bài
+ Nhận xét bài làm của học sinh
Bài tập 2 Bài tập yêu cầu chúng ta
làm gì? Yêu cầu học sinh tự làm bài?
+ Gọi Học sinh nhận xét bài trên bảng
Bài tập 3 Hãy nêu yêu cầu của bài
tập
+ Yêu cầu học sinh tự làm bài
+ Nhận xét bài làm của học sinh
Bài tập 4 gọi học sinh đọc yêu cầu
của đề
+ Yêu cầu học sinh tự làm các phần và
chữa bài
3 Hoạt động 2: Củng cố & dặn dò:
+ Tổng kết giờ học, tuyên dương
những học sinh tích cực tham gia xây
dựng bài, dặn dò học sinh về nhà làm
bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau
+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài
+ Lớp làm vào vở bài tập, 2 học sinh lên bảng làm bài, 1 Học sinh đọc lại + làm vào vở bài tập, 4 học sinh lên bảng làm bài
+ 4 học sinh khác nhận xét bài trên bảng
+ Làm bài tập vào vở bài tập, 2 học sinh lên bảng làm bài, một học sinh phân tích số
+ Viết số thích hợp vào chỗ chấm + Học sinh nêu qui luật các dãy số b, c và làm bài
Trang 10Thứ tư ngày 29 tháng 4 năm 2009
Tốn ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tiếp theo).
A MỤC TIÊU
Giúp học sinh:
So sánh các số trong phạm vi 100 000
Sắp xếp dãy số theo thứ tự xác định
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bài tập 1,2 & 5 có thể viết sẵn trên bảng lớp
Phấn màu
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ: Giáo viên kiểm tra
bài tập hướng dẫn thêm của tiết 162
+ Nhận xét và cho điểm học sinh
2 Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập
Bài tập 1 Bài 1 yêu cầu chúng ta làm
gì?
+ Yêu cầu học sinh tự làm bài
Bài tập 2.Gọi học sinh đọc yêu cầu
của đề và tự làm bài
Bài tập 3 Bài tập yêu cầu chúng ta
làm gì?
+ Học sinh làm bài, sau đó gọi học
sinh chữa bài
Bài tập 4
+ Tiến hành tương tự như bài tập 3
Bài tập 5 Gọi Học sinh đọc đề và tự
làm bài
+ Gọi học sinh nhận xét bài của bạn
+ Giáo viên nhận xét
3 Hoạt động 2: Củng cố & dặn dò:
+ Tổng kết giờ học
+ Bài tập về nhà:2,3 VBT
+ 2 học sinh lên bảng làm bài
+ Lớp theo dõi và nhận xét
+ Điền dấu ( > ; < ; =) vào chỗ chấm + 2 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập
+ Tim 2 số lớn nhất trong các số
+ 2 học sinh lên bảng làm bài
+ Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn
+ 2 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập Kết quả:
59825 ; 67925 ; 69725 ; 70100 + Học sinh đọc yêu cầu trong SGK, 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập
+ 1 học sinh nhận xét bài của bạn + 4 học sinh lần lượt trả lời “Ở dòng
A sắp xếp 2935 < 3914 < 2945 là sai vì hàng nghìn 3 không thể nhỏ hơn 2” (tương tự ở các phần còn lại)