Hµng ngµy, sinh ho¹t cña con người và các hoạt động sản xuất thải ra môi trường lượng khÝ th¶i rÊt lín c¸c khÝ th¶i NO, NO2, CO2, SO, SO2, H2S… đều nặng hơn không khí vì vậy chúng có xu [r]
Trang 1Ngày soạn: 19.11.2010
Ngày giảng: 23.11.2010
Tiết 14 : Sự NổI
I Mục tiêu
1 Kiến thức : Giải thích khi nào vật nổi, chìm Phát biểu điều kiện nổi
của vật
2 Kĩ năng : Làm TN về sự nổi của vật
3 Thái độ : Tuân thủ, tán thành, hợp tác.
II Chuẩn bị
nghiệm dựng cát
2 Học sinh: Nghiên cứu kĩ SGK
III Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, thuyết trình, hoạt động nhóm.
IV Tổ chức giờ học
Khởi động (2 phút)
- Mục tiêu: Gây hứng thú cho HS khi vào bài mới
HĐ1: Tìm hiểu khi nào vật nổi, khi nào vật chìm
- Mục tiêu: Giải thích khi nào vật nổi, chìm
- Thời gian: 12’
- Cách tiến hành :
GV: Khi một vật nằm trong
chất lỏng thì nó chịu tác
dụng của những lực nào?
GV: Cho hs thảo luận C2
nổi, lơ lửng và chìm?
GV: Em hãy viết công thức
tính lực đẩy ácsimét và cho
biết ý nghĩa của nó
HS: Trọng lực và lực đẩy
ácsimét
HS: Thảo luận trong 2 phút
HS: trả lời
HS: FA = d.v
I Khi nào vật nổi vật chìm: C1: Một vật nằm trong lòng
chất lỏng thì nó chịu tác dụng của trọng lực P, lực đẩy Acsimét Hai lực này cùng
C2: a Vật chìm xuống
b Vật lơ lửng
c Vật nổi lên
Trang 2- Thời gian: 15’
dựng cát
- Cách tiến hành
SGK
GV: tại sao miếng gỗ thả vào
GV: Khi miếng gỗ nổi thì
lực đẩy ácsimét không?
GV: Cho hs thảo luận C5
GV: Trong các câu A, B, C, D
đó, câu nào không đúng?
GDMT: - Đối với các chất
lỏng không hòa tan trong
khai thác và vận chuyển dầu
có thể làm rò rỉ dầu lửa Vì
ngăn cản việc hòa tan oxi vào
lấy oxi sẽ bị chết
Hàng ngày, sinh hoạt của con
khí thải rất lớn (các khí thải
NO, NO2, CO2, SO, SO2,
H2S…) đều nặng hơn không
chuyển xuống lớp không khí
sát mặt đất Các chất khí này
HS: Quan sát
HS: Vì FA > P
HS: bằng
HS: thảo luận 2 phút HS: Câu B
- Biện pháp GDMT:
+ Nơi tập trung đông
máy công nghiệp cần có biện pháp G' thông không khí (sử dụng các quạt gió, xây dựng nhà
thoáng, xây dựng các ống khói…).
+ Hạn chế khí thải độc hại
+ Có biện pháp an toàn trong vận chuyển dầu lửa, đồng thời có biện pháp ứng cứu kịp thời khi gặp sự cố tràn dầu
II Độ lớn của lực đẩy
ácsimét khi vật nổi trên mặt thoáng chất lỏng:
C4: P = C5 : Câu B
FA
Trang 3HĐ3: Tìm hiểu vận dụng (15 phút)
- Mục tiêu : Vận dụng những kiến thức vừa học trả lời các câu C6 đến C9
- Cách tiến hành :
GV: Cho hs thảo luận C6
trong 2 phút
GV: Hãy lên bảng chứng
GV: Em hãy trả lời câu hỏi
đầu bài?
câu C9
HS: thực hiện
HS: Lên bảng chứng minh
HS: Nổi
HS trả lời
III Vận dụng
C6: - Vì V bằng nhau.
Khi dv >d1: Vật chìm CM:
Khi vật chìm thì
FA < P d1.V < dv.V d1 < dv
d1 = dv và dv < d1
của n2 Chiếc thuyền bằng khoảng trống để TLR nhỏ hơn
C8: Bi sẽ nổi vì TLR của thủy
ngân lớn hơn TLR của thép
Tổng kết và hướng dẫn về nhà (1 phút)
- Tổng kết : Nhúng vật vào chât lỏng thì vật có thể chìm khi P < Vật có thể nổi nếu P
> Hoặc có thể lơ lửng nếu P =
- Hướng dẫn về nhà
+ Học thuộc ghi nhớ
+ BTVN : 12.2; 12.3; 12.4; 12.5 … SBT.
+ Chuẩn bị bài “Công cơ học”
+ Câu hỏi soạn bài:
- Khi nào có công cơ học? -Viết CT tính công và đơn vị của nó
FA