Khởi động:1’ Các em đã làm quen với danh từ, danh từ thường kết hợp với những từ đứng trước và đứng sau nó làm thành cụm danh Hoạt động của thầy Nội dung cần đạt i.. VÝ dô: Ngày xưa, có [r]
Trang 1Tuần 11:
Tiết 41 :
dạy:25/10
Danh từ (Tiếp theo)
A MỤC TIấU:
Qua bài học GV giỳp HS :
1/Kiến thức: - Tiếp tục củng cố và nõng cao một bước nhận thức về danh từ đó học ở
bậc tiểu học Cụ thể là :
Đặc điểm của nhúm danh từ chung và danh từ riờng, cỏch viết hoa danh từ riờng
2/Kỹ năng- Luyện kĩ năng phõn biệt danh từ chung và danh từ riờng, viết hoa cỏc loại
danh từ riờng
3/Thỏi độ:Yờu mến Tiếng Việt
B PHƯƠNG PHÁP
- Nờu và giải quyết vấn đề thảo luận, phõn tớch, bỡnh giảng
C CHUẨN BỊ
- GV : Bảng phụ Soạn giỏo ỏn
- HS : Đọc trước bài.soạn bài
D TIẾN TRèNH LấN LỚP
* ổn định tổ chức
* Kiểm tra
1 Danh từ là gỡ ? Khả năng kết hợp, chức vụ cỳ phỏp của danh từ ?
2 Đặt cõu cú danh từ làm chủ ngữ ?
* Bài mới
- GV giới thiệu bài: GV dựa vào mụ hỡnh học sinh vẽ GV giới thiệu tiếp Danh từ
chỉ sư vật gồm cú hai loại : Danh từ chung và danh từ riờng Đặc điểm của hai loại danh
từ này như thế nào và cỏch viết chỳng ra sao Tiết học này sẽ giỳp cỏc en biết được điều đú
Hoạt động
- GV treo bảng phụ đã viết VD và bảng
ohân loại
- Đọc to VD
- Hãy xác định các DT trong câu trên?
1 Ví dụ: SGK -tr108
* Nhận xét:
- Các DT: vua, công ơn, tráng sĩ, Phù Đổng Thiên Vương, đền thờ, làng Gióng, xã, Phù
Đổng, huyện, gia lâm, Hà Nội
Trang 2- Em hãy nhận xét về ý nghĩa và hình thức
chữ viết của các DT này?
- Em hiểu thế nào là DT chung và DT
riêng?
- Em hãy điền DT chung và DT riêng vào
bảng phân loại?
- Em có nhận xét gì về cách viết DT riêng
trong VD vừa tìm hiểu?
- * GV sử dụng bảng phụ
Xét các VD sau:
- Mao Trạch Đông, Bắc Kinh, ấn Độ
- Pu-skin, Mát-xcơ-va, Vích-to Huy-gô
- Trường Trung học cơ sở Yên Hoà, Đảng
cộng sản Việt Nam, Liên hợp quốc
Em hãy nhận xét về cách viết hoa của các
DT riêng trong VD?
- GV tổng hợp và rút ra kết luận
- DT là tên riêng của người, địa lí: viết hoa
- DT là tên chung của 1 loại sự vật viết thường
- Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng
- Tên người, tên địa lí nướcngoài phiên âm qua hán Việt: viết hoa chữ cái dầu tiên của mỗi tiếng
- Tên người, tên địa lí nướcngoài phiên âm trực tiếp: viết hoa chữ cái dầu tiên của mỗi bộ phận; nếu mỗi bộ phận gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng có gạch nối
- Tên các cơ quan, tổ chức: chữ cái đầu của mỗi
bộ phận tạo thành cụm từ này dều được viết hoa
2 Ghi nhớ: SGK - tr109
Hoạt động
Bài 1: Tìm DT chung và DT riêng
- DT chung: Ngày xưa, miền, đất, bây gìơ, nước, vị, thần, nòi, rồng, con tri, tên
- DT riêng: Lạc Việt, Bắc Bộ, long Nữ, Lạc Long Quân
Bài 2:
Các từ in đậm trong bài:
- Chim, Mây, Hoạ Mi, Nước, Hoa: tên riêng của nhân vật vốnlà loài vật được nhân cách hoá
- Nàng út: Tên riêng của người
- Làng Cháy:Tên địa lí
Bài tập 3: Viết hoa lại các DTriêng trong đoạn thơ:
Tiền Giang, hậu Giang, Đồng Tháp, Pháp, Khánh Hoà, Phan Giang, Phan Thiết, Tây Nguyên, Công Tum, Đắc Lắc, miền Trung, Sông Hương, Bến Hải, Cửa Tùng, Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
Bài 4: Chép chính tả
* Củng cố :
1 Thế nào là danh từ chung ? Cho vớ dụ ?
2 Thế nào là danh từ riờng ? Cho vớ dụ ?
3 Hóy nhắc lại cỏch viết hoa của danh từ riờng
4 Hướng dẫn học tập:
Trang 3- Häc bµi, thuéc ghi nhí.
- Hoµn thiÖn bµi tËp
-TiÕt 42:
dạy 25/10
Tr¶ bµi kiÓm tra V¨n
A MỤC TIÊU:
Qua bài học GV giúp HS :
1/Kiến thức: - Nắm được yêu cầu của đề bài
2/Kỹ năng- Nhận biết cách làm bài đúng đặc trưng của thể loại.
3/Thái độ:- GDHS ý thức sửa lỗi bài viết
B PHƯƠNG PHÁP
- Nêu và giải quyết vấn đề
C CHUẨN BỊ
- GV : chấm,chữa, trả bài kiểm tra
- HS : Đọc trước bài.xem lại kiến thức đã kiểm tra
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
* ổn định tổ chức
- Tiến trình trả bài
Hđ1: Gv cho hs nhắc lại đề bài- gv ghi bảng một số câu quan trọng(tiết 28)
Gv nêu đáp án của đề bài (theo đáp án tiết 28)
Hđ2: Gv nhận xét bài làm của hs
+ Về ưu điểm:
- 100 % HS làm đủ số bài, 1 số em trình bày sạch sẽ
- Hiểu sâu sắc vấn đề, bài viết có sáng tạo
- Hs xác định được yêu cầu của đề bài
- Bước đầu làm quen với trắc nghiệm tốt
- Hiểu được các chi tiết kỳ ảo trong truyện Thạch Sanh và trình bày được khá đầy đủ
+ Về khuyết điểm
- Một số hs chưa nêu được ý nghĩa của các chi tiết thần kỳ trong truyện Thạch Sanh
- Một số hs chưa nêu được ý nghĩa của truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- Nhiều em trình bày còn chưa khoa học, sạch sẽ
- Còn mắc lỗi chính tả, viết tắt nhiều
- Phần trắc nghiệm: đọc không kỹ dẫn đến làm thiếu chính xác
- Một số bài trình bày thiếu khoa học, bẩn
Cụ thể :
Trang 4Lỗi dựng từ , viết cõu sinh vật, Chuyển bị
- Nhưng lỳc đú Vua Hựng cũn rất phõn tõm
- Vừ nghệ cao thượng
sớnh lễ ,chuẩn bị
- Nhưng lỳc đú Vua Hựng cũn rất phõn võn
Vừ nghệ cao cường Diễn đạt kộm - Vậy 2 người đó làm lũ lụt cho
nhõn dõn
gõy ra hiện tượng lũ lụt
Xỏc định sai yờu cầu của đề
Hđ3: Gv trả bài cho hs và gọi tờn ghi điểm vào sổ điểm
*Củng cố
GV nhấn mạnh yờu cầu cần thiết khi trả lời cõu hỏi
* Hướng dẫn về nhà
- ễn tập kĩ kiến thức cơ bản
Gv yờu cầu hs về nhà thực hiện lại bài kiểm tra
Chuẩn bị tốt bài luyện núi kể chuyện.về nhà lập dàn bài cho đề1 sgk và tự tập núi trước
ở nhà Đề bài: Em hóy kể lại một lần được về thăm quờ
+ Mở bài:
- Thời gian, lý do về thăm quờ
+ Thõn bài:
- Tõm trạng chung khi về thăm quờ
- Quang cảnh làng quờ
- Cảnh gặp gỡ họ hàng
- Thăm mộ tổ tiờn, gặp lại bạn bố
- Cuộc xum vầy dưới mỏi nhà người thõn
+ Kết bài:
- Chia tay, cảm xỳc về quờ hương
Tiết 43:
dạy:29/10
Luyện nói kể chuyện
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Biết lập dàn bài của bài kể miệng theo 1 đề bài
- Biết kể theo dàn bài, không kể theo bài viết sẵn hay học thuộc lòng
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng kể miệng, chú ý lời kể phù hợp với ngôi kể và thứ tự kể, kĩ năng nhận xét bài tập nói của bạn
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
- Học sinh: + Soạn bài
C Các bước lên lớp:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài
3 Bài mới
Trang 5Hoạt động 1: I Chuẩn bị:
- Nêu yêu cầu của tiết luyện nói
- Đọc 4 đề kể chuyện trong SGK
- Em dự định sẽ nói gì ở phần mở bài?
- Diễn biến của cuộc thăm hỏi?
- ở phần thân bài em có thể dựng thành
mấy doạn?
- Nhắc lại các ngôi kể trong văn tự sự?
- Thứ tự kể trong văn tự sự?
- Đôí với đề bài này, em sẽ kể theo ngôi
kể nào? Thứ tự kể ra sao?
- Trong thứ tự kể ngược, thường có những
từ ngữ nào?
- Đề 3,4 HS tự XD dàn bài của mình
1 Yêu cầu của tiết luyện nói:
- Cách nói: Rõ ràng, mạch lạc, tự tin, phân biệt giọng nói và đọc
- Nội dung: đảm bảo yêu cầu đề ra
2 Đề bài:
a Kể về một chuyến về quê
b Kể về một cuộc thăm hỏi gia đình liệt sĩ neo đơn
c Kể về một cuộc đi thăm di tích LS
d Kể về một chuyến ra thành phố
3 Dàn bài tham khảo:
a Đề 1: HS tìm hiểu kĩ SGK có thể thêm hoặc bớt
b Đề 2:
* Mở bài:
- Đi thăm vào dịp nào?
- Ai tổ chức? Đoàn gồm những ai?
- Dự định dến thăm gia đình nào? ở đâu?
* Thân bài:
- Chuẩnbị cho cuộc đi thăm
- Tâm trạng của em trước cuộc đi thăm?
- Trên đường đi, đến nhà liệt sĩ? Quang cảnh gia đình?
- Cuộc gặp gỡ thăm viếng diễn ra như thé nào? Lời nói, việc làm , quà tặng?
- Thái độ, lời nói của các thành viên trong gia
đình liệt sĩ?
* Kết bài: ra về ấn tượng của cuộc đi thăm
C/ Củng cố: Nội dung bài học.
? Nờu yờ cầu của bài núi - HS rỳt kinh nghiệm sau bài núi
4 Hướng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài luyện nói
- Chuẩn bị: Cụm danh từ
-***** -Tiết 44 :
dạy 29/10
Cụm danh từ
A.MỤC TIấ.MỤC TIấU:
* Kiến thức: Đặc điểm của cụm danh từ Cấu tạo của cụm danh từ :phần trung tõm, phần
trước, phần sau
* Kỹ năng: - Nhận biết cụm danh từ trong đoạn văn, cõu văn.
* Thỏi độ: Tớch cực, chủ động, sỏng tạo
Trang 6- Cú ý thức sử dụng cụm danh từ cho phự hợp với ngữ cảnh.
B PHƯƠNG PHÁP: Diễn dịch, luyện tập, quy nạp
C CHUẨN BỊ:
*Giỏo viờn: Mụ hỡnh cụm danh từ
* Học sinh: Xem trước bài
D TIẾN TRèNH LấN LỚP:
I Ổn định:
II Kiểm tra bài cũ: Thế nào là danh từ ? Thế nào là danh từ chung và danh từ
riờng? Cỏch viết hoa danh từ riờng?Cho vớ dụ?
III Bài mới:
1 Khởi động:1’ Cỏc em đó làm quen với danh từ, danh từ thường kết hợp với những từ
đứng trước và đứng sau nú làm thành cụm danh
- GV treo bảng phụ đã viết VD
- Các từ in đậm bổ nghĩa cho những từ ngữ
nào?
- Các từ đó thuộc từ loại gì?
-* GV: Tổ hợp từ bao gồm DT và các từ
ngữ bổ sung ý nghĩa cho nó được gọi là
cụm DT
- Thế nào là cụm DT?
- So sánh các cách nói sau:
+ túp lều/ một túp lều
+ một túp lề / một túp lều nát
+ một túp lều nát / một túp lều nát trên bờ
biển
- Em hãy rút ra nhận xét về nghĩa của cụm
DT so với nghiac của một DT?
* GV: Nghĩa của cụm DT đầy đủ hơn
nghĩa của một DT Cụm DT càng phức tạp
(số lượng phụ ngữ càng nhiều) thì nghĩa
của cụm DT càng dầy đủ
- Em hãy tìm một DT và phát triển thành
cụm?
- Nhận xét về vai trò ngữ pháp của cụm
DT
1 Ví dụ:
Ngày xưa, có hai vợ chồng ông lão đánhcá ớ
với nhau trong một túp lều nát bên bờ biển
* Nhận xét:
- Các từ in dậm bổ nghĩa cho các từ:
Ngày, vợ chồng, túp lều đều là DT
2 Ghi nhớ:
a Khái niệm:
Cụm DT là tổ hợp từ do DT với một số từ ngữ phụ thuộc tạo thành
b Đặc điểm:
- Cụm DT có ý nghĩa đầy đủ, cấu tạo phức tạp hơn DT
- Hoạt động trong câu giống như DT
- GV treo bảng phụ đã viết VD
- Em hãy tìm các cụm DT trong câu trên?
- Chỉ rõ các từ ngữ đứng trước và sau DT?
* GV: Phần trung tâm của cụm DT là một
từ ghép sẽ tạo thành trung tâm 1 và TT2
1 VD: SGK - Tr117
* Nhận xét:
- Các cụm DT:
+ làng ấy + ba thúng gạo nếp
Trang 7TT1 chỉ đơn vị tính toán, chỉ chủng loại
khái quát, TT2 chỉ đối tượng cụ thể
- Đọc to những phụ ngữ đứng trước và xếp
chúng thành từng loại?
- Đọc những phụ ngữ đứng sau và cho biết
chúng mang ý nghĩa gì?
+ ba con trâu đực + ba con trâu ấy + chín con + năm sau + cả làng
- Phụ ngữ đứng trước có hai loại:
+ cả: chỉ số lượng ước chừng + ba: chỉ số lượng chính xác
- Phụ ngữ đứng sau có hai loại:
+ ấy chỉ vị trí để phân biệt + đực nếp: chỉ đặc điểm Phần trước Phần trung tâm phần sau
ba làngthúng gạo nếp ấy
- Hãy điền các cụm DT trên vào mô hình?
- Vậy cụm DT thường có cấu tạo như thế
nào?
- Trong cụm DT phần nào không thể vắng
mặt?
- Đọc ghi nhớ 2?
- Cụm DT gồm ba phần:
+ Phần TT: DT đảm nhiệm + Phần phụ trước: phụ ngữ bổ nghĩa cho DT về
số lượng + Phụ sau: nêu đặc điểm của DT hoặc xác định
vị trí của DT ấy trong không gian và thời gian
2 Ghi nhớ SGK - Tr 118
- Đọc và tìm các cụm DT
- Điền vào mô hình
- Cho DT nhân dân
Bài 1:
a Một người chồng thật xứng đáng
b một lưỡi búa của cha dể lại
c Một con yêu tinh ở trên núi, có nhiều phép lạ Bài 2:
Bài 3:
Lần lượt thêm: rỉ ấy, đó hoặc: ấy, lúc nãy, ấy
Bài 4: Triển khai thành cụm DT và đặt câu:
toàn thể ND VN phấn khởi đi bầu cử Quốc hội khoá XI
C/ Củng cố:(3') Gv củng cố lại nội dung bài học với cỏc cõu hỏi sau:
? Đặc điểm của cụm danh từ.?
? Cấu tạo cụm danh từ
? Vẽ mụ hỡnh cấu tạo cum danh từ, cho vớ dụ?
4 Hướng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập
- Ôn tập các nội dung: nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa, chữa lỗi, DT và cụm DT để kiểm tra
Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng (Truyện ngụ ngôn)
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
Trang 8- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng Biết ứng dụng nội dung của truyện vào thực tế cuộc sống
- Rèn luyện kĩ năng kể chuyện bằng các ngôi kể khác nhau
- Thông qua bài học, giáo dục HS ti9nh thần đoàn kết, thương yêu, đùm bọc lẫn nhau
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài, Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
- Học sinh: + Soạn bài
C Các bước lên lớp:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: ? Kể lại truyện ếch ngồi đáy giếng? nêu bài học trong truyện?
3 Bài mới
Hoạt động
* GV: cần đọc linh động và có
sự thay đổi thích hợp với từng
nhân vật
- Gọi 3HS lần lượt đọc
- Hãy tóm tắt truyện từ 5 - 7
câu?
- Văn bản có thể chia làm mấy
phần?
- Hãy nêu nội dung chính được
kể trong mỗi phần?
- Truyện có bao nhiêu nhân vật?
Có gì độc đáo trong hệ thống
các nhân vật?
- Theo em, cách ngụ ngôn trong
truyện này là gì?
1 Đọc
2 Tóm tắt:
Chân, tay, tai, nắt tị với lão miệng là lão chẳng làm gì mà
được ăn ngon Cả bọn quyết định không chịu làm gì để cho lão miệng không còn gì ăn Qua đôi ba ngày, chân, tay, tai, mắt thấy mệt mỏi không buồn làm gì cả Sau đó chúng mới vỡ lẽ ra là nếu miệng không được ăn thì chúng không có sức Thế rồi, chúng cho lão miệng ăn và chúng lại có sức khoẻ, tấc cả lại hoà thuận như xưa
3 Bố cục: 3 phần
- Từ đầu đến kéo nhau về chân tay, tai, mắt, miệng, quyết định không làm lụng, không chung sống với lão miệng
- Tiếp đến họp nhau lại để bàn hậu quả của quyết định này
- Còn lại cách sửa chửa hậu quả
- Nhân vật:
- 5 nhân vật, không có nhân vật nào là chính
- Các nhân vật đều là những bộ phân cơ thể người được nhân hoá
- Mượn truyện các bộ phận cơ thể người để nói chuỵên về người