H: chi tiÕt c¸c con cña 3, KÕt thóc truyÖn Lạc Long Quân thay nhau - dân tộc ta từ lau đời đã - Sự ra đời của nhà nước lên làm vua… có ý nghĩa trải qua các triều đại V¨n Lang phong kiến [r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tuần 1
Văn bản: con rồng cháu tiên- bánh chưng bánh giầy
Mục tiêu bài học:
- đầu nắm định nghĩa truyền thuyết, hiểu nội dung ý nghĩa và những chi tiết ) " kỳ ảo của truyện: “ Con rồng cháu tiên”và “ Bánh " bánh giầy” trong bài học Kể hai truyện này
- Nắm định nghĩa về từ và ôn lại các kiểu cấu tạo từ Tiếng Việt đã học ở bậc tiểu học
- Nắm mục đích giao tiếp và các dạng thức của văn bản
Tiết 1,2
A, mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Hiểu định nghĩa sơ : về truyền thuyết
- Hiểu nội dung ý nghĩa của truyện
- Chỉ ra và hiểu ý nghĩa của những chi tiết ) kì ảo của hai truyện
- Kể % hai truyện
B, Chuẩn bị:
GV: Tranh minh họa
HS : Đọc văn bản, soạn bài
C, Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra việc chuẩn bị học tập của HS
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động:
a,Giới thiệu bài:
b, Tiến trình các hoạt động
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1:
Đọc văn bản tìm hiểu chú
thích
- GV đọc đoạn đầu làm H1:Đọc đoạn 2 của văn
I.Đọc- chú thích
1, Đọc
2, Chú thích 3,Bố cục
Đọc hiểu văn bản
I Con rồng cháu tiên
Trang 2GV sửa chữa cách đọc
nhận xét chung về phần
đọc của học sinh- GV giới
thiệu VB Con Rồng Cháu
tiên là một truyền thuyết
dân gian
H:Vậy truyền thuyết dân
gian là gì?
Em hiểu gì về đặc điểm
của loại truyện này?
Giới thiệu về chuỗi các
truyền thuyết sẽ học ở lớp
6
-Các từ trong chú thích là
các từ [ có cấu thạo
là từ ghép Hán Việt)
Những kiến thức này HS
sẽ học kỹ ở các tiết
sau
H:Theo em VB có thể
chia làm mấy đoạn Sự
việc chính trong mỗi đoạn
là sự việc gì?
Hoạt động 2:G dẫn
tìm hiểu văn bản
H: Đoạn đầu của truyện
giới thiệu về mấy nhân
vật.Các nhân vật ấy
giới thiệu thế nào?
bản đến lên a H2:Đọc đoạn còn lại H3:Nhận xét cách đọc của bạn
HS đọc chú thích sao trong SGK
- Truyện dân gian truyền miệng kể về các nhân vật
và sự kiện có liên quan
đến lịch sử
- <a có yếu tố )
kỳ ảo
- Thể hiện cách đánh giá
của nhân dân…
- HS Đọc chú thích 1,3,5,7
- 3 Phần
Đoạn1: Đầu đến Long Trang: việc kết hôn
Đoạn2: Tiếp đến Lên
a việc sinh con và chia con
Đoạn3: Còn lại: Sự ) thành của các con, quá
trình hình thành đất 6
-Hai nhân vật :Lạc Long Quân và Âu Cơ
+ Lạc Long Quân là con thần biển, nhiều phép lạ, sức mạnh diệt yêu quái,
II Tìm hiểu văn bản 1,Phần mở đầu:
Giới thiệu Lạc Long Quân và Âu Cơ
- Cả hai đều mang vẻ đẹp cao quý thiêng liêng
Trang 3H:Em có nhận xét gì về
cách giới thiệu nhân vật
trong truyện Tác dụng
của nó?
H:Sự việc kết hôn của hai
vẻ đẹp cao quý của thần
tiên hoà hợp.Vậy
theo em mối tình duyên
gì về nòi giống dân
tộc.Qua đó em hiểu tình
cội nguồn?
H:Kể tóm tắt phần hai của
chuyện?
H:Trong phần này có mấy
chi tiêt đáng chú ý?
H:Chuyện Âu Cơ sinh con
có gì kì lạ?
H:Theo em chi tiết này có
ý nghĩa gì?
đều có chung nguồn
gốc,giống nòi ta cao quý,
thiêng liêng và từ trong
cội nguồn dân tộc là một
khối thống nhất
H:Lạc Long Quân và Âu
Cơ đã chia con thế
nào?
chia con hai lên
giúp dân
+Âu Cơ:Thuộc dòng thần Nông, xinh đẹp,yêu thiên nhiên, cây cỏ
-Lạc Long Quân mang vẻ
đẹp cao quý của bậc anh hùng,còn Âu Cơ mang vẻ
phụ nữ
-Dân tộc ta có nguồn gốc, nòi giống cao quý,thiêng liêng
-Lòng tôn kính, tự hào về nòi giống tiên rồng
Dựa vào văn bản tóm tắt phần 2 của chuyện
-Âu Cơ sinh nở và cuộc
-Sinh ra một bọc trăm trứng,nở ra một trăm
đẽ
là anh em ruột thịt do cùng một cha mẹ sinh ra
theo cha xuống biển
Việc kết hôn là sự kết hợp của những vẻ đẹp cao quý thần tiên
2, Diễn biến truyện
Giải thích mọi người đều
là anh em ruột thịt
Trang 4rừng,xuống biển?
*Giới thiệu tranh minh
hoạ cảnh chia tay giữa
Lạc Long Quân và Âu Cơ
cùng các con
H:Quan sát tranh và nêu
trong cuôc chia tay?
con lên rừng,xuống biển?
H: Em nghĩ tới điều gì
qua chi tiết họ chia tay
không quyên lời hẹn giúp
đỡ nhau lúc khó khăn
H: chi tiết các con của
Lạc Long Quân thay nhau
lên làm vua… có ý nghĩa
gì trong cắt nghĩa truỳen
thống dân tộc?
HĐ3:Thực hiện ghi nhớ
H: Em có nhận xét gì về
một số chi tiết trong
truyện chi tiết sinh nở
của Âu Cơ, các dụng ý
của chi tiết ấy?
H: truyền thuyết Con
Rồng cháu Tiên đã bồi
đắp cho em tình cảm gì?
Học sinh )
/$ chia tay :
luyến, bùi ngùi xúc động
H1 ý nguyện phát triển dân tộc làm ăn, mở rộng
bờ cõi giữ vững đất đai
H2 ý nguyện doàn kết thống nhất mọi dân tộc,
dều có chung vùng đất ý chí và sức mạnh
- Truyền thống I thân
I ái đoàn kết giúp dỡ lẫn nhau khi gặp khó khăn hoạn nạn của dân tộc
- dân tộc ta từ lau đời đã
trải qua các triều đại phong kiến Hùng =I"
Phong Châu là đất tổ, dân tộc ta có truyền thống
đoàn kết, thống nhất và bền vững
- Đó là chi tiết không có thật, có tác dụng tô đậm tích chất kì lạ, lớn lao, đẹp
đẽ của nhân vật, sự kiện, thần kỳ hoá nguồn gốc dân tộc tự hào về tổ tiên
và tạo tinh thần hấp dẫn cho tác phẩm
-Dân tộc ta có nguồn gốc thiêng liêng cao quí là khối đoàn kết thống nhất bền vững
-Tự hào dân tộc yêu quý truyền thống dân tộc,
Thể hiện ý nguyện đoàn kết
3, Kết thúc truyện
- Sự ra đời của nhà nước Văn Lang
*Ghi nhớ:
- nghệ thuật -ý nghĩa
Trang 5H: các truyền thuyết đều
liên quan đến sự thật lịch
sử xẩy ra Q" vậy tác
phẩm này phản ánh sự
thật lịch sử nào?
Hoạt động 4: luyện tập
H: Yêu cầu HS kể lại
truyện?
H: Hãy kể lại một câu
truyện có nội dung I
tự truyện “ Con Rồng
Cháu Tiên”?
đoàn kết thân ái với mọi
- Thời đại các Vua Hùng
ở Phong Châu, Phú Thọ Giỗ tổ Hùng =I hàng năm(10/3)
- Đọc mục ghi nhớ
- Quả bầu Mẹ( Khơ mú) -Quả trứng to nở ra con
D Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Tập kể lại truyện
- Soạn bài “ Bánh bánh giầy”
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 1,2
A, mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
-Hs hiểu nội dung ý nghĩa của truyền thuyết bánh 41 giầy
-Chỉ ra và hiểu ý nghĩa của những chi tiết ) kì ảo
-Kể truyện
B, Chuẩn bị:
GV: Tranh minh họa
HS : Đọc văn bản, soạn bài
C, Tiến trình lên lớp:
1 ổn dịnh tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại truyện “ Con Rồng Cháu tiên” nêu ý nghĩa của truyện?
Đọc hiểu văn bản
II Bánh chưng, bánh giầy
Trang 63 Tiến trình tổ chức các hoạt động:
a,Giới thiệu bài:
b, Tiến trình các hoạt động
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1:Đọc Văn
Bản, tìm hiểu chú thích
-GV dẫn HS đọc và
kể lại Văn bản
GV dẫn học sinh
tìm hiểu chú thích sách
giáo khoa : ý: 1,2,3,4,
8,9,12,13
Hoạt động2: Tìm hiểu
văn bản
H: Đọc đoạn đầu văn bản
và cho biết Vua Hùng nối
ngôi trong hoàn cảnh nào?
H: ý định của vua và hình
thức chọn nối ngôi?
H: Chi tiết thử tài chọn
ntn?
H:Kể tóm tắt phần 2 của
vb nhân vật chính trong
cuộc đua tài là nhân vật
nào? nhân vật đó
giới thiệu ntn?
H: Vì sao Lang Liêu lại
thần giúp đỡ?
H: Vì sao hai thứ bánh
của Lang Liêu lại
Vua chon để tế trời đất,
tiên 'IU
-Từ đầu đến chứng giám -Tiếp đến hình tròn
- Đọc đoạn còn lại
- Nhận xét
Hs kể tóm tắt truyện
- Hoàn cảnh: Đất
thái bình, vua đã về già, muốn truyền ngôi
phải nối chí vua, không nhất thiết phải là con )6
Hình thức thử tài
- Đề cao sự anh minh sáng suốt của nhà Vua, ca ngợi
- Lang Liêu là con út, mồ côi mẹ thiệt thòi nhất
chăm lo việc đồng áng
- vì mồ côi, chịu nhiều nhất hiểu ý thần
khoai
- Hai thứ bánh
cho trời đất, muôn loài, thể hiện sự quý trọng
con, rất chăm lo việc đồng
áng
I Đọc chú thích:
1,Đọc
2, chú thích:
II Tìm hiểu văn bản 1.Phần mở đần Vua Hùng chọn người nối ngôi:
2 Diễn biến cuộc thi tài giữa các Lang.
Trang 7H: Em hiểu Lang Liêu là
H: Theo em ý và chí của
vua Hùng trong việc này
là gì?
Hoạt động 3:
G dẫn HS thực hiện
phần ghi nhớ
Truyện có ý nghĩa gì?
H: Kể lại truỵện bánh
bánh giầy bằng lời
văn của em?
H: Đọc truyện em thích
nhất chi tiết nào ? vì sao?
- Phải biết quý trọng hạt gạo, coi trọng việc đồng
áng
- Muốn đất thái bình
đanhs tan mọi kẻ thù ngoại xâm thì phải có sức mạnh kinh tế và phải dựa vào nghề nông- đề cao nghề nông
- Học sinh đọc phần ghi nhớ
- HS kể những chi tiết chính
- HS tự phát biểu
Lang Liêu là người có
óc thông minh và có trí suy xét.
3 Kết thúc truyện.
* Ghi Nhớ:
III luyện tập
D Hướng dẫn về nhà:
- Tập kể lại truyện
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Đọc bài: Từ và cấu tạo từ Hán Việt
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 3
A, mục tiêu cần đạt:
Giúp HS hiểu
Thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt cụ thể háo là khái niệm về từ, đơn
vị cấu tạo từ( Từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy)
- Luyện tập dể biết và sử dụng thành thạo các từ
B, Chuẩn bị:
GV: Chuẩn bị bảng phụ
HS : Đọc lại các văn bản đã học
C, Tiến trình lên lớp:
1 ổn dịnh tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động:
a,Giới thiệu bài:
Từ và cấu tạo từ Tiếng việt
Trang 8b, Tiến trình các hoạt động
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1:Tìm hiểu
khái niệm về từ
GV: treo bảng phụ có
chép nội dung câu trích
H:Đọc câu trên và cho
biết câu trích từ văn
bản nào?
H: Quan sát văn bản xác
định số tiếng trong câu?
H: Câu văn có bao nhiêu
từ( chú ý dấu gạch chéo)
H: Tiếng và từ có gì khác
nhau, khi nào tiếng
coi là một từ?
H:Qua đó em hiểu từ là
gì?
Hoạt động 2:Phân loại từ
đơn và từ phức?
H:Dựa vào kiến thức đã
học ở bậc tiểu học em hãy
điền các từ trong câu văn
trên vào bảng phân loại?
H:Từ đơn và từ phức có
cấu tạo ntn?
H: Em rút ra kết luận từ
đơn là gì, từ phức là gì?
H: từ phức có mấy loại?
H: So sánh và chỉ ra sự
giống và khác nhau trong
cấu tạo từ ghép và từ láy?
- Trích trong văn bản:
“Con Rồng cháu Tiên”
- Câu văn có 12 tiếng
- Câu văn có 9 từ
- Tiếng dùng để tạo từ (1từ có thể có 2 tiếng )
- Khi 1tiếng có thể dùng
để tạo câu, tiếng ấy sẽ trở thành 1từ
Học sinh đọc ví dụ, điền
từ vào bảng phân loại
-Từ đơn :có 1tiếng -Từ phức:gồm 2tiếng trở lên
*Giống nhau:
-Cấu tạo :gồm 2hoặc nhiều tiếng
*khác nhau:
-Từ ghép:ghép các tiếng
có quan hệ với nhau về nghĩa
-Từ :1 tạo ra bởi các tiếng có quan hệ láy
âm
I.Từ là gì?
Thần/ dạy/ dân/
cách/trồng trọt/ chăn nuôi/ và/ cách/ ăn ở
- Từ là đơn vị ngôn ngữ dùng để đặt câu
II.Từ đơn và từ phức.
1.Từ đơn.
-Từ chỉ có một tiếng
2.Từ phức.
- Có 2 loại từ: ghép và láy
Trang 9H: Bài học cần nắm vững
những nội dung nào?
Hoạt động 3: G dẫn
học sinh luyện tập
H: Đọc yêu cầu bài tập1 ?
H: Xác định từ nguồn gốc
con cháu thuộc kiểu cấu
tạo từ nào?
H: Tìm từ đồng nghĩa với
từ nguồn gốc?
H: Tìm thêm những từ
ghép chỉ quan hệ thân
thuộc kiểu con cháu?
H: Theo em quy tắc xắp
xếp các tiếng trong từ
ghép chỉ quan hệ thân
thuộc là gì?
H: Từ thút thít thuộc loại
từ gì?
Miêu tả gì? tìm từ láy
khác?
G dẫn HS làm bài tập
theo nhóm
Từ ghép
-Từ đồng nghĩa:cội nguồn,gốc gác,nguồn cội
-Cậu mợ,cô dì ,chú bác, anh em, mẹ con, ông bà…
-Có 2 cách:
+Theo giới tính
+Theo bề bậc
-Từ láy miêu tả tiếng
Các từ láy:nức )" rức…
N1:ý a:hô hố, ha ha
N2:ý b: thỏ thẻ, nho nhỏ
N3: ý c:lừ đừ,lả :6
*Ghi nhớ(SGK)
III.Luyện tập
1.Bài 1.
Xác định cấu tạo từ
2.Bài 2.
3.Bài 5.
D Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm bài tập số 3
- Đọc phần đọc thêm trong SGK-15
Trang 10Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 4
A, mục tiêu cần đạt:
- Huy động kiến thức của hs về các loại văn bản mà các em đã học
- Hình thành sơ bộ khái niệm: Văn bản, mục đích giao tiếp, BI thức biểu đạt
B, Chuẩn bị:
GV: Chuẩn bị một số giáo cụ trực quan đơn giản: thiếp mời, hoá đơn, công văn…
HS : Đọc bài, trả lời các câu hỏi
C, Tiến trình lên lớp:
1 ổn dịnh tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động:
a,Giới thiệu bài:
b, Tiến trình các hoạt động
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:
G dẫn tìm hiểu
chung về văn bản và mục
đích giao tiếp
- GV ra tình huống:
Trong thực tế đời sống
hàng ngày, có khi một
nguyện vọng, tình cảm
nào đó mà cần biểu đạt
sẽ làm gì?
hiểu một cách trọng vẹn,
đầy đủ cái mà mình muốn
diễn đạt, em phải nói hoặc
viết ntn?
*GV yêu cầu Hs đọc ví dụ
trong SGK
H: Câu ca dao sáng
tác ra nhằm mục đích gì?
- Hs suy nghĩ trả lời:
ta sẽ nói hoặc viết để IK khác biết
khác biết chính là hoạt
động giao tiếp
- Nói hoặc viết có đầu có
đuôi, có mạch lạc, lý lẽ
HS đọc câu ca dao và trả
lời +Mục đích:Nêu ra một lời khuyên
I.Tìm hiểu chung về văn bản và BI thức biểu
đạt
1.Văn bản và mục đích giao tiếp
-Giao tiếp :truyền đạt, tiếp nhận, )" tình cảm bằng BI tiện ngôn từ
giao tiếp văn bản và phương
thức biểu đạt
Trang 11H: Vấn đề mà câu ca dao
muốn nói là gì?
H: Hai câu liên kết với
nhau ntn về nghĩa là
vần?Nó đã biểu đạt một ý
trọn vẹn U
H: Câu cao dao trên là
một văn bản em hiểu văn
bản là gì?
H: Bức em viết và lời
phát biểu của cô hiệu
) thì đâu là văn bản?
vì sao?
Cả hai đều là văn bản(
Văn bản nói và văn bản
viết)
Hoạt động 2: G dẫn
hs tìm hiểu các kiểu văn
bản
H:Nhìn vào bảng kẻ ô
SGK/ 16 em thấy có mấy
kiểu văn bản? Hãy đọc
tên
H:Căn cứ vào mục đích
giao tiếp của từng kiểu
văn bản(T.16)hãy sắp xếp
các tình huống (T.17) vào
các loại văn bản thích
hợp?
Hoạt động 3: Luyện tập
GV yêu cầu HS đọc bài
tập
H:Các đoạn văn thơ
dẫn trong bài tập thuộc
BI thức biểu đạt nào?
+Nội dung:Phải giữ chí cho bền
+Liên kết: câu 2 nói rõ ý câu 1
- cách gieo vần ( bền- nền)
- HS đọc ghi nhớ2 sgk
HS thảo luận
H1: Cả hai đều là văn bản H2: Bức
H3: Lời phát biểu của cô
hiệu )
HS kể một số văn bản đã
biết
-HS đọc 6 kiểu văn bản và BI thức biểu đạt
-HS xếp các tình huống vào kiểu văn bản (và BI thức biểu đạt) phù hợp
a, Văn bản hành chính công cụ
b,Văn bản tự sự
c,Văn bản miêu tả
d,Văn bản thuyết minh
e,Văn bản biểu cảm
g, Văn bản nghị luận
*HS đọc ghi nhớ 3/SGK
-HS đọc bài tập
-HS căn cứ vào mục đích giao tiếp của văn bản để xác định
*Ghi nhớ( SGK/ )
2,Kiểu văn bản và BI thức biểu đạt của văn bản
III.Luyện tập
Bài 1: Xác định BI thức biểu đạt
Trang 12H:Theo em văn bản “Con
Rồng cháu Tiên” thuộc
kiểu văn bản nào?Vì sao?
a,Văn bản tự sự
b,Văn bản miêu tả
c, Văn bản nghị luận
d,Văn bản biểu cảm
e,Văn bản thuyết minh
-HS nhận diện văn bản và giải thích
+Văn bản tự sự
+Vì văn bản trình bày diễn biến sự việc
Bài 2: Xác định BI thức biểu đạt văn bản tự sự
D Hướng dẫn về nhà:
-Học phần ghi nhớ
-Soạn bài :Thánh Gióng
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tuần 2
Văn bản: thánh gióng
Mục tiêu bài học:
- Nắm nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh Gióng –kể lại truyện
-Hiểu thế nào là từ (đặc biệt từ Hán Việt) và 4 đầu biết cách sử dụng từ 6
-Nắm nhữnh hiểu biết chung về văn tự sự
Tiết 5
Đọc hiểu văn bản
Trang 13HS:Nắm nội dung ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện và kể
truyện
-Giáo dục lòng tự hào về truyền thống anh hùng trong lịch sử chống giặc ngoại
công với đất 6
Rèn kĩ năng đọc diễn cảm truyện
B, Chuẩn bị:
GV: Tranh minh họa và một số truyện dân gian
HS : Đọc văn bản, soạn bài, tầm tranh ảnh, thơ về Thánh Gióng, về di tích lịch
sử…
C, Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
-Kể lại truyền thuyết “Bánh " bánh giầy”, nêu ý nghĩa của truyện
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động:
a,Giới thiệu bài:
b, Tiến trình các hoạt động
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động G dẫn
học sinh đọc tìm hiểu chú
thích
-GV đọc mẫu đoạn đầu
văn bản
-Gọi HS đọc tiếp
H:Cho HS đọc chú thích
+Tháng Gióng
+Làng Gióng
+Tráng sĩ
l<a…
H:Văn bản “Thánh
Gióng” có bố cục mấy
phần?Nội dung chính từng
phần?
H:Có thể đảo vị trí của 4
phần không?
*Hoạt động 2:Tìm hiểu
văn bản? Văn bản sử dụng
BI thức biểu đạt nào
- Hs đọc văn bản(3hs)
P1: Từ đầuNằm đấy-Sự
ra đời của Gióng P2: TiếpDặn- Gióng đòi
đánh giặc cứu
P3: Tiếp Cứu
Gióng nuôi lớn dể
đánh giặc P4: Còn lại: Gióng thắng giặc và trở về trời
- Không
- hI thức tự sự
I, Đọc – chú thích
1 Đọc
2.Chú thích
II, Tìm hiểu văn bản:
... ghép từ láy?- Trích văn bản:
“Con Rồng cháu Tiên”
- Câu văn có 12 tiếng
- Câu văn có từ
- Tiếng dùng để tạo từ (1từ có tiếng )
- Khi 1tiếng dùng
để...
kiểu văn nào?Vì sao?
a ,Văn tự
b ,Văn miêu tả
c, Văn nghị luận
d ,Văn biểu cảm
e ,Văn thuyết minh
-HS nhận diện văn giải thích
+Văn tự
+Vì văn. ..
-HS đọc kiểu văn BI thức biểu đạt
-HS xếp tình vào kiểu văn (và BI thức biểu đạt) phù hợp
a, Văn hành cơng cụ
b ,Văn tự
c ,Văn miêu tả
d,Văn