1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án môn Ngữ văn 6 - Tuần 1 đến tuần 18

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 217,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

H: chi tiÕt c¸c con cña 3, KÕt thóc truyÖn Lạc Long Quân thay nhau - dân tộc ta từ lau đời đã - Sự ra đời của nhà nước lên làm vua… có ý nghĩa trải qua các triều đại V¨n Lang phong kiến [r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tuần 1

Văn bản: con rồng cháu tiên- bánh chưng bánh giầy

Mục tiêu bài học:

-  đầu nắm  định nghĩa truyền thuyết, hiểu nội dung ý nghĩa và những chi tiết )   " kỳ ảo của truyện: “ Con rồng cháu tiên”và “ Bánh  " bánh giầy” trong bài học Kể  hai truyện này

- Nắm  định nghĩa về từ và ôn lại các kiểu cấu tạo từ Tiếng Việt đã học ở bậc tiểu học

- Nắm  mục đích giao tiếp và các dạng thức của văn bản

Tiết 1,2

A, mục tiêu cần đạt:

Giúp HS:

- Hiểu  định nghĩa sơ : về truyền thuyết

- Hiểu nội dung ý nghĩa của truyện

- Chỉ ra và hiểu ý nghĩa của những chi tiết )    kì ảo của hai truyện

- Kể % hai truyện

B, Chuẩn bị:

GV: Tranh minh họa

HS : Đọc văn bản, soạn bài

C, Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra việc chuẩn bị học tập của HS

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động:

a,Giới thiệu bài:

b, Tiến trình các hoạt động

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1:

Đọc văn bản tìm hiểu chú

thích

- GV đọc đoạn đầu làm H1:Đọc đoạn 2 của văn

I.Đọc- chú thích

1, Đọc

2, Chú thích 3,Bố cục

Đọc hiểu văn bản

I Con rồng cháu tiên

Trang 2

GV sửa chữa cách đọc

nhận xét chung về phần

đọc của học sinh- GV giới

thiệu VB Con Rồng Cháu

tiên là một truyền thuyết

dân gian

H:Vậy truyền thuyết dân

gian là gì?

Em hiểu gì về đặc điểm

của loại truyện này?

Giới thiệu về chuỗi các

truyền thuyết sẽ học ở lớp

6

-Các từ trong chú thích là

các từ  [ có cấu thạo

là từ ghép Hán Việt)

Những kiến thức này HS

sẽ  học kỹ ở các tiết

sau

H:Theo em VB có thể

chia làm mấy đoạn Sự

việc chính trong mỗi đoạn

là sự việc gì?

Hoạt động 2:G  dẫn

tìm hiểu văn bản

H: Đoạn đầu của truyện

giới thiệu về mấy nhân

vật.Các nhân vật ấy 

giới thiệu  thế nào?

bản đến lên a  H2:Đọc đoạn còn lại H3:Nhận xét cách đọc của bạn

HS đọc chú thích sao trong SGK

- Truyện dân gian truyền miệng kể về các nhân vật

và sự kiện có liên quan

đến lịch sử

- <a  có yếu tố ) 

  kỳ ảo

- Thể hiện cách đánh giá

của nhân dân…

- HS Đọc chú thích 1,3,5,7

- 3 Phần

Đoạn1: Đầu đến Long Trang: việc kết hôn

Đoạn2: Tiếp đến Lên

a  việc sinh con và chia con

Đoạn3: Còn lại: Sự )  thành của các con, quá

trình hình thành đất 6

-Hai nhân vật :Lạc Long Quân và Âu Cơ

+ Lạc Long Quân là con thần biển, nhiều phép lạ, sức mạnh diệt yêu quái,

II Tìm hiểu văn bản 1,Phần mở đầu:

Giới thiệu Lạc Long Quân và Âu Cơ

- Cả hai đều mang vẻ đẹp cao quý thiêng liêng

Trang 3

H:Em có nhận xét gì về

cách giới thiệu nhân vật

trong truyện Tác dụng

của nó?

H:Sự việc kết hôn của hai

vẻ đẹp cao quý của thần

tiên  hoà hợp.Vậy

theo em mối tình duyên

gì về nòi giống dân

tộc.Qua đó em hiểu tình

cội nguồn?

H:Kể tóm tắt phần hai của

chuyện?

H:Trong phần này có mấy

chi tiêt đáng chú ý?

H:Chuyện Âu Cơ sinh con

có gì kì lạ?

H:Theo em chi tiết này có

ý nghĩa gì?

đều có chung nguồn

gốc,giống nòi ta cao quý,

thiêng liêng và từ trong

cội nguồn dân tộc là một

khối thống nhất

H:Lạc Long Quân và Âu

Cơ đã chia con  thế

nào?

chia con hai   lên

giúp dân

+Âu Cơ:Thuộc dòng thần Nông, xinh đẹp,yêu thiên nhiên, cây cỏ

-Lạc Long Quân mang vẻ

đẹp cao quý của bậc anh hùng,còn Âu Cơ mang vẻ

phụ nữ

-Dân tộc ta có nguồn gốc, nòi giống cao quý,thiêng liêng

-Lòng tôn kính, tự hào về nòi giống tiên rồng

Dựa vào văn bản tóm tắt phần 2 của chuyện

-Âu Cơ sinh nở và cuộc

-Sinh ra một bọc trăm trứng,nở ra một trăm

đẽ

là anh em ruột thịt do cùng một cha mẹ sinh ra

theo cha xuống biển

Việc kết hôn là sự kết hợp của những vẻ đẹp cao quý thần tiên

2, Diễn biến truyện

Giải thích mọi người đều

là anh em ruột thịt

Trang 4

rừng,xuống biển?

*Giới thiệu tranh minh

hoạ cảnh chia tay giữa

Lạc Long Quân và Âu Cơ

cùng các con

H:Quan sát tranh và nêu

trong cuôc chia tay?

con lên rừng,xuống biển?

H: Em nghĩ tới điều gì

qua chi tiết họ chia tay

không quyên lời hẹn giúp

đỡ nhau lúc khó khăn

H: chi tiết các con của

Lạc Long Quân thay nhau

lên làm vua… có ý nghĩa

gì trong cắt nghĩa truỳen

thống dân tộc?

HĐ3:Thực hiện ghi nhớ

H: Em có nhận xét gì về

một số chi tiết trong

truyện  chi tiết sinh nở

của Âu Cơ, các dụng ý

của chi tiết ấy?

H: truyền thuyết Con

Rồng cháu Tiên đã bồi

đắp cho em tình cảm gì?

Học sinh ) 

  /$ chia tay :

luyến, bùi ngùi xúc động

H1 ý nguyện phát triển dân tộc làm ăn, mở rộng

bờ cõi giữ vững đất đai

H2 ý nguyện doàn kết thống nhất mọi dân tộc,

dều có chung vùng đất ý chí và sức mạnh

- Truyền thống I  thân

I  ái đoàn kết giúp dỡ lẫn nhau khi gặp khó khăn hoạn nạn của dân tộc

- dân tộc ta từ lau đời đã

trải qua các triều đại phong kiến Hùng =I "

Phong Châu là đất tổ, dân tộc ta có truyền thống

đoàn kết, thống nhất và bền vững

- Đó là chi tiết không có thật, có tác dụng tô đậm tích chất kì lạ, lớn lao, đẹp

đẽ của nhân vật, sự kiện, thần kỳ hoá nguồn gốc dân tộc tự hào về tổ tiên

và tạo tinh thần hấp dẫn cho tác phẩm

-Dân tộc ta có nguồn gốc thiêng liêng cao quí là khối đoàn kết thống nhất bền vững

-Tự hào dân tộc yêu quý truyền thống dân tộc,

Thể hiện ý nguyện đoàn kết

3, Kết thúc truyện

- Sự ra đời của nhà nước Văn Lang

*Ghi nhớ:

- nghệ thuật -ý nghĩa

Trang 5

H: các truyền thuyết đều

liên quan đến sự thật lịch

sử xẩy ra Q" vậy tác

phẩm này phản ánh sự

thật lịch sử nào?

Hoạt động 4: luyện tập

H: Yêu cầu HS kể lại

truyện?

H: Hãy kể lại một câu

truyện có nội dung I 

tự  truyện “ Con Rồng

Cháu Tiên”?

đoàn kết thân ái với mọi

- Thời đại các Vua Hùng

ở Phong Châu, Phú Thọ Giỗ tổ Hùng =I  hàng năm(10/3)

- Đọc mục ghi nhớ

- Quả bầu Mẹ( Khơ mú) -Quả trứng to nở ra con

D Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc phần ghi nhớ

- Tập kể lại truyện

- Soạn bài “ Bánh   bánh giầy”

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 1,2

A, mục tiêu cần đạt:

Giúp HS:

-Hs hiểu nội dung ý nghĩa của truyền thuyết bánh  41  giầy

-Chỉ ra và hiểu  ý nghĩa của những chi tiết )    kì ảo

-Kể truyện

B, Chuẩn bị:

GV: Tranh minh họa

HS : Đọc văn bản, soạn bài

C, Tiến trình lên lớp:

1 n dịnh tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kể lại truyện “ Con Rồng Cháu tiên” nêu ý nghĩa của truyện?

Đọc hiểu văn bản

II Bánh chưng, bánh giầy

Trang 6

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động:

a,Giới thiệu bài:

b, Tiến trình các hoạt động

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1:Đọc Văn

Bản, tìm hiểu chú thích

-GV   dẫn HS đọc và

kể lại Văn bản

GV   dẫn học sinh

tìm hiểu chú thích sách

giáo khoa : ý: 1,2,3,4,

8,9,12,13

Hoạt động2: Tìm hiểu

văn bản

H: Đọc đoạn đầu văn bản

và cho biết Vua Hùng nối

ngôi trong hoàn cảnh nào?

H: ý định của vua và hình

thức chọn nối ngôi?

H: Chi tiết thử tài chọn

ntn?

H:Kể tóm tắt phần 2 của

vb nhân vật chính trong

cuộc đua tài là nhân vật

nào? nhân vật đó 

giới thiệu ntn?

H: Vì sao Lang Liêu lại

 thần giúp đỡ?

H: Vì sao hai thứ bánh

của Lang Liêu lại 

Vua chon để tế trời đất,

tiên 'I U

-Từ đầu đến chứng giám -Tiếp đến hình tròn

- Đọc đoạn còn lại

- Nhận xét

Hs kể tóm tắt truyện

- Hoàn cảnh: Đất 

thái bình, vua đã về già, muốn truyền ngôi

phải nối  chí vua, không nhất thiết phải là con ) 6

Hình thức thử tài

- Đề cao sự anh minh sáng suốt của nhà Vua, ca ngợi

- Lang Liêu là con út, mồ côi mẹ thiệt thòi nhất

chăm lo việc đồng áng

- vì mồ côi, chịu nhiều nhất hiểu  ý thần

khoai

- Hai thứ bánh  

  cho trời đất, muôn loài, thể hiện sự quý trọng

con, rất chăm lo việc đồng

áng

I Đọc chú thích:

1,Đọc

2, chú thích:

II Tìm hiểu văn bản 1.Phần mở đần Vua Hùng chọn người nối ngôi:

2 Diễn biến cuộc thi tài giữa các Lang.

Trang 7

H: Em hiểu Lang Liêu là

H: Theo em ý và chí của

vua Hùng trong việc này

là gì?

Hoạt động 3:

G  dẫn HS thực hiện

phần ghi nhớ

Truyện có ý nghĩa gì?

H: Kể lại truỵện bánh

  bánh giầy bằng lời

văn của em?

H: Đọc truyện em thích

nhất chi tiết nào ? vì sao?

- Phải biết quý trọng hạt gạo, coi trọng việc đồng

áng

- Muốn đất  thái bình

đanhs tan mọi kẻ thù ngoại xâm thì phải có sức mạnh kinh tế và phải dựa vào nghề nông- đề cao nghề nông

- Học sinh đọc phần ghi nhớ

- HS kể những chi tiết chính

- HS tự phát biểu

 Lang Liêu là người có

óc thông minh và có trí suy xét.

3 Kết thúc truyện.

* Ghi Nhớ:

III luyện tập

D Hướng dẫn về nhà:

- Tập kể lại truyện

- Học thuộc phần ghi nhớ

- Đọc bài: Từ và cấu tạo từ Hán Việt

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 3

A, mục tiêu cần đạt:

Giúp HS hiểu 

Thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt cụ thể háo là khái niệm về từ, đơn

vị cấu tạo từ( Từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy)

- Luyện tập dể biết và sử dụng thành thạo các từ

B, Chuẩn bị:

GV: Chuẩn bị bảng phụ

HS : Đọc lại các văn bản đã học

C, Tiến trình lên lớp:

1 n dịnh tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động:

a,Giới thiệu bài:

Từ và cấu tạo từ Tiếng việt

Trang 8

b, Tiến trình các hoạt động

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1:Tìm hiểu

khái niệm về từ

GV: treo bảng phụ có

chép nội dung câu trích

H:Đọc câu trên và cho

biết câu  trích từ văn

bản nào?

H: Quan sát văn bản xác

định số tiếng trong câu?

H: Câu văn có bao nhiêu

từ( chú ý dấu gạch chéo)

H: Tiếng và từ có gì khác

nhau, khi nào tiếng 

coi là một từ?

H:Qua đó em hiểu từ là

gì?

Hoạt động 2:Phân loại từ

đơn và từ phức?

H:Dựa vào kiến thức đã

học ở bậc tiểu học em hãy

điền các từ trong câu văn

trên vào bảng phân loại?

H:Từ đơn và từ phức có

cấu tạo ntn?

H: Em rút ra kết luận từ

đơn là gì, từ phức là gì?

H: từ phức có mấy loại?

H: So sánh và chỉ ra sự

giống và khác nhau trong

cấu tạo từ ghép và từ láy?

- Trích trong văn bản:

“Con Rồng cháu Tiên”

- Câu văn có 12 tiếng

- Câu văn có 9 từ

- Tiếng dùng để tạo từ (1từ có thể có 2 tiếng )

- Khi 1tiếng có thể dùng

để tạo câu, tiếng ấy sẽ trở thành 1từ

Học sinh đọc ví dụ, điền

từ vào bảng phân loại

-Từ đơn :có 1tiếng -Từ phức:gồm 2tiếng trở lên

*Giống nhau:

-Cấu tạo :gồm 2hoặc nhiều tiếng

*khác nhau:

-Từ ghép:ghép các tiếng

có quan hệ với nhau về nghĩa

-Từ :1  tạo ra bởi các tiếng có quan hệ láy

âm

I.Từ là gì?

Thần/ dạy/ dân/

cách/trồng trọt/ chăn nuôi/ và/ cách/ ăn ở

- Từ là đơn vị ngôn ngữ dùng để đặt câu

II.Từ đơn và từ phức.

1.Từ đơn.

-Từ chỉ có một tiếng

2.Từ phức.

- Có 2 loại từ: ghép và láy

Trang 9

H: Bài học cần nắm vững

những nội dung nào?

Hoạt động 3: G  dẫn

học sinh luyện tập

H: Đọc yêu cầu bài tập1 ?

H: Xác định từ nguồn gốc

con cháu thuộc kiểu cấu

tạo từ nào?

H: Tìm từ đồng nghĩa với

từ nguồn gốc?

H: Tìm thêm những từ

ghép chỉ quan hệ thân

thuộc kiểu con cháu?

H: Theo em quy tắc xắp

xếp các tiếng trong từ

ghép chỉ quan hệ thân

thuộc là gì?

H: Từ thút thít thuộc loại

từ gì?

Miêu tả gì? tìm từ láy

khác?

G  dẫn HS làm bài tập

theo nhóm

Từ ghép

-Từ đồng nghĩa:cội nguồn,gốc gác,nguồn cội

-Cậu mợ,cô dì ,chú bác, anh em, mẹ con, ông bà…

-Có 2 cách:

+Theo giới tính

+Theo bề bậc

-Từ láy miêu tả tiếng

Các từ láy:nức )"  rức…

N1:ý a:hô hố, ha ha

N2:ý b: thỏ thẻ, nho nhỏ

N3: ý c:lừ đừ,lả :6

*Ghi nhớ(SGK)

III.Luyện tập

1.Bài 1.

Xác định cấu tạo từ

2.Bài 2.

3.Bài 5.

D Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc ghi nhớ

- Làm bài tập số 3

- Đọc phần đọc thêm trong SGK-15

Trang 10

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 4

A, mục tiêu cần đạt:

- Huy động kiến thức của hs về các loại văn bản mà các em đã  học

- Hình thành sơ bộ khái niệm: Văn bản, mục đích giao tiếp, BI  thức biểu đạt

B, Chuẩn bị:

GV: Chuẩn bị một số giáo cụ trực quan đơn giản: thiếp mời, hoá đơn, công văn…

HS : Đọc bài, trả lời các câu hỏi

C, Tiến trình lên lớp:

1 n dịnh tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động:

a,Giới thiệu bài:

b, Tiến trình các hoạt động

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1:

G  dẫn tìm hiểu

chung về văn bản và mục

đích giao tiếp

- GV  ra tình huống:

Trong thực tế đời sống

hàng ngày, có khi một

nguyện vọng, tình cảm

nào đó mà cần biểu đạt

sẽ làm gì?

hiểu một cách trọng vẹn,

đầy đủ cái mà mình muốn

diễn đạt, em phải nói hoặc

viết ntn?

*GV yêu cầu Hs đọc ví dụ

trong SGK

H: Câu ca dao  sáng

tác ra nhằm mục đích gì?

- Hs suy nghĩ trả lời:

ta sẽ nói hoặc viết để IK khác biết

khác biết chính là hoạt

động giao tiếp

- Nói hoặc viết có đầu có

đuôi, có mạch lạc, lý lẽ

HS đọc câu ca dao và trả

lời +Mục đích:Nêu ra một lời khuyên

I.Tìm hiểu chung về văn bản và BI  thức biểu

đạt

1.Văn bản và mục đích giao tiếp

-Giao tiếp :truyền đạt, tiếp nhận,  ) " tình cảm bằng BI  tiện ngôn từ

giao tiếp văn bản và phương

thức biểu đạt

Trang 11

H: Vấn đề mà câu ca dao

muốn nói là gì?

H: Hai câu liên kết với

nhau ntn về nghĩa là

vần?Nó đã biểu đạt một ý

trọn vẹn U

H: Câu cao dao trên là

một văn bản em hiểu văn

bản là gì?

H: Bức  em viết và lời

phát biểu của cô hiệu

)  thì đâu là văn bản?

vì sao?

Cả hai đều là văn bản(

Văn bản nói và văn bản

viết)

Hoạt động 2: G  dẫn

hs tìm hiểu các kiểu văn

bản

H:Nhìn vào bảng kẻ ô

SGK/ 16 em thấy có mấy

kiểu văn bản? Hãy đọc

tên

H:Căn cứ vào mục đích

giao tiếp của từng kiểu

văn bản(T.16)hãy sắp xếp

các tình huống (T.17) vào

các loại văn bản thích

hợp?

Hoạt động 3: Luyện tập

GV yêu cầu HS đọc bài

tập

H:Các đoạn văn thơ 

dẫn trong bài tập thuộc

BI  thức biểu đạt nào?

+Nội dung:Phải giữ chí cho bền

+Liên kết: câu 2 nói rõ ý câu 1

- cách gieo vần ( bền- nền)

- HS đọc ghi nhớ2 sgk

HS thảo luận

H1: Cả hai đều là văn bản H2: Bức 

H3: Lời phát biểu của cô

hiệu ) 

HS kể một số văn bản đã

biết

-HS đọc 6 kiểu văn bản và BI  thức biểu đạt

-HS xếp các tình huống vào kiểu văn bản (và BI  thức biểu đạt) phù hợp

a, Văn bản hành chính công cụ

b,Văn bản tự sự

c,Văn bản miêu tả

d,Văn bản thuyết minh

e,Văn bản biểu cảm

g, Văn bản nghị luận

*HS đọc ghi nhớ 3/SGK

-HS đọc bài tập

-HS căn cứ vào mục đích giao tiếp của văn bản để xác định

*Ghi nhớ( SGK/ )

2,Kiểu văn bản và BI  thức biểu đạt của văn bản

III.Luyện tập

Bài 1: Xác định BI  thức biểu đạt

Trang 12

H:Theo em văn bản “Con

Rồng cháu Tiên” thuộc

kiểu văn bản nào?Vì sao?

a,Văn bản tự sự

b,Văn bản miêu tả

c, Văn bản nghị luận

d,Văn bản biểu cảm

e,Văn bản thuyết minh

-HS nhận diện văn bản và giải thích

+Văn bản tự sự

+Vì văn bản trình bày diễn biến sự việc

Bài 2: Xác định BI  thức biểu đạt văn bản tự sự

D Hướng dẫn về nhà:

-Học phần ghi nhớ

-Soạn bài :Thánh Gióng

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tuần 2

Văn bản: thánh gióng

Mục tiêu bài học:

- Nắm  nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh Gióng –kể lại  truyện

-Hiểu  thế nào là từ  (đặc biệt từ Hán Việt) và 4 đầu biết cách sử dụng từ  6

-Nắm  nhữnh hiểu biết chung về văn tự sự

Tiết 5

Đọc hiểu văn bản

Trang 13

HS:Nắm  nội dung ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện và kể

 truyện

-Giáo dục lòng tự hào về truyền thống anh hùng trong lịch sử chống giặc ngoại

công với đất 6

Rèn kĩ năng đọc diễn cảm truyện

B, Chuẩn bị:

GV: Tranh minh họa và một số truyện dân gian

HS : Đọc văn bản, soạn bài,  tầm tranh ảnh, thơ về Thánh Gióng, về di tích lịch

sử…

C, Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

-Kể lại truyền thuyết “Bánh  " bánh giầy”, nêu ý nghĩa của truyện

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động:

a,Giới thiệu bài:

b, Tiến trình các hoạt động

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Hoạt động  G  dẫn

học sinh đọc tìm hiểu chú

thích

-GV đọc mẫu đoạn đầu

văn bản

-Gọi HS đọc tiếp

H:Cho HS đọc chú thích

+Tháng Gióng

+Làng Gióng

+Tráng sĩ

l<a …

H:Văn bản “Thánh

Gióng” có bố cục mấy

phần?Nội dung chính từng

phần?

H:Có thể đảo vị trí của 4

phần không?

*Hoạt động 2:Tìm hiểu

văn bản? Văn bản sử dụng

BI  thức biểu đạt nào

- Hs đọc văn bản(3hs)

P1: Từ đầuNằm đấy-Sự

ra đời của Gióng P2: TiếpDặn- Gióng đòi

đánh giặc cứu 

P3: Tiếp Cứu 

Gióng  nuôi lớn dể

đánh giặc P4: Còn lại: Gióng thắng giặc và trở về trời

- Không

- hI  thức tự sự

I, Đọc – chú thích

1 Đọc

2.Chú thích

II, Tìm hiểu văn bản:

... ghép từ láy?

- Trích văn bản:

“Con Rồng cháu Tiên”

- Câu văn có 12 tiếng

- Câu văn có từ

- Tiếng dùng để tạo từ (1từ có tiếng )

- Khi 1tiếng dùng

để...

kiểu văn nào?Vì sao?

a ,Văn tự

b ,Văn miêu tả

c, Văn nghị luận

d ,Văn biểu cảm

e ,Văn thuyết minh

-HS nhận diện văn giải thích

+Văn tự

+Vì văn. ..

-HS đọc kiểu văn BI  thức biểu đạt

-HS xếp tình vào kiểu văn (và BI  thức biểu đạt) phù hợp

a, Văn hành cơng cụ

b ,Văn tự

c ,Văn miêu tả

d,Văn

Ngày đăng: 29/03/2021, 22:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w