1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Đại số 7 tiết 23 đến 30 - Trường THCS Đắk Drô

17 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 211,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau thì: + Tích hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi bằng hệ số tæ leä + Tỉ số hai giá trị bất kỳ của đại lượng này bằng nghịch đạo của tỉ s[r]

Trang 1

Chương II HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ

I MỤC TIÊU

- Biết được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận Nhận biết đươc hai đại lượng có tỉ lệ thuận hay không

- Hiểu được các tính chất của 2 đại lượng tỉ lệ thuận

- Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của 2 đại lượng tỉ lệ thuận, tìm giá trị cuả một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia

II. CHUẨN BỊ

GV : Bảng phụ để ghi bài tập ,định nghĩa ,thước thẳng

HS : Bảng nhóm , bút dạ , thước thẳng

III TIẾN TRÌNH BÀI MỚI

Hoạt động 1 : Mở đầu

GV giới thiệu sơ lược về

chương Hàm số và đồ thị

Cho hs ôn lại phần đại lượng

tỉ lệ thuận đã học ở tiểu học

Hoạt động 2

- Cho HS làm ?1

? Công thức tính quãng

đường và khối lượng?

? Hãy nhận xét sự giống nhau

của 2 công thức trên?

- Giới thiệu định nghĩa

- Cho HS làm ?2

Hãy tính x từ :y = x

5

3

? Vậy khi y tỉ lệ thuận vơi x

thì x có tỉ lệ thuận với y

không? Có nhận xét gì về hệ

số tỉ lệ?

- Nêu chú ý

HS nhắc lại thế nào là hai đại lượng tỉ lệ thuận ? Ví dụ

S = vt

M = DV

D: Khối lượng riêng

- Trong 2 công thức trên thì đại lượng này bằng đại lượng kia nhân với 1 hằng số khác 0.

5

3



5 3

3

5

=> x tỉ lệ với y theo hệ số tỉ lệ là

3

5

I Định nghĩa

a) S = 15t b) m = DV (D 0)

Định nghĩa: Nếu đại lượng y

liên hệ với đại lượng x theo công thức: y = kx (với k là hằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ là k

Chú ý: Khi đại lượng y tỉ lệ

thuận với đại lượng x thì x cũng tỉ lệ thuận với y và ta nói hai đại lượng đó tỉ lệ thuận với nhau

Nếu y = k x thì x = y

k

1

Tuần : 12 Tiết : 23

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Trang 2

GIÁO VIÊN

- Cho HS làm ?3

! Chú ý chiều cao của cột

và khối lương tỉ lệ thuận

Hoạt động 3

- Cho HS làm ?4

? Muốn tìm hệ số tỉ lệ của

y đối với x ta làm như thế

nào?

! Tính y 2 ; y 3 và y 4

?

?;

?;

3 3 2

2

1

1   

x

y x

y

x

y

? Hãy nhận xét về tỉ số

giữa hai giá trị tương

ứng?

- Nêu tính chất trong

SGK

Hoạt động 4

Luyện tập tại lớp

Bài 1 : sgk /tr53

Cho biết hai đại lượng x

và y tỉ lệ thuận với nhau

và khi x = 6 thì y = 4

a/ Tìm hệ số tỉ lệ k của y

đối với x

b/ Hãy biểu diễn y theo x

c/ Tính giá trị của y khi

x =9 , x = 15

Hướng dẫn học ở nhà

Học kỹ lý thuyết trong vở

ghi lẫn SGK

Làm các bài tập 2, 3

trang 53 SGK

HỌC SINH

- HS làm ?3

Khối

y1 = kx1 => k = = 2

1

1

x y

y2 = kx2 = 2.4 = 8

y3 = kx3 = 2.5 = 10

y4 = kx4 = 2.6 = 12

- Các tỉ số giữa hai giá trị tương ứng bằng nhau và bằng 2.

Học sinh đọc kĩ bài và làm bài theo hoạt động nhóm

NỘI DUNG

II- Tính chất

a) Vì y và x là 2 đại lượng tỉ lệ thuận nên : y1 = kx1

=> 6 = k3 => k = 6:3 = 2 Vậy hệ số tỉ lệ là 2

y2 = kx2 = 2.4 = 8

y3 = 2.5 = 10

y4 = 2.6 = 12

3 3 2 2 1

1    

x

y x

y x y

Giả sử y và x tỉ lệ thuận

y = kx

;

;

3 1 3 1 2 1 2 1

3 3 2 2 1 1

y

y x

x y

y x x

k x

y x

y x y

Tính chất: (SGK)

III- Bài tập :

Bài 1 : sgk /tr53 Giải :

a/ Vì hai đại lượng x và y tỉ lệ thuận nên y= kx thayx=6;y=4 vào ta có 4 = k 6 4 2

k

  

b/ y = x 2

3

c/ x = 9 y = .9 = 6 2

3

x = 15 y = 15 = 10 2

3

Trang 3

MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN

I MỤC TIÊU

- Biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ

- Rèn luyện kỹ năng áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau

II CHUẨN BỊ

 GV: SGK, bảng phụ

 HS : Bảng nhóm , bút viết bảng nhóm

II TIẾN TRÌNH BÀI MỚI

Hoạt động 1

Kiểm tra bài cũ:

HS1 - Định nghĩa hai đại

lượng tỉ lệ thuận

Aùp dụng :

Cho x tỉ lệ thuận với y theo

hệ số tỉ lệ 0,8 và y tỉ lệ tuận

với z theo hệ số tỉ lệ là 5

Hãy chứng tỏ x tỉ lệ thuận

với với z và tìm hệ số tỉ lệ

- Phát biểu tính chất của hai

đại lượng tỉ lệ thuận

HS2 :Phát biểu tính chất của

hai đại lượng tỉ lệ thuận

Giải bài 6 sbt

Hoạt động 2 : Luyện tập

- Đưa bài toán trong SGK

? Bài toán cho biết gì? Hỏi ta

điều gì?

? Nếu gọi m 1 (g) và m 2 (g) lần

lượt là khối lượng của 2

thanh chì thì ta có tỉ lệ thức

nào?

? Khối lượng (m) và thể tích

(V) là hai đại lượng như thế

nào?

H

HS trả lời Giải bài tập

Vì x tỉ lệ thuận với y theo hệ số

tỉ lệ 0,8 x = 0,8 y (1)

Và y tỉ lệ thuận với z theo hệ số

tỉ lệ 5 5z (2)

Tứ (1) và (2) x = 0,8 5z = 4z 

x tỉ lệ thuận với z theo hệ 

số tỉ lệ là 4 HS2 lên bảng phát biểu tính chất

Giải bài tập

HS

- HS đọc đề và trả lời

17 12

2

1 m

m 

Khối lượng và thể tích của chì là hai đại lượng tỉ lệ thuận

1 Bài toán 1 Giải:

Gọi m1(g) và m2 (g) lần lượt là khối lượng của 2 thanh chì

Theo bài ra ta có:

và m2 – m1 = 56,5

17 12

2

1 m

m 

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

Tuần : 12 Tiết : 24

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Trang 4

GIÁO VIÊN

-? m 1 và m 2 có quan hệ như

thế nào?

Từ đó làm cách nào đề tìm

được m 1 và m 2?

! Aùp dụng tính chất của dãy tỉ

số bằng nhau để tìm m 1 và

m 2

- Cho HS làm ?1

- Hướng dẫn HS chọn ẩn

Khối lượng và thể tích là 2

đại lượng như thế nào?

? Theo bài ra ta có tỉ lệ thức

nào?

m1 + m2 = ?

Hoạt động 3 :

- Đưa bài toán 2 trong SGK,

yêu cầu HS hoạt động nhóm

? Theo bài ra ta có tỉ lệ thức

nào?

? Tổng số đo 3 góc trong tam

giác bằng bao nhiêu độ?

! Aùp dụng tính chất của dãy tỉ

số bằng nhau

Nhận xét kết quả hoạt động

nhóm

Hoạt động 4:

Luyện tập tại lớp

Làm bài tập 5 trang 55 SGK

Hướng dẫn học ở nhà

- Học kỹ lý thuyết trong vở

ghi lẫn SGK

- Làm các bài tập 6, 7, 8, 9,

10, 11 trang 55, 56 SGK

HỌC SINH

m 2 – m 1 = 56,5

m 1 = 135,6

m 2 = 192,1

- làm ?1

- Khối lượng và thể tích là 2

đại lượng tỉ lệ thuận.

và m1 + m2 = 22,5

15 10

2

1 m

m 

- Hoạt động nhóm để giải bài toán 2

3 2 1

C B A

A + B + C = 1800

NỘI DUNG

=

17 12

2

1 m

5

5 , 56 12 17

1

 m

m

m1 = 12.11,3 = 135,6 (g)

m2 = 17.11,3 = 192,1 (g)

?1 Giải

Gọi khối lượng 2 thanh kim loại tương ứng là m1 (g) và m2 (g) Theo bài ra ta có:

m1 + m2 = 22,5

=

15 10

2

1 m

25

5 , 22 15 10

1

 m

m

m1 = 8,9.10 = 89 (g)

m2 = 8,9.15 = 133,5 (g)

2.Bài toán 2 (SGK Tr 55)

Gọi số đo các góc của tam giác ABC lần lượt là A, B, C

Theo bài ra ta có:

và A + B + C = 1800

3 2 1

C B A

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có

=

3 2 1

C B A

0

30 6

180 3

2

A

Vậy :

A = 1.300 = 300

B = 2.300 = 600

C = 3.300 = 900

Trang 5

LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU

- HS làm thành thạo các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ.

- Có kỹ năng sử dụng thành thạo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải toán.

- Biết thêm về nhiều bài toán liên quan đến thực tế

III CHUẨN BỊ :

GV : Bảng phụ ghi bài tập

HS : Bảng phụ, bảng nhóm

III. TIẾN TRÌNH BÀI MỚI

Hoạt động 1 :

Kiểm tra bài cũ :

- Thế nào là hai đại

lượng tỉ lệ thuận?

- Làm bài tập 5 Tr 55

SGK

Hoạt động 2 :

Luyện tập

Đọc đề toán

? Số kg dâu và số kg

đường là hai đại lượng

như thế nào?

? Nếu gọi x là số kg

đường cần có để làm

với 2,5 kg dâu thì ta có

HS lên bảng trả lời Bài 5 : Hai đại lượng x ,y có tỉ lệ thuận với nhau hay không ,nếu : a/

b/

Bảng b/ :x,y không phải là hai đại lượng tỉ lệ thuận vì

1224 6072 90

- Số kg dâu và số kg đường là hai đại lượng tỉ lệ thuận.

Luyện tập

1 Bài 7 Tr 56 SGK Gọi khối lượng đường cần có là x(kg)

Vì khối lượng đường và khối lượng dâu là hai đại lượng tỉ lệ thuận

Ta có:

Tuần : 13 Tiết : 25

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Trang 6

công thức liên hệ gì?

? Tính x từ công thức

trên?

? Kết luận người nói

đúng?

GIÁO VIÊN

! Gọi số cây trồng của

các lớp lần lượt là x, y,

z

? Số cây trồng và số HS

có quan hệ như thế nào

với nhau?

? Từ đó ta suy ra công

thức liên hệ gì?

? Aùp dụng tính chất của

dãy tỉ số bằng nhau, ta

có điều gì?

! Từ đó suy ra x, y, z

? Bài toán có thể phát

biểu đơn giản hơn như

thế nào?

? Nếu gọi khối lượng

(kg) của niken, kẽm,

đồng lần lượt là x, y, z

để sản xuất 150 kg đồng

bạch thì ta có điều gì?

? Aùp dụng tính chất của

số tỉ lệ ta có cái gì?

! Giải tiếp bài toán trên

theo tính chất của dãy tỉ

số bằng nhau.

? Kết luận:

Hoạt động 3 :

Cũng cố –và hướng dẫn

bài về nhà

- Nhắc lại công thức

liên hệ của hai đại

lượng tỉ lệ thuận

-Việc áp dụng tính chất

x

3 5 ,

22 

HỌC SINH Suy ra : x + y + z = 24

- Số cây trồng và số HS của mỗi

lớp là hai đại lượng tỉ lệ thuận.

36 28 32

z y x

4

1 96

24 36 28 32 36 28

x

Chia 150 thành ba phần theo tỉ lệ 3; 4 và 13 tính mỗi phần

x + y + z = 150

13 4 3

z y

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

5 , 7 20

150 13 4 3 13 4

x

75 , 3 2

3 5 , 2 3

5 , 2

2



x

Vậy số đường cần có là 3,75 kg Vậy bạn Hạnh nói đúng

2 Bài 8 Tr 56 SGK Gọi số cây trồng của các lớp 7A; 7B; 7C lần lượt là x, y, z

Theo bài ra ta có:

NỘI DUNG

x + y + z = 24

4

1 96

24 36 28 32 36 28

x

9 4

1 36 4

1 36

7 4

1 28 4

1 28

8 4

1 32 4

1 32

z z

y y

x x

Vậy số cây mỗi lớp trống lần lượt là : 8; 7; và 9 cây

3 Bài 9 Tr 56 SGK Gọi khối lượng (kg) của niken, kẽm, đồng lần lượt là x, y, z

Theo bài ra ta có : x + y + z = 150

5 , 7 20

150 13 4 3 13 4

x

5 , 97 5 , 7 13 5

, 7 13

30 5 , 7 4 5

, 7 4

5 , 22 5 , 7 3 5

, 7 3

z z

y y

x x

Vậy để sản xuất 150 kg đồng bạch thì cần:22,5 (kg) niken; 30 (kg) kẽm và 97,5 (kg) đồng

Trang 7

của dãy tỉ số bằng nhau

vào giải bài tập

- Xem lại các bài tập

đã chữa

- Làm tiếp bài tập 11

trang 56 SGK

§ 3 ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

I MỤC TIÊU

- Hiểu được thế nào là hai đại lượng tỉ lệ nghịch, công thức biểu diễn mối liên hệ hai đại lượng

tỉ lệ nghịch

- Nắm được tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch

- Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết giá trị của hai đại lượng tương ứng tỉ lệ nghịch, tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia

II CHUẨN BỊ

GV : Bảng phụ, bảng nhóm

HS : Bảng nhóm và bút viết bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH BÀI MỚI

Hoạt động 1 :

Kiểm tra bài cũ:

Nêu định nghĩa và tính

chất của hai đại lượng tỉ

lệ thuận

Hoạt động 2 :

Cho HS làm ?1

? Công thức tính diện tích

hình chữ nhật?

? Lượng gạo trong tất cả

các bao bằng bao nhiêu?

? Công thức tính vận tốc

khi biết quãng đường và

thời gian tương ứng?

? Có nhận xét gì về sự

giống nhau của các công

thức trên.

Gọi1hs lên bảng trả lời

Làm ?1

- Chiều dài nhân với chiều rộng.

- xy = 500

- Vận tốc bằng quãng đường nhân với thờn gian.

HS: Quan sát và nhận xét

1 Định nghĩa

?1

a) S = x.y = 12 cm2

y =

x

12

b) x.y = 50

y =

x

50

c) v.t = 16 => v=

t

16

Nhận xét: Các công thức trên có

điểm giống nhau là đại lượng này bằng một hằng số nhân với đại lượng kia.

Tuần : 13 Tiết : 26

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Trang 8

Giới thiệu định nghĩa.

Cho HS làm ?2

Cho biết y tỉ lệ nghịch với

x theo hệ số tỉ lệ –3,5 Hỏi

x tỉ lệ nghịch với y theo hệ

số tỉ lệ nào?

Từ đề toán ta có công

thức gì theo định nghĩa

? Muốn biết x tỉ lệ nghịch

với y theo hệ số tỉ lệ nào

thì ta phải làm cái gì?

? Vậy nếu y tỉ lệ nghịch

với x theo hệ số tỉ lệ là a

thì x tỉ lệ nghịch với y theo

hệ số tỉ lệ gì?

Cho HS làm ?3

? Muốn tìm hệ số tỉ lệ ta

làm như thế nào?

? Tính y2 ; y3 ; y4 ?

? nhận xét gì về các tích:

x1.y1 ; x2.y2 ; x3.y3 ; x4.y4

- Nêu tích chất trong

SGK

? So sánh với tính chất

của hai đại lượng tỉ lệ

thuận?

Làm ?2

- Ta có công thức: y=

x

5 , 3

Rút x từ công thức trên.

Nếu y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số

tỉ lệ là a thì x cũng tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ a.

Làm ?3

Ta có a = x1.y1 = 2.30 = 60

- Bằng nhau và bằng hệ số tỉ lệ a.

Định nghĩa: Nếu đại lượng y liên

hệ với đại lượng x theo công thức

y = hay xy = a (a là một hằng x

a

số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a.

?2 Theo đề ra ta có: y=

x

5 , 3

=> x =

y

5 , 3

Vậy x cũng tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ –3,5

Chú ý: Khi y tỉ lệ nghịch với x thì

x cũng tỉ lệ nghịch với y và ta nói hai đại lượng đó tỉ lệ nghịch với nhau.

2 Tính chất

?3

a) Do y với x tỉ lệ nghịch nên

x1.y1 = a => a = 2.30 = 60 b) y2 = 60:3 = 20

y3 = 60:4 = 15

y4 = 60:5 = 12 c)

x1.y1 = x2.y2 = x3.y3 = x4.y4 = 60 giả sử y và x tỉ lệ nghịch y =

x a

x1.y1 = x2.y2 = x3.y3 = … = a

;

1 2 2

1

y

y

1 3 3

1

y

y

x x 

Tính chất Nếu hai đại lượng tỉ

lệ nghịch với nhau thì:

+ Tích hai giá trị tương ứng của

chúng luôn không đổi (bằng hệ số

tỉ lệ) + Tỉ số hai giá trị bất kỳ của đại lượng này bằng nghịch đạo của tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia.

3 Luyện tập tại lớp.

Làm các bài tập 12 trang 58 SGK

a) vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch => y =

x a

a = xy = 8.15 = 120

Trang 9

b) y =

x

120

c) x = 6 => y = 20

6

120 

4 Hướng dẫn học ở nhà

Học kỹ lý thuyết trong vở ghi lẫn SGK

Làm các bài tập 13, 14, 15 trang 58 SGK

§ 4 MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

I. MỤC TIÊU

- Biết được cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch

- Rèn luyện kỹ năng phân tích tổng hợp một số bài toán và cách trình bày bài toán cho học

sinh

II CHUẨN BỊ

GV : Bảng phụ., phấn màu

HS : Bảng nhóm , bút viết bảng nhóm

III. TIẾN TRÌNH BÀI MỚI

Họat động 1 :

Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là đại lượng tỉ

lệ thuận, đại lượng tỉ lệ

nghịch?

- Nêu tính chất của đại

lượng tỉ lệ thuận và đại

lượng tỉ lệ nghịch? So

sánh?

Họat động 2 :

Nêu bài toán và hướng

dẫn cách giải cho HS

! Gọi vận tốc cũ và vận

tốc mới lần lượt là v1

v2 thời gian tương ứng là

t1 và t2

? Vận tốc và thời gian là

hai đại lượng như thế nào

với nhau?

? Từ đó ta suy ra điều gì?

? Theo đề ra ta có những

?

! Từ đó ráp vào công

Gọi 1 HS lên bảng trả lời

- Vận tốc và thời gian là hai đại

lượng tỉ lệ nghịch

- Vì vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có:

1

2

v

v

2

1

t t

Theo đề ra ta có: t1 = 6 ; v2 = 1,2v1

1 Bài toán 1 (SGK)

- Giải - Gọi vận tốc cũ và vận tốc mới của ôtô lần lượt là v1 (km/h), v2

(km/h)

Thời gian tương ứng của ôtô đi từ

A đến B lần lượt là t1, t2 (giờ)

Vì vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên:

mà t1 = 6 ; v2 = 1,2v1

1

2

v

v

2

1

t t

1,2

6 t 1,2 t

6

2 2

Tuần : 14 Tiết : 27

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Trang 10

thức để tìm t2.

- Nêu nội dung bài toán

2 và tóm tắt đề toán cho

HS

- Hướng dẫn cách giải

- Gọi số máy của 4 đội

lần lượt là x1, x2, x3, x4

GIÁO VIÊN

(máy)

? Vậy theo cách gọi trên

và theo bài ra ta có gì?

? Số máy và số ngày

hoàn thành công việc có

quan hệ như thế nào với

nhau?

? Từ đó ta suy ra điều gì?

-Hướng dẫn tiếp cho HS

biến đổi

! Aùp dụng tính chất của

dãy tỉ số bằng nhau :

! Từ đó suy ra x1, x2, x3

x4

- Cho HS làm phần ?

Cho ba đại lượng x, y, z

Hãy cho biết mối liên hệ

giữa hai đại lượng x và z,

biết rằng:

a) x và y tỉ lệ nghịch, y

và z cũng tỉ lệ nghịch:

b) x và y tỉ lệ nghịch, y

và z tỉ lệ thuận:

? Nếu x và y tỉ lệ nghịch

thì x được biểu diễn dưới

công thức gì?

? Tương tự đ/v y và z?

? Từ (1) và (2) suy ra

đẳng thức gì?

! Có dạng x = k.z

Kết luận:

- Hướng dẫn HS giải

tương tự như câu a

Họat động 3: Dặn dò

Nắm chắc mối liên hệ

giữa biểu thức tỉ lệ thuân

- Cả 4 đội có 36 máy tức là:

x1 + x2 + x3 + x4 = 36

Số máy và số ngày hoàn thành công việc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

- Tức là: 4x1 = 6x2 = 10x3 = 12x4

từ 4x1 = 6x2 = 10x3 = 12x4

HỌC SINH

12

1 10

1 6

1 4 1

4 3 2

1 x x x x

60 60 36 36 12

1 10

1 6

1 4 1

4 3 2

x

- Kết luận số máy của từng đội

(1)

y

a

x

(2)

z

a

y

z b a z b

a

Tương tự ta có:

x = và y = b.z

y a

bz

a

z

b

a

xz

z b a

Vậy x tỉ lệ nghịch với z theo hệ số

tỉ lệ là

b a

Vậy nếu đi với vận tốc mới thì ôtô đi từ A đến B hết 5 giờ

2 Bài toán 2 : SGK

- Giải - Gọi số máy của 4 đội lần lượt là :

x1, x2, x3, x4 (máy) Theo bài ra ta có:

NỘI DUNG

x1 + x2 + x3 + x4 = 36

Vì số máy và số ngày hoàn thành công việc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có:

4x1 = 6x2 = 10x3 = 12x4

=>

12

1 10

1 6

1 4 1

4 3 2

1 x x x x

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

12

1 10

1 6

1 4 1

4 3 2

1 x x x x

60 60 36 36 12

1 10

1 6

1 4 1

4 3 2

x

Vậy:

5 60 12 1

6 60 10 1

10 60 6 1

15 60 4

1 60

4 1

4 3 2

1 1

x x x

x x

Vậy số máy của 4 đội lần lượt là:

15, 10, 6 và 5 máy

? a) Theo đề ra ta có:

Vì x và y tỉ lệ nghịch nên :

y

a

x

Vì y và z tỉ lệ nghịch nên :

z

a

y

=> x tỉ lệ thuận với

z b a z b

a

z với hệ số tỉ lệ là

b a

Ngày đăng: 29/03/2021, 22:47

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w