Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau thì: + Tích hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi bằng hệ số tæ leä + Tỉ số hai giá trị bất kỳ của đại lượng này bằng nghịch đạo của tỉ s[r]
Trang 1Chương II HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ
I MỤC TIÊU
- Biết được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận Nhận biết đươc hai đại lượng có tỉ lệ thuận hay không
- Hiểu được các tính chất của 2 đại lượng tỉ lệ thuận
- Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của 2 đại lượng tỉ lệ thuận, tìm giá trị cuả một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia
II. CHUẨN BỊ
GV : Bảng phụ để ghi bài tập ,định nghĩa ,thước thẳng
HS : Bảng nhóm , bút dạ , thước thẳng
III TIẾN TRÌNH BÀI MỚI
Hoạt động 1 : Mở đầu
GV giới thiệu sơ lược về
chương Hàm số và đồ thị
Cho hs ôn lại phần đại lượng
tỉ lệ thuận đã học ở tiểu học
Hoạt động 2
- Cho HS làm ?1
? Công thức tính quãng
đường và khối lượng?
? Hãy nhận xét sự giống nhau
của 2 công thức trên?
- Giới thiệu định nghĩa
- Cho HS làm ?2
Hãy tính x từ :y = x
5
3
? Vậy khi y tỉ lệ thuận vơi x
thì x có tỉ lệ thuận với y
không? Có nhận xét gì về hệ
số tỉ lệ?
- Nêu chú ý
HS nhắc lại thế nào là hai đại lượng tỉ lệ thuận ? Ví dụ
S = vt
M = DV
D: Khối lượng riêng
- Trong 2 công thức trên thì đại lượng này bằng đại lượng kia nhân với 1 hằng số khác 0.
5
3
5 3
3
5
=> x tỉ lệ với y theo hệ số tỉ lệ là
3
5
I Định nghĩa
a) S = 15t b) m = DV (D 0)
Định nghĩa: Nếu đại lượng y
liên hệ với đại lượng x theo công thức: y = kx (với k là hằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ là k
Chú ý: Khi đại lượng y tỉ lệ
thuận với đại lượng x thì x cũng tỉ lệ thuận với y và ta nói hai đại lượng đó tỉ lệ thuận với nhau
Nếu y = k x thì x = y
k
1
Tuần : 12 Tiết : 23
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Trang 2GIÁO VIÊN
- Cho HS làm ?3
! Chú ý chiều cao của cột
và khối lương tỉ lệ thuận
Hoạt động 3
- Cho HS làm ?4
? Muốn tìm hệ số tỉ lệ của
y đối với x ta làm như thế
nào?
! Tính y 2 ; y 3 và y 4
?
?;
?;
3 3 2
2
1
1
x
y x
y
x
y
? Hãy nhận xét về tỉ số
giữa hai giá trị tương
ứng?
- Nêu tính chất trong
SGK
Hoạt động 4
Luyện tập tại lớp
Bài 1 : sgk /tr53
Cho biết hai đại lượng x
và y tỉ lệ thuận với nhau
và khi x = 6 thì y = 4
a/ Tìm hệ số tỉ lệ k của y
đối với x
b/ Hãy biểu diễn y theo x
c/ Tính giá trị của y khi
x =9 , x = 15
Hướng dẫn học ở nhà
Học kỹ lý thuyết trong vở
ghi lẫn SGK
Làm các bài tập 2, 3
trang 53 SGK
HỌC SINH
- HS làm ?3
Khối
y1 = kx1 => k = = 2
1
1
x y
y2 = kx2 = 2.4 = 8
y3 = kx3 = 2.5 = 10
y4 = kx4 = 2.6 = 12
- Các tỉ số giữa hai giá trị tương ứng bằng nhau và bằng 2.
Học sinh đọc kĩ bài và làm bài theo hoạt động nhóm
NỘI DUNG
II- Tính chất
a) Vì y và x là 2 đại lượng tỉ lệ thuận nên : y1 = kx1
=> 6 = k3 => k = 6:3 = 2 Vậy hệ số tỉ lệ là 2
y2 = kx2 = 2.4 = 8
y3 = 2.5 = 10
y4 = 2.6 = 12
3 3 2 2 1
1
x
y x
y x y
Giả sử y và x tỉ lệ thuận
y = kx
;
;
3 1 3 1 2 1 2 1
3 3 2 2 1 1
y
y x
x y
y x x
k x
y x
y x y
Tính chất: (SGK)
III- Bài tập :
Bài 1 : sgk /tr53 Giải :
a/ Vì hai đại lượng x và y tỉ lệ thuận nên y= kx thayx=6;y=4 vào ta có 4 = k 6 4 2
k
b/ y = x 2
3
c/ x = 9 y = .9 = 6 2
3
x = 15 y = 15 = 10 2
3
Trang 3MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
I MỤC TIÊU
- Biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ
- Rèn luyện kỹ năng áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau
II CHUẨN BỊ
GV: SGK, bảng phụ
HS : Bảng nhóm , bút viết bảng nhóm
II TIẾN TRÌNH BÀI MỚI
Hoạt động 1
Kiểm tra bài cũ:
HS1 - Định nghĩa hai đại
lượng tỉ lệ thuận
Aùp dụng :
Cho x tỉ lệ thuận với y theo
hệ số tỉ lệ 0,8 và y tỉ lệ tuận
với z theo hệ số tỉ lệ là 5
Hãy chứng tỏ x tỉ lệ thuận
với với z và tìm hệ số tỉ lệ
- Phát biểu tính chất của hai
đại lượng tỉ lệ thuận
HS2 :Phát biểu tính chất của
hai đại lượng tỉ lệ thuận
Giải bài 6 sbt
Hoạt động 2 : Luyện tập
- Đưa bài toán trong SGK
? Bài toán cho biết gì? Hỏi ta
điều gì?
? Nếu gọi m 1 (g) và m 2 (g) lần
lượt là khối lượng của 2
thanh chì thì ta có tỉ lệ thức
nào?
? Khối lượng (m) và thể tích
(V) là hai đại lượng như thế
nào?
H
HS trả lời Giải bài tập
Vì x tỉ lệ thuận với y theo hệ số
tỉ lệ 0,8 x = 0,8 y (1)
Và y tỉ lệ thuận với z theo hệ số
tỉ lệ 5 5z (2)
Tứ (1) và (2) x = 0,8 5z = 4z
x tỉ lệ thuận với z theo hệ
số tỉ lệ là 4 HS2 lên bảng phát biểu tính chất
Giải bài tập
HS
- HS đọc đề và trả lời
17 12
2
1 m
m
Khối lượng và thể tích của chì là hai đại lượng tỉ lệ thuận
1 Bài toán 1 Giải:
Gọi m1(g) và m2 (g) lần lượt là khối lượng của 2 thanh chì
Theo bài ra ta có:
và m2 – m1 = 56,5
17 12
2
1 m
m
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
Tuần : 12 Tiết : 24
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Trang 4GIÁO VIÊN
-? m 1 và m 2 có quan hệ như
thế nào?
Từ đó làm cách nào đề tìm
được m 1 và m 2?
! Aùp dụng tính chất của dãy tỉ
số bằng nhau để tìm m 1 và
m 2
- Cho HS làm ?1
- Hướng dẫn HS chọn ẩn
Khối lượng và thể tích là 2
đại lượng như thế nào?
? Theo bài ra ta có tỉ lệ thức
nào?
m1 + m2 = ?
Hoạt động 3 :
- Đưa bài toán 2 trong SGK,
yêu cầu HS hoạt động nhóm
? Theo bài ra ta có tỉ lệ thức
nào?
? Tổng số đo 3 góc trong tam
giác bằng bao nhiêu độ?
! Aùp dụng tính chất của dãy tỉ
số bằng nhau
Nhận xét kết quả hoạt động
nhóm
Hoạt động 4:
Luyện tập tại lớp
Làm bài tập 5 trang 55 SGK
Hướng dẫn học ở nhà
- Học kỹ lý thuyết trong vở
ghi lẫn SGK
- Làm các bài tập 6, 7, 8, 9,
10, 11 trang 55, 56 SGK
HỌC SINH
m 2 – m 1 = 56,5
m 1 = 135,6
m 2 = 192,1
- làm ?1
- Khối lượng và thể tích là 2
đại lượng tỉ lệ thuận.
và m1 + m2 = 22,5
15 10
2
1 m
m
- Hoạt động nhóm để giải bài toán 2
3 2 1
C B A
A + B + C = 1800
NỘI DUNG
=
17 12
2
1 m
5
5 , 56 12 17
1
m
m
m1 = 12.11,3 = 135,6 (g)
m2 = 17.11,3 = 192,1 (g)
?1 Giải
Gọi khối lượng 2 thanh kim loại tương ứng là m1 (g) và m2 (g) Theo bài ra ta có:
m1 + m2 = 22,5
=
15 10
2
1 m
25
5 , 22 15 10
1
m
m
m1 = 8,9.10 = 89 (g)
m2 = 8,9.15 = 133,5 (g)
2.Bài toán 2 (SGK Tr 55)
Gọi số đo các góc của tam giác ABC lần lượt là A, B, C
Theo bài ra ta có:
và A + B + C = 1800
3 2 1
C B A
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có
=
3 2 1
C B A
0
30 6
180 3
2
A
Vậy :
A = 1.300 = 300
B = 2.300 = 600
C = 3.300 = 900
Trang 5LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
- HS làm thành thạo các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ.
- Có kỹ năng sử dụng thành thạo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải toán.
- Biết thêm về nhiều bài toán liên quan đến thực tế
III CHUẨN BỊ :
GV : Bảng phụ ghi bài tập
HS : Bảng phụ, bảng nhóm
III. TIẾN TRÌNH BÀI MỚI
Hoạt động 1 :
Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là hai đại
lượng tỉ lệ thuận?
- Làm bài tập 5 Tr 55
SGK
Hoạt động 2 :
Luyện tập
Đọc đề toán
? Số kg dâu và số kg
đường là hai đại lượng
như thế nào?
? Nếu gọi x là số kg
đường cần có để làm
với 2,5 kg dâu thì ta có
HS lên bảng trả lời Bài 5 : Hai đại lượng x ,y có tỉ lệ thuận với nhau hay không ,nếu : a/
b/
Bảng b/ :x,y không phải là hai đại lượng tỉ lệ thuận vì
1224 6072 90
- Số kg dâu và số kg đường là hai đại lượng tỉ lệ thuận.
Luyện tập
1 Bài 7 Tr 56 SGK Gọi khối lượng đường cần có là x(kg)
Vì khối lượng đường và khối lượng dâu là hai đại lượng tỉ lệ thuận
Ta có:
Tuần : 13 Tiết : 25
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Trang 6công thức liên hệ gì?
? Tính x từ công thức
trên?
? Kết luận người nói
đúng?
GIÁO VIÊN
! Gọi số cây trồng của
các lớp lần lượt là x, y,
z
? Số cây trồng và số HS
có quan hệ như thế nào
với nhau?
? Từ đó ta suy ra công
thức liên hệ gì?
? Aùp dụng tính chất của
dãy tỉ số bằng nhau, ta
có điều gì?
! Từ đó suy ra x, y, z
? Bài toán có thể phát
biểu đơn giản hơn như
thế nào?
? Nếu gọi khối lượng
(kg) của niken, kẽm,
đồng lần lượt là x, y, z
để sản xuất 150 kg đồng
bạch thì ta có điều gì?
? Aùp dụng tính chất của
số tỉ lệ ta có cái gì?
! Giải tiếp bài toán trên
theo tính chất của dãy tỉ
số bằng nhau.
? Kết luận:
Hoạt động 3 :
Cũng cố –và hướng dẫn
bài về nhà
- Nhắc lại công thức
liên hệ của hai đại
lượng tỉ lệ thuận
-Việc áp dụng tính chất
x
3 5 ,
22
HỌC SINH Suy ra : x + y + z = 24
- Số cây trồng và số HS của mỗi
lớp là hai đại lượng tỉ lệ thuận.
36 28 32
z y x
4
1 96
24 36 28 32 36 28
x
Chia 150 thành ba phần theo tỉ lệ 3; 4 và 13 tính mỗi phần
x + y + z = 150
13 4 3
z y
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
5 , 7 20
150 13 4 3 13 4
x
75 , 3 2
3 5 , 2 3
5 , 2
2
x
Vậy số đường cần có là 3,75 kg Vậy bạn Hạnh nói đúng
2 Bài 8 Tr 56 SGK Gọi số cây trồng của các lớp 7A; 7B; 7C lần lượt là x, y, z
Theo bài ra ta có:
NỘI DUNG
x + y + z = 24
4
1 96
24 36 28 32 36 28
x
9 4
1 36 4
1 36
7 4
1 28 4
1 28
8 4
1 32 4
1 32
z z
y y
x x
Vậy số cây mỗi lớp trống lần lượt là : 8; 7; và 9 cây
3 Bài 9 Tr 56 SGK Gọi khối lượng (kg) của niken, kẽm, đồng lần lượt là x, y, z
Theo bài ra ta có : x + y + z = 150
5 , 7 20
150 13 4 3 13 4
x
5 , 97 5 , 7 13 5
, 7 13
30 5 , 7 4 5
, 7 4
5 , 22 5 , 7 3 5
, 7 3
z z
y y
x x
Vậy để sản xuất 150 kg đồng bạch thì cần:22,5 (kg) niken; 30 (kg) kẽm và 97,5 (kg) đồng
Trang 7của dãy tỉ số bằng nhau
vào giải bài tập
- Xem lại các bài tập
đã chữa
- Làm tiếp bài tập 11
trang 56 SGK
§ 3 ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
I MỤC TIÊU
- Hiểu được thế nào là hai đại lượng tỉ lệ nghịch, công thức biểu diễn mối liên hệ hai đại lượng
tỉ lệ nghịch
- Nắm được tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch
- Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết giá trị của hai đại lượng tương ứng tỉ lệ nghịch, tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia
II CHUẨN BỊ
GV : Bảng phụ, bảng nhóm
HS : Bảng nhóm và bút viết bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH BÀI MỚI
Hoạt động 1 :
Kiểm tra bài cũ:
Nêu định nghĩa và tính
chất của hai đại lượng tỉ
lệ thuận
Hoạt động 2 :
Cho HS làm ?1
? Công thức tính diện tích
hình chữ nhật?
? Lượng gạo trong tất cả
các bao bằng bao nhiêu?
? Công thức tính vận tốc
khi biết quãng đường và
thời gian tương ứng?
? Có nhận xét gì về sự
giống nhau của các công
thức trên.
Gọi1hs lên bảng trả lời
Làm ?1
- Chiều dài nhân với chiều rộng.
- xy = 500
- Vận tốc bằng quãng đường nhân với thờn gian.
HS: Quan sát và nhận xét
1 Định nghĩa
?1
a) S = x.y = 12 cm2
y =
x
12
b) x.y = 50
y =
x
50
c) v.t = 16 => v=
t
16
Nhận xét: Các công thức trên có
điểm giống nhau là đại lượng này bằng một hằng số nhân với đại lượng kia.
Tuần : 13 Tiết : 26
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Trang 8Giới thiệu định nghĩa.
Cho HS làm ?2
Cho biết y tỉ lệ nghịch với
x theo hệ số tỉ lệ –3,5 Hỏi
x tỉ lệ nghịch với y theo hệ
số tỉ lệ nào?
Từ đề toán ta có công
thức gì theo định nghĩa
? Muốn biết x tỉ lệ nghịch
với y theo hệ số tỉ lệ nào
thì ta phải làm cái gì?
? Vậy nếu y tỉ lệ nghịch
với x theo hệ số tỉ lệ là a
thì x tỉ lệ nghịch với y theo
hệ số tỉ lệ gì?
Cho HS làm ?3
? Muốn tìm hệ số tỉ lệ ta
làm như thế nào?
? Tính y2 ; y3 ; y4 ?
? nhận xét gì về các tích:
x1.y1 ; x2.y2 ; x3.y3 ; x4.y4
- Nêu tích chất trong
SGK
? So sánh với tính chất
của hai đại lượng tỉ lệ
thuận?
Làm ?2
- Ta có công thức: y=
x
5 , 3
Rút x từ công thức trên.
Nếu y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số
tỉ lệ là a thì x cũng tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ a.
Làm ?3
Ta có a = x1.y1 = 2.30 = 60
- Bằng nhau và bằng hệ số tỉ lệ a.
Định nghĩa: Nếu đại lượng y liên
hệ với đại lượng x theo công thức
y = hay xy = a (a là một hằng x
a
số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a.
?2 Theo đề ra ta có: y=
x
5 , 3
=> x =
y
5 , 3
Vậy x cũng tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ –3,5
Chú ý: Khi y tỉ lệ nghịch với x thì
x cũng tỉ lệ nghịch với y và ta nói hai đại lượng đó tỉ lệ nghịch với nhau.
2 Tính chất
?3
a) Do y với x tỉ lệ nghịch nên
x1.y1 = a => a = 2.30 = 60 b) y2 = 60:3 = 20
y3 = 60:4 = 15
y4 = 60:5 = 12 c)
x1.y1 = x2.y2 = x3.y3 = x4.y4 = 60 giả sử y và x tỉ lệ nghịch y =
x a
x1.y1 = x2.y2 = x3.y3 = … = a
;
1 2 2
1
y
y
1 3 3
1
y
y
x x
Tính chất Nếu hai đại lượng tỉ
lệ nghịch với nhau thì:
+ Tích hai giá trị tương ứng của
chúng luôn không đổi (bằng hệ số
tỉ lệ) + Tỉ số hai giá trị bất kỳ của đại lượng này bằng nghịch đạo của tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia.
3 Luyện tập tại lớp.
Làm các bài tập 12 trang 58 SGK
a) vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch => y =
x a
a = xy = 8.15 = 120
Trang 9b) y =
x
120
c) x = 6 => y = 20
6
120
4 Hướng dẫn học ở nhà
Học kỹ lý thuyết trong vở ghi lẫn SGK
Làm các bài tập 13, 14, 15 trang 58 SGK
§ 4 MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
I. MỤC TIÊU
- Biết được cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch
- Rèn luyện kỹ năng phân tích tổng hợp một số bài toán và cách trình bày bài toán cho học
sinh
II CHUẨN BỊ
GV : Bảng phụ., phấn màu
HS : Bảng nhóm , bút viết bảng nhóm
III. TIẾN TRÌNH BÀI MỚI
Họat động 1 :
Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là đại lượng tỉ
lệ thuận, đại lượng tỉ lệ
nghịch?
- Nêu tính chất của đại
lượng tỉ lệ thuận và đại
lượng tỉ lệ nghịch? So
sánh?
Họat động 2 :
Nêu bài toán và hướng
dẫn cách giải cho HS
! Gọi vận tốc cũ và vận
tốc mới lần lượt là v1 và
v2 thời gian tương ứng là
t1 và t2
? Vận tốc và thời gian là
hai đại lượng như thế nào
với nhau?
? Từ đó ta suy ra điều gì?
? Theo đề ra ta có những
gì?
! Từ đó ráp vào công
Gọi 1 HS lên bảng trả lời
- Vận tốc và thời gian là hai đại
lượng tỉ lệ nghịch
- Vì vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có:
1
2
v
v
2
1
t t
Theo đề ra ta có: t1 = 6 ; v2 = 1,2v1
1 Bài toán 1 (SGK)
- Giải - Gọi vận tốc cũ và vận tốc mới của ôtô lần lượt là v1 (km/h), v2
(km/h)
Thời gian tương ứng của ôtô đi từ
A đến B lần lượt là t1, t2 (giờ)
Vì vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên:
mà t1 = 6 ; v2 = 1,2v1
1
2
v
v
2
1
t t
1,2
6 t 1,2 t
6
2 2
Tuần : 14 Tiết : 27
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Trang 10thức để tìm t2.
- Nêu nội dung bài toán
2 và tóm tắt đề toán cho
HS
- Hướng dẫn cách giải
- Gọi số máy của 4 đội
lần lượt là x1, x2, x3, x4
GIÁO VIÊN
(máy)
? Vậy theo cách gọi trên
và theo bài ra ta có gì?
? Số máy và số ngày
hoàn thành công việc có
quan hệ như thế nào với
nhau?
? Từ đó ta suy ra điều gì?
-Hướng dẫn tiếp cho HS
biến đổi
! Aùp dụng tính chất của
dãy tỉ số bằng nhau :
! Từ đó suy ra x1, x2, x3
và x4
- Cho HS làm phần ?
Cho ba đại lượng x, y, z
Hãy cho biết mối liên hệ
giữa hai đại lượng x và z,
biết rằng:
a) x và y tỉ lệ nghịch, y
và z cũng tỉ lệ nghịch:
b) x và y tỉ lệ nghịch, y
và z tỉ lệ thuận:
? Nếu x và y tỉ lệ nghịch
thì x được biểu diễn dưới
công thức gì?
? Tương tự đ/v y và z?
? Từ (1) và (2) suy ra
đẳng thức gì?
! Có dạng x = k.z
Kết luận:
- Hướng dẫn HS giải
tương tự như câu a
Họat động 3: Dặn dò
Nắm chắc mối liên hệ
giữa biểu thức tỉ lệ thuân
- Cả 4 đội có 36 máy tức là:
x1 + x2 + x3 + x4 = 36
Số máy và số ngày hoàn thành công việc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
- Tức là: 4x1 = 6x2 = 10x3 = 12x4
từ 4x1 = 6x2 = 10x3 = 12x4
HỌC SINH
12
1 10
1 6
1 4 1
4 3 2
1 x x x x
60 60 36 36 12
1 10
1 6
1 4 1
4 3 2
x
- Kết luận số máy của từng đội
(1)
y
a
x
(2)
z
a
y
z b a z b
a
Tương tự ta có:
x = và y = b.z
y a
bz
a
z
b
a
xz
z b a
Vậy x tỉ lệ nghịch với z theo hệ số
tỉ lệ là
b a
Vậy nếu đi với vận tốc mới thì ôtô đi từ A đến B hết 5 giờ
2 Bài toán 2 : SGK
- Giải - Gọi số máy của 4 đội lần lượt là :
x1, x2, x3, x4 (máy) Theo bài ra ta có:
NỘI DUNG
x1 + x2 + x3 + x4 = 36
Vì số máy và số ngày hoàn thành công việc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có:
4x1 = 6x2 = 10x3 = 12x4
=>
12
1 10
1 6
1 4 1
4 3 2
1 x x x x
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
12
1 10
1 6
1 4 1
4 3 2
1 x x x x
60 60 36 36 12
1 10
1 6
1 4 1
4 3 2
x
Vậy:
5 60 12 1
6 60 10 1
10 60 6 1
15 60 4
1 60
4 1
4 3 2
1 1
x x x
x x
Vậy số máy của 4 đội lần lượt là:
15, 10, 6 và 5 máy
? a) Theo đề ra ta có:
Vì x và y tỉ lệ nghịch nên :
y
a
x
Vì y và z tỉ lệ nghịch nên :
z
a
y
=> x tỉ lệ thuận với
z b a z b
a
z với hệ số tỉ lệ là
b a