Kieåm tra baøi cuõ: 7’ Phát biểu tính chất ba đường trung tuyến của tam giác.. Tính AG, GM.[r]
Trang 1I Mục Tiêu:
- Củng cố tính chất ba đường trung tuyến trong tam giác
- Rèn kĩ năng vận dụng tính chất trên vào việc giải bài tập
II Chuẩn Bị:
- GV: Thước thẳng, phấn màu
- HS: Chuẩn bị bài tập chu đáo
- Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp
III Tiến Trình:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (7’) Phát biểu tính chất ba đường trung tuyến của tam giác
Cho AM = 12cm là đường trung tuyến của ABC, G là trọng tâm
Tính AG, GM
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: (13’)
GV vẽ hình
Hai tam giác nào chứa
hai cạnh BE và CF?
Chúng có các yếu tố
nào bằng nhau?
HS chú ý theo dõi, vã hình, ghi GT, KL
ABE và ACF
AB = AC (gt) là góc chung
A A
AE = AF ( 1AC 1AB)
Bài 26:
Chứng minh: BE = CF:
Xét ABE và ACF ta có:
là góc chung
A A
AE = AF ( 1AC 1AB)
Do đó: ABE = ACF (c.g.c) Suy ra: BE = CF
LUYỆN TẬP §4
GT ABC, AB = AC
EA = AC, FA = FC
KL BE = CF
Ngày Soạn: 01 – 01 – 2008
Tuần: 1
Tiết: 1
Lop7.net
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GHI BẢNG
Hoạt động 2: (20’)
GV giới thiệu bài toán
và vẽ hình
DEI và DFI có
các yếu tố nào bằng nhau?
So sánh DIEA và DIFA
Số đo của chúng?
Vì sao?
DEI là tam giác gì?
Tính cạnh IE
Áp dụng định lý nào
để tính cạnh DI?
HS đọc đề bài, vẽ hình và ghi GT, KL
DE = DF (gt)
(DEF cân tại D)
E F
IE = IF (gt)
DIE DIF
DIE DIF 90
và kề bù
A
với nhau nên DIE DIF 90A A 0
Tam giác vuông
IE = EF : 2 = 5cm Định lý Pitago
HS tính rồi cho GV biết kết quả
Bài 28:
Giải:
a) Xét DEI và DFI ta có:
DE = DF (gt)
(DEF cân tại D)
E F
IE = IF (gt)
Do đó: DEI = DFI (c.g.c)
b) DEI = DFI suy ra DIE DIFA A
Mà DIEA và DIFA kề bù với nhau nên
DIE DIF 90
c) Ta có: IE = EF : 2 = 10 : 2 = 5 cm Áp dụng định lý Pitago cho DEI:
DE2 = DI2 + EI2
DI2 = DE2 – EI2
DI2 = 132 – 52
DI2 = 169 – 25
DI2 = 144
DI = 12 cm
4 Củng Cố:
- Xen vào lúc làm bài tập.
5 Dặn Dò: (5’)
- Về nhà xem lại các bài tập đã giải
- GV hướng dẫn HS làm bài tập 27, 29 ở nhà
GT DEF, IE = IF
DE = DF = 13cm
EF = 10cm
KL DEI = DFI DIE ? DIF ?A A
Tính DI
Lop7.net