- HS hiểu khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen và biết cách sử dụng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân, biết cách kiểm tra một giá trị của ẩn có phải nghiệm của phương trình hay[r]
Trang 1Chương Iii : phương trình bậc nhất một ẩn
Tiết 41: Đ1 MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRèNH
Ngày soạn: 02/01/2011
I MỤC TIấU:
- HS hiểu khỏi niệm phương trỡnh và cỏc thuật ngữ như: Vế phải, vế trỏi, nghiệm cử
phương trỡnh, tập nghiệm của phương trỡnh HS hiểu và biết cỏch sử dụng cỏc thuật ngữ cần thiết khỏc để diễn đạt bài giải phương trỡnh
- HS hiểu khỏi niệm giải phương trỡnh, bước đầu làm quen và biết cỏch sử dụng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhõn, biết cỏch kiểm tra một giỏ trị của ẩn cú phải nghiệm của
phương trỡnh hay khụng
- HS bước đầu hiểu khỏi niệm hai phương trỡnh tương đương
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 GV: Bảng phụ ghi một số cõu hỏi, bài tập, thước thẳng
2 HS: SGK, đọc trước nội dung bài học
III TIẾN TRèNH DẠY HỌC :
Hoạt động 1: Đặt vấn đề và giới thiệu nội dung chương III (5’)
GV: ở cỏc lớp dưới chỳng ta đó giải nhiều
bài toỏn tỡm x, nhiều bài toỏn đố, vớ dụ, ta cú
bài toỏn sau:
“Vừa gà
, bao nhiờu chú?”
- Sau đú GV giới thiệu nội dung chương III
gồm:
+ Khỏi niệm chung về phương trỡnh
+ Phương trỡnh bậc nhất 1 ẩn và một số
dạng phương trỡnh khỏc
+ Giải bài toỏn bằng cỏch lập phương trỡnh
Một HS đọc to bài toỏn tr 4 SGK
HS nghe HS trỡnh bày, mở phần “Mục lục” tr134 SGK để theo dừi
Hoạt động 2: 1 Phương trỡnh một ẩn (16’)
GV viết bài toỏn sau lờn bảng:
Tỡm x biết: 2x+5=3(x-1)+2
Sau đú giới thiệu:
Hệ thức 2x+5=3(x-1)+2 là một phương trỡnh
với ẩn số x
Phương trỡnh gồm hai vế
ở phương trỡnh trờn, vế trỏi là 2x+5, vế phải
là 3(x-1)+2
Hai vế của phương trỡnh này chứa cựng một
biến x, đú là một phương trỡnh 1 ẩn
-GV giới thiệu phương trỡnh 1 ẩn x cú dạng
A(x)=B(x) với vế trỏi là A(x) vế phải là
B(x)
-GV: hóy cho vớ dụ khỏc về phương trỡnh 1
ẩn Chỉ ra vế trỏi, vế phải của phương trỡnh
HS nghe GV trỡnh bày và ghi bài
-HS lấy vớ dụ một phương trỡnh 1 ẩn x
Vớ dụ 3x2+x-1=2x+5
Trang 2-GV yêu cầu HS làm ?1
Hãy cho ví dụ về:
a)P/t với ẩn y
b)P/t với ẩn u
GV yêu cầu HS chỉ ra vế trái, vế phải của
mỗi p/t
-GV cho p/t: 3x+y=5x-3
Hỏi: p/t này có phải là p/t một ẩn không?
-GV yêu cầu HS làm ?2
Khi x=6, tính giá trị của mỗi vế của p/t:
2x+5=3(x-1)+2
Nêu nhận xét
GV nói: Khi x=6, giá trị của 2 vế của p/t đã
cho bằng nhau, ta nói x=6 thỏa mãn p/t hay
x=6 là nghiệm đúng xcủa p/t và gọi x=6 là 1
nghiệm của p/t đã cho
-GV yêu cầu HS là tiếp ?3
Cho p/t: 2(x+2)-7=3-x
a)x=-2 có thỏa mãn p/t không?
b)x=2 có là một nghiệm của p/t không?
GV: cho các p/t:
a) x 2
b) 2x=1
c) x2=-1
d) x2-9=0
e) 2x+2=2(x+1)
Hãy tìm nghiệm của mỗi p/t trên
GV: Vậy một p/t có thể có bao nhiêu
nghiệm?
GV yêu cầu HS đọc phần “Chú ý” tr 5, 6
SGK
Vế phải là 2x+5
-HS lấy ví dụ các phương trình ẩn y, ẩn u
HS: P/t: 3x+y=5x-3 không phải là p/t một
ẩn vì có 2 ẩn khác nhau là x và y
HS tính:
VT=2x+5=2.6+5=17 VP=3(x-1)+2=3(6-1)+2=17 Nhận xét: Khi x=6, giá trị hai vế của p/t bằng nhau
HS làm bài tập vào vở
2 HS lên bảng làm HS1: Thay x=-2 vào 2 vế của p/t VT=2(-2+2)-7=-7
VP=3-(-2)=5
x=-2 không thỏa mãn p/t HS2: Thay x=2 vào 2 vế của p/t VT=2(2+2)-7=1
VP=3-2=1
x=2 là 1 nghiệm của p/t
HS phát biểu:
a)P/t có nghiệm duy nhất là x 2
b)P/t có một nghiệm là 1
2
x
c)P/t vô nghiệm d)x2-9=0 (x-3)(x+3)=0
p/t có 2 nghiệm là x=3 và x=-3 e)2x+2=2(x+1)
p/t có vô số nghiệm vì hai vế của p/t là cùng một biểu thức
HS: một p/t có thể có một nghiệm, 2 nghiệm, ba nghiệm cũng có thể vô số nghiệm
HS đọc “Chú ý” SGK
Hoạt động 3: 2 Giải phương trình (8’)
GV giới thiệu: Tập hợp tất cả các nghiệm
của một p/t được gọi là tập nghiệm của p/t
đó và thường được ký hiệu bởi S
Ví dụ: + P/t x 2 có tập nghiệm S 2
Trang 3+ p/t: x2-9=0 có tập nghiệm s={-3, 3}
GV yêu cầu HS làm ? 4
GV nói: Khi bài toán yêu cầu giải một p/t, ta
phải tìm tất cả các nghiệm (hay tìm tập
nghiệm) của p/t đó
GV cho HS làm bài tập:
Các cách viết sau đúng hay sai?
a)p/t: x2=1 có tập nghiệm S={1}
b) p/t: x+2=2+x có tập nghiệm S=R
2 HS lên bảng điền vào chỗ trống ( ) a)pt: x=2 có tập nghiệm S={2}
b) p/t vô nghiệm có tập nghiệm là S=
HS trả lời:
a)Sai P/t x2=1 có tập nghiệm S={-1, 1} b)Đúng vì p/t thỏa mãn với mọi SR
Hoạt động 4: 3 Phương trình tương đương (8’)
GV: Cho p/t x=-1 và p/t x+1=0 Hãy tìm tập
nghiệm của mỗi p/t Nêu nhận xét
GV giới thiệu: 2 p/t có cùng 1 tập nghiệm
gọi là 2 p/t tương đương
GV hỏi: P/t x-2=0 và p/t x=2 có tương
đương không?
+Phương trình x2=1 và p/t x=1 có tương
đương không? Vì sao?
GV: Vậy 2 p/t tương đương là 2 p/t mà mỗi
nghiệm của p/t này cũng là nghiệm của p/t
kia và ngược lại
Kỹ hiệu tương đương “”
Ví dụ: x-2=0 x=2
HS: -P/t x=-1 có tập nghiệm S={-1}
-P/t x+1=0 có tập nghiệm S={-1}
-Nhận xét: 2 p/t đó có cùng 1 tập nghiệm
HS:+P/t x-2=0 và p/t x=2 là 2 p/t tương đương vì có cùng 1 tập nghiệm S={2} +p/t x2=1 có tập nghiệm S={-1, 1}
+p/t x=1 có tập nghiệm S={1}
Vậy 2 p/t không tương đương
HS lấy ví dụ về 2 p/t tương đương
Hoạt động 5: Luyện tập (6’)
Bài 1 tr 6 SGK
(Đề bài đưa lên bảng phụ hoặc màn hình)
GV lưu ý HS: Với mỗi p/t tính kết quả từng
vế rồi so sánh
Bài 5 tr.7 SGK
2 p/t x=0 và (x-1)=0 có tương đương hay
không? Vì sao?
HS lớp làm bài tập
3 HS lên bảng trình bày Kết quả:x=-1 là nghiệm của p/t a) và c)
HS trả lời:
P/t x=0 có S={0}
P/t x(x-1)=0 có S={0;1}
Vậy 2 p/t không tương đương
Hoạt động 6 : Hướng dẫn về nhà (2’)
-Nắm vững khái niệm p/t 1 ẩn, thế nào là nghiệm cử p/t, tập nghiệm của p/t, 2 p/t tương đương
- Bài tập về nhà: 2, 3, 4 tr.6,7 SGK ; 1, 2, 6, 7 tr.3, 4 SBT
- Đọc “ Có thể em chưa biết” tr.7 SGK
-Ôn quy tắc “Chuyển vế” Toán 7 tập 1
IV - RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 4
Tiết 42: §2 PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI
Ngày soạn: 03/01/2011
I MỤC TIÊU:
- HS nắm được khái niệm p/t bậc nhất (một ẩn)
- Quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và vận dụng thành thạo chúng để giải các p/t bậc nhất
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 GV: Bảng phụ ghi 2 quy tắc biến đổi p/t và một số đề bài
2 HS: SGK, Ôn tập quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân của đẳng thức số
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
Hoạt động 1: Kiểm tra (7’)
GV nêu yêu cầu kiểm tra
HS1: Chữa bài số 2 tr.6 SGK
Trong các giá trị t=-1; t=0 và t=1 giá trị nào
là nghiệm của p/t
(t+2)2=3t+4
HS2: Thế nào là 2 p/t tương đương? Cho ví
dụ
-Cho 2 phương trình:
x-2=0 và x(x-2)=0
Hỏi 2 p/t đó có tương đương hay không?Vì
sao?
GV nhận xét, cho điểm
2 HS lên bảng kiểm tra HS1: Thay lần lượt các giá trị của t vào 2
vế của p/t
*Với t=-1 VT=(t+2)2=(-1+2)2=1 VP=3t+4=3(-1)+4=1 VT=VP t=-1 là 1 nghiệm của p/t
*Với t=0 VT=(t+2)2=(0+2)2=4 VP=3t+4=3.0+4=4 VT=VP t=0 là 1 nghiệm của p/t
*Với t=1 VT=(t+2)2=(1+2)2=9 VP=3t+4=3.1+4=7 VTVP t=1 không phải là nghiệm của p/t
HS2: -Nêu định nghĩa 2 p/t tương đương
và cho ví dụ minh họa -2p/t x-2=0 và p/t x(x-2)=0 Không tương đương vói nhau vì x=0 thỏa mãn p/t x(x-2)=0 nhưng không thỏa mãn p/t x-2=0
HS lớp nhận xét bài của bạn
Hoạt động 2 : 1 Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn (8’)
GV giới thiệu: P/t có dạng ax+b=0, với a và
b là hai số đã cho và a0 được gọi là p/t bậc
nhất 1 ẩn
Ví dụ:2x-1=0
1
4
x
y
GV yêu cầu HS xác định các hệ số a và b
của mỗi p/t
HS:+ p/t 2x-1=0 có a=2, b=-1 +p/t 5 1 0
4x
có a=-1/4, b=5 + p/t -2+y=0 có a=1, b=-2
Trang 5GV yêu cầu HS làm bài tập số 7 tr.10 SGK
Hãy chỉ ra các p/t bậc nhất 1 ẩn trong các p/t
sau:
a) 1+x=0 b) x+x2=0 c) 1-2t=0
d) 3y=0 e) 0x-3=0
GV hãy giải thích tại sao p/t b) và e) không
phải là p/t bậc nhất 1 ẩn
Để giải các p/t này, ta thường dùng quy tắc
chuyển vế và quy tắc nhân
HS trả lời: p/t bậc nhất 1 ẩn là các p/t a), c), d)
HS: - P/t x+x2=0 không có dạng ax+b=0
- P/t 0x-3=0 tuy có dạng ax+b=0 nhưng a=0 không thỏa mãn đ/k a0
Hoạt động 3 : 2 Hai quy tắc biến đổi phương trình (10’)
GV đưa ra bài toán:
Tìm x biết 2x-6=0 yêu cầu HS làm
GV: Chúng ta vừa tìm x từ một đẳng thức
số Em hãy cho biết trong quá trình tìm x
trên ta đã thực hiện những quy tắc nào?
-GV: Hãy phát biểu quy tắc chuyển vế
Với p/t ta cũng có thể làm tương tự
a)Quy tắc chuyển vế
Ví dụ: Từ p/t: x+2=0
Ta chuyển hạng tử +2 từ vế trái sang vế phải
và đổi dấu thành -2
x=-2
-Hãy phát biểu quy tắc chuyển vế khi biến
đổi p/t
-GV yêu cầu HS nhắc lại
GV cho HS làm ?1
b)Quy tắc nhân với một số
-GV:ở bài toán tìm x trên, từ đẳng thức
2x=6 ta có x=6:2 hay 6.1 3
2
Vậy trong một đẳng thức số ta có thể nhân
cả 2 vế với cùng một số, hoặc chia cả 2 vế
cho cùng một số khác 0
Đối với p/t ta cũng có thể làm tương tự
Ví dụ: Giải p/t: 1
2x
Ta nhân cả 2 vế của p/t với 2 ta được x=-2
-GV cho HS phát biểu quy tắc nhân với một
HS nêu cách làm:
2x-6=0 2x=6 x=6:2 x=3 HS: Trong quá trình tìm x trên, ta đã thực hiện các quy tắc:
-Quy tắc chuyển vế -Quy tắc chia
HS: Trong một đẳng thức số, khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia ta phải đổi dấu số hạng đó
HS: Trong một p/t ta có thể chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó
HS làm ?1 trả lời miệng kết quả a)x-4=0 x=4
4 x x 4
c)0,5-x=0 -x=-0,5 x=0,5
-HS nhắc lại vài lần quy tắc nhân với 1 số
Trang 6số (bằng 2 cách: Nhân chia 2 vế của p/t với
cùng 1 số khác 0)
-GV yêu cầu HS làm ? 2 HS làm ? 2 2 HS lên bảng trình bày
b)0,1x=1,5 x=1,5:0,1 hoặc x=1,5.10 x=15
c)-2,5x=10 x=10:(-2,5) x=-4
Hoạt động 4: 3 Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn (10’)
GV: Ta thừa nhận rằng: Từ 1 p/t, dùng quy
tắc chuyển vế hay quy tắc nhân, ta luôn
nhận được 1 p/t mới tương đương với p/t đã
cho
-GV cho HS đọc hai ví dụ SGK
VD1: Nhằm hướng dẫn HS cách làm giải
thích việc vận dụng quy tắc chuyển vế, quy
tắc nhân
VD2: hướng dẫn HS cách trình bày một bài
giải p/t cụ thể
-GV hướng dẫn HS giải p/t bậc nhất 1 ẩn ở
dạng tổng quát
-GV: Phương trình bậc nhất 1 ẩn có bao
nhiêu nghiệm?
-HS đọc 2 ví dụ tr.9 SGK
-HS làm với sự hướng dẫn của GV: ax+b=0 (a0)
ax=-b x b
a
-HS: p/t bậc nhất 1 ẩn luôn có 1 nghiệm duy nhất là x b
a
-HS làm ?3
Giải p/t: -0,5x+2,4=0 Kết quả: S={4,8}
Hoạt động 5: Luyện tập (7’)
Bài số 8 tr.10 SGK
(Đề bài đưa lên bảng phụ hoặc màn hình)
GV kiểm tra thêm bài làm của một số nhóm
-GV nêu câu hỏi củng cố
a)Định nghĩa p/t bậc nhất 1 ẩn Phương trình
bậc nhất 1 ẩn có bao nhiêu nghiệm?
b)Phát biểu 2 quy tắc biến đổi p/t
HS giải bài tập theo nhóm nửa lớp làm câu a, b Nửa lớp làm câu c, d Kết quả:
a) S={5} b) S={-4}
c) S={4} d) S={-1}
Đại diện 2 nhóm lên trình bày HS lớp nhận xét
HS trả lời câu hỏi
Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà (3’)
Nắm vững định nghĩa, số nghiệm của p/t bậc nhất 1 ẩn, 2 quy tắc biến đổi p/t
Bài tập số 6, 9 tr.9 SGK
Số 10, 13, 14, 15 tr.4, 5 SBT
Trang 7Hướng dẫn bài 6 tr.9 SGK
Cách 1: ( 7 4).
2
Cách 2: 7 2 4
Thay S=20 ta được 2 p/t tương đương
Xét xem trong 2p/t đó, có p/t nào là p/t bậc nhất không?
IV - RÚT KINH NGHIỆM:
Tiết 43: §3 PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI
Ngày soạn: 09/01/2011
I MỤC TIÊU:
- Củng cố kỹ năng biến đổi các p/t bằng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân
- HS nắm vững phương pháp giải các p/t mà việc áp dụng quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân
và phép thu gọn có thể đưa chúng về dạng ax+b=0
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 GV: Bảng phụ ghi ghi các bước chủ yếu để giải p/t, bài tập, bài giải p/t
2 HS: SGK, Ôn tập 2 quy tắc biến đổi p/t
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
Hoạt động 1: Kiểm tra (8’)
GV nêu yêu cầu kiểm tra
HS1: Định nghĩa p/t bậc nhất 1 ẩn
Cho ví dụ
P/t bậc nhất 1 ẩn có bao nhiêu nghiệm?
-Chữa bài tập số 9 tr.10 SGK phần a, c
HS2: Nêu 2 quy tắc biến đổi p/t (Quy tắc
chuyển vế và quy tắc nhân với một số)
-Chữa bài tập 15 (c) tr.5 SBT
GV nhận xét, cho điểm
2 HS lần lượt lên kiểm tra HS1: P/t bậc nhất 1 ẩn là p/t có dạng ax+b=0 với a, b là 2 số đã cho và a0
HS tự lấy ví dụ P/t bậc nhất 1 ẩn luôn có 1 nghiệm duy nhất
-Chữa bài 9 (a, c) SGK Kết quả a) x3,67 c)x2,17
HS2 phát biểu:
-Quy tắc chuyển vế -Quy tắc nhân với 1 số (2 cách nhân, chia) -Chữa bài tập 15 (c) tr.5 SBT
1
x
A
D
x
x
Trang 8Hoạt động 2: 1 Cách giải (12’)
- GV đặt vấn đề: Các p/t vừa giải là các p/t
bậc nhất 1 ẩn Trong bài này ta tiếp tục xét
các p/t mà 2 vế của chúng là 2 biểu thức
hữu tỷ của ẩn, không chứa ẩn ở mẫu và có
thể đưa về dạng ax+b=0 hay ax=-b với a có
thể khác 0, có thể bằng 0
Ví dụ 1: Giải p/t: 2x-(3-5x)=4(x+3)
- GV: Có thể giải pt này ntn?
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày các
HS khác làm vào vở
- GV yêu cầu HS giải thích rõ từng bước
biến đổi đã dựa trên những quy tắc nào
Ví dụ 2: Giải p/t: 5 2 1 5 3
x
- GV: Pt ở ví dụ 2 so với pt ở ví dụ 1 có gì
khác?
- GV hướng dẫn phương pháp giải như
trang 11 SGK
- Sau đó GV yêu cầu HS thực hiện ?1
Hãy nêu các bước chủ yếu để giải pt ?
- HS: Có thể bỏ dấu ngoặc, chuyển các số hạng chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang vế kia rồi giải pt
- HS giải ví dụ 1:
2x-(3-5x)=4(x+3)
2x-3+5x=4x+12
2x+5x-4x=12+3
3x=15
x=5
- HS giải thích cách làm từng bước
-HS: Một số hạng tử ở pt này có mẫu, mẫu khác nhau
- HS trình bày lời giải theo HD của GV
HS nêu các bước chủ yếu để giải pt
- Quy đồng mẫu 2 vế và khử mẫu (nếu cần)
- Thực hiện phép tính bỏ dấu ngoặc
- Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang 1 vế, các hằng số sang vế kia
- Thu gọn và giải pt nhận được
Hoạt động 3 : 2 Áp Dụng (10’)
Ví dụ 3: Giải pt:
2
- GV yêu cầu HS xác định mẫu thức chung,
nhân tử phụ rồi quy đồng mẫu thức 2 vế
- Khử mẫu kết hợp với bỏ dấu ngoặc
- Thu gọn, chuyển vế
- Chia 2 vế của pt cho hệ số của ẩn để tìm x
- Trả lời
- GV yêu cầu HS làm ? 2
Giải pt: 5 2 7 3
- HS làm dưới sự hướng dẫn của GV
MTC:6
2 (2) (3) (3)
(3x 1)(x 2) 2x 1 11
2
KL: Tập nghiệm của pt là: S={4}
- HS cả lớp giải pt ? 2
- 1HS lên bảng trình bày
Trang 9- GV kiểm tra bài làm của một vài HS
- GV nhận xét bài làm của HS
- Sau đó GV nêu “Chú ý 1” tr12 SGK và
HD HS cách giải pt ở ví dụ 4 SGK
(Không khử mẫu, đặt nhân tử chung là x-1
ở vế trái, từ đó tìm x)
- GV: Khi giải p/t không bắt buộc làm theo
thứ tự nhất định, có thể thay đổi các bước
giải để bài giải hợp lý nhất
- GV yêu cầu HS làm ví dụ 5 và ví dụ 6
- GV: x bằng bao nhiêu để 0x=-2?
- Cho biết tập nghiệm của pt
- GV: x bằng bao nhiêu để 0x=0?
- Cho biết tập nghiệm của pt
- GV: pt ở ví dụ 5 và ví dụ 6 có phải là pt
bậc nhất 1 ẩn không? Tại sao?
- GV cho đọc “chú ý 2” SGK
MTC: 12
(2) (3)
x
12 2(5 2) 3(7 3 )
12 10 4 21 9
2 9 21 4 11 25 25
11
x
KL: Tập nghiệm của pt là: 25
11
S
- HS lớp nhận xét, chữa bài
- HS xem cách giải pt ở ví dụ 4 SGK
- HS làm ví dụ 5 và ví dụ 6
2 HS lên bảng trình bày VD5: x+1=x-1
x-x=-1-1 0x=-2 HS: Không có giá trị nào của x để 0x=-2 Tập nghiệm của pt S= hay pt vô nghiệm VD6: x+1=x+1
x-x=1-1 0x=0 HS: x có thể là bất kỳ số nào, pt nghiệm đúng với mọi x
Tập nghiệm của p/t S=R
- HS: P/t 0x=-2 và 0x=0 ko phải là pt bậc nhất 1 ẩn vì hệ số của x (hệ số a) bằng 0
- HS đọc Chú ý 2) SGK
Hoạt động 4: Luyện tập (7’)
Bài 10 tr.12 SGK
(Đề bài đưa lên bảng phụ hoặc màn hình)
Bài 12 (c, d) tr.13 SGK
c) 7 1 2 16
x
- HS phát hiện các chỗ sai trong các bài giải và sửa lại
a) Chuyển –x sang vế trái và -6 sang vế phải mà không đổi dấu
Kết quả đúng: x=3 b) Chuyển -3 sang vế phải mà không đổi dấu
Kết quả đúng t=5
- HS giải bài tập 12
2 HS lên bảng làm Kết quả :
c) x=1
Trang 10d) 4(0,5 1,5 ) 5 6
3
x
- GV nhận xét bài giải
d) x=0
-HS nhận xét, chữa bài
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (2’)
- Nắm vững các bước giải p/t và áp dụng một cách hợp lý
- Bài tập về nhà số 11, 12 (a, b), 13, 14 tr13 SGK Số 19, 20, 21 tr.5,6 SBT
- Ôn lại quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân
- Tiết sau luyện tập
IV - RÚT KINH NGHIỆM:
Tiết 44: LUYỆN TẬP
Ngày soạn: 10/01/2011
I MỤC TIÊU:
- Luyện kỹ năng viết p/t từ 1 bài toán có nội dung thực tế
- Luyện kỹ năng giải p/t đưa về dạng ax+b=0
II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 GV: Bảng phụ hoặc đèn chiếu, giấy trong ghi đề bài, câu hỏi, Phiếu HT để KT HS
2 HS: Ôn tập 2 quy tắc biến đổi p/t, các bước giải p/t đưa được về dạng ax+b=0
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra
- GV nêu yêu cầu kiểm tra
HS1: Chữa bài số 11 (d) tr.13 SGK và bài
19 (b) tr.5 SBT
HS2: Chữa bài 12 (b) tr13 SGK
- HS2 giải xong, GV nêu yêu cầu các bước
tiến hành, giải thích việc áp dụng 2 quy tắc
biến đổi pt ntn?
- GV nhận xét, cho điểm
- 2 HS lên bảng kiểm tra HS1: Chữa bài tập
Bài 11 (d) SGK Giải pt : -6(1,5-2x)=3(-15+2x) Kết quả S={-6}
Bài 19 (b) SBT Giải pt : 2,3x-2(0,7+2x)=3,6-1,7x Kết quả S=
HS2: Chữa bài tập
Bài 12 (b) SGK Giải pt: 10 3 1 6 8
x x
Kết quả 51
2
S
- HS nhận xét bài làm của các bạn
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 13 tr.13 SGK
(Đưa đề bài lên bảng phụ hoặc màn hình)
- HS trả lời : Bạn Hòa giải sai vì đã chia cả
2 vế của p/t cho x, theo quy tắc ta chỉ được chia 2 vế của p/t cho một số khác 0
Cách giải đúng là: