Hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - Cả lớp tự làm bài vào vở.. - GV theo dõi giúp đỡ những HS yếu.[r]
Trang 1TuÇn 7
Thứ hai ngày 4 tháng 10 năm 2010
LUYỆN TIẾNG VIỆT
A/ Mục tiêu:
- HS luyện đọc các bài tập đọc đã học trong tuần 6 Bài tập làm văn, Ngày khai trường; Nhớ
lại buổi đầu đi học.
- Rèn kĩ năng đọc đúng, trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng ở dấu chấm, dấu phẩy
-GDHS tính tự giác trong học tập
B/ Hoạt động dạy học:
I.Kiểm tra bài cũ:
-3 HS đọc bài Trận bĩng dưới lịng đường
-2 HS nhắc lại ND bài
-Nhận xét ghi điểm
II Bài mới:
1.Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS luyện đọc:
-Chia lớp thành 2 nhĩm:( nhĩm khá, giỏi;
nhĩm TB, yếu)
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm các bài
TĐ:Bài tập làm văn, Nhớ lại buổi đầu đi
học; Ngày khai khai trường
- Theo dõi từng nhóm uốn nắn cho các em
- Tổ chức cho HS thi đọc cá nhân, nhóm
kết hợp TLCH trong SGK
- Cùng với cả lớp nhận xét tuyên dương
3 Dặn dò: Về nhà đọc lại nhiều lần
-3 HS đọc nối tiếp bài
-2 HS nhắc Nội dung bài
- Các nhóm tiến hành luyện đọc theo yêu cầu của GV
- Thi đọc theo nhóm
- Thi đọc cá nhân
- Cả lớp theo dõi bình chọn bạn và nhóm đọc hay, tuyên dương
- Về nhà đọc lại bài
-== -LUYỆN TIẾNG VIỆT
A/ Mục tiêu:
- HS viết chính tả đoạn 3 trong bài Trận bóng dưới lòng đường.
- Rèn kĩ năng viết đúng chính tả, trình bày sạch đẹp
-GDHS ý thức rèn luyện chữ viết
B/ Hoạt động dạy học:
I kiểm tra bài cũ:
- GV đọc, mời 2HS viết bảng lớp, cả lớp
viết bảng con các từ: giếng nước, viên
phấn, thiên nhiên.
II Bài mới:
a Gới thiệu ghi đề.
b Hướng dẫn HS nghe - viết:
- 2 em lên bảng viết cả lớp viết vào bảng con các từ GV yêu cầu
Trang 2- GV đọc đoạn văn.
- Gọi 1 HS đọc lại, cả lớp theo dõi trong
SGK
Sau đó TLCH:
+ Những chữ nào trong đoạn văn viết hoa?
Viết các chữ hoa cao mấy ô li?
- Nhắc HS chú ý viết đúng các tiếng khó
dễ lẫn:
-xuýt xoa; quá quắt; mếu máo
* Đọc bài cho HS viết vào vở
-Nhắc HS ngồi viết đúng tư thế
* Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa lỗi
* Dặn dò: Về nhà luyện viết thêm.
- Nghe GV đọc bài
- 1HS đọc lại bài, cả lớp đọc thầm và TLCH + Viết hoa các chữ đầu đoạn, đầu câu Viết các chữ hoa cao 2,5 li
- Chú ý các tiếng khó có trong bài
-Viết từ khĩ vào bảng con
- Cả lớp viết bài vào vở
- Về nhà viết lại những chữ đãviết sai
LUYỆN TỐN
A Mục tiêu : RÌn kü n¨ng to¸n
- Học thuộc bảng nhân 7
- Củng cố ý nghĩa của phép nhân và giải các bài tốn bằng phép nhân
- GDHS ý thức tự giác chăm chỉ làm bài
B Chuẩn bị: -GV nội dung bài.
- HS vở bài tập, bảng con
C.Các hoạt động dạy học :
I Bài cũ :
- Gọi 3HS lên
- Cho cả lớp HTL bảng nhân 7
- GV nhận xét
II Luyện tập:- HS tự làm các BT ở VBT
trang 39
HS khá, giỏi làm thêm 1 số bài khĩ
Bài 1: - Nêu bài tập trong vở bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi học sinh nêu miệng kết quả
- GV cùng cả lớp theo dõi nhận xét, bổ
sung
Bài 2 : -Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu cả lớp tự làm bài vào vở
- Mời một học sinh lên chữa bài
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
Bài 3 - Gọi học sinh đọc bài 3
- Yêu cầu cả lớp tự làm bài vào vở
- Mời một học sinh lên chữa bài
- Cả lớp HTL bảng nhân 7
* Dựa vào bảng nhân 7 vừa học để điền kết quả vào chỗ trống
- Lần lượt từng học sinh nêu miệng kết quả
- 2 em đọc
- Cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Một học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp nhận xét chữa bài
-3 HS đọc bài
- Cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Một học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp nhận xét chữa bài
Bài giải
Số học sinh lớp đĩ cĩ là :
5 x 7 = 35 (học sinh) Đáp số :35 học sinh
- 1 HS đọc yêu cầu :
Trang 3- Giáo viên nhận xét đánh giá.
Bài 4: 1 HS nêu yêu cầu:
-Yêu cầu HS tự làm bài
-1HS lên bảng chữa bài
-GV cùng cả lớp theo dõi nhận xét
Bài 5: xếp hình
-yêu cầu HS lấy bộ đồ dùng ra xếp dược
hình vẽ trong vở
- Theo dõi giúp đỡ HS yếu
Bài 6: (dành cho HS khá, giỏi)
M ẹ bóc một gói kẹo chia đều cho 4 anh
em, mỗi người được 7 cái kẹo và còn thừa 2
cái kẹo Hỏi gói kẹo đó có bao nhiêu cái
kẹo? (Gải theo 2 cách)
- GV hướng dẫn – HS tự gải bài vào vở
-GV cùng cả lớp theo dõi nhận xét
III Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
-Cả lớp làm bài vào vở
-1HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp nhận xét -HS lấy bộ đồ dùng xếp hình
-2 HS đọc lại bài toán
-Gải bài vào vở
-2 HS lên bảng chữa bài
-Cách 1 : Bài giải
Số kẹo chia cho 4 anh em là :
7 x 4 = 28(cái)
Số kẹo trong gói là :
28 + 2 = 30 (cái ) Đáp số : 30 cái kẹo
- Cách 2 : Bài giải
Số kẹo trong gói là :
7 x 4 + 2 = 30(cái) Đáp số : 30 cái kẹo
- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học thuộc bảng nhân 7
Thứ tư ngày 6 tháng 10 năm 2010
LUYỆN TOÁN A/ Mục tiêu :
-HS vận dụng bảng nhân 7 dể làm bài tập
-Áp dụng bảng nhân 7 để giải bài toán có lời văn
-vận dụng cấcbng nhân đã học dể giải BT khó (dành cho HS khá giỏi)
- Thông qua giải toán luyện cho HS yêu thích môn toán
B/ Chuẩn bị :
-GV nội dung bài
-HS vở bài tập
C/Các hoạt động dạy học :
I Kiểm tra bài cũ.
- 2 HS lên bảng làm bài tập 2 trong SGK.
- 3 Hs đọc bảng nhân 7
II Luyện tập.
* HD luyện tập:
- HS tự làm các BT trong VBT
- GV quan sát giúp đỡ HS hoàn thành BT
- Cả lớp cùng chữa bài
Bài 1: làm miệng nối tiếp.
Bài 2: 2 nhóm lên bảng thi điền số thích
hợp
- Hai học sinh lên bảng làm bài
- Ba học sinh đọc bảng nhân 7
- HS nối tiếp nhau nêu miệng kết quả
- 2 nhóm lên bảng thi làm bài
-4 HS chữa bài:
Trang 4Bài 3: 4 HS lên bảng chữa bài (1 em 1
phép tính)
- cả lớp nhận xét chữa bài
Bài 4: HS lên bảng giải.
Bài 5 : HS làm nêu miệng kết quả.
Bài 6: Dành cho HS khá giỏi:
Tìm số có hai chữ mà tổng các chữ số là 7
và hiệu của các chữ số cũng là 7
III Củng cố dặn dò:
-GV nhận xét giờ học
- Dặn về nhà học thuộc bảng nhân 7 và các
bảng nhân khác
a 7 x 6 + 18 = 42 + 18 b.7 x 3 + 29 = 21 + 29 = 60 = 50
c 7 x 10 + 40= 70+40 d.7 x 8 + 38 =56 + 38 =110 =94 -1HS lên bảng chữa bài
Bài giải Một chục túi ngô có là:
7 x 10 = 70(kg) Đáp số: 70 kg -2 HS nêu
-2 HS lên bảng chữa bài (1 em làm 1 cách)
Cách 1: Các số có hai chữ số mà tổng các chữ
số là 7 là :
70, 61, 43, 34, 25, 52, 16
Hiệu các chữ số ở mỗi số trên là:
7- 0 = 7 (đúng) 5 - 2 = 3 (sai) 4 -3 = 1 (sai)
6 -1 = 5 (sai) 4 -3 = 1( sai) 5 -2 =
3 (sai) Vậy số phải tìm là : 70
Cách 2: Tổng của hai số là 7 và hiệu của hai số
cũng là 7 vậy trong hai chữ số phải có 1 chữ số bằng 0
Vì chỉ có: 7 + 0 = 7 7 – 0 =7 Chữ số hàng chục của số có hai chữ số không thể là không
Vậy chữ số hàng đơn vị là 0 nên chữ số hàng chục là 7 số đó là 70
Đáp số: 70
- Đọc bảng nhân 7
- Về nhà học bài và làm bài tập
Trang 5LuyÖn TOÁN
I Mục tiêu:
- Luyện cho HS giải toán dạng gấp một số lên nhiều lần và giải bài toán có một phép tính nhân
- Thông qua giải toán luyện cho HS yêu thích môn toán
II.Đồ dùng dạy học:
-VBT toán trang 41
-GV Bài toán khó dành cho HS khá, giỏi
III.Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- 3 HS đọc thuộc bảng nhân 7.
-1HS giải Bài 2SGK trang 33.
2 luyện tập.
* HD HS luyện tập
a.Cho HS làm bài ở vở bài tập toán
đối với HS đại trà
b.Hướng dẫn HS làm các bài tập sau
(Dành cho HS khá giỏi)
Bài 1: Khối lớp 3 trường tiểu
học Kim Đồng có 6 lớp, mỗi lớp có
35 học sinh Hỏi trường Kim Đồng
có bao nhiêu học sinh lớp 3?
Bài 2: Cô giáo chia 56 học sinh
thành các hàng đều nhau để đồng
diễn thể dục.Hỏi có bao nhiêu hàng ?
Biết mỗi hàng có 7 học sinh
-GV quan sát HS làm bài và giúp đỡ
HS làm bài đặc biệt HS yếu
- HS cùng nhau chữa bài
Bài 1: 3 HS lên bảng chữa bài (1 em
1 câu)
Bài 2: 1HS lên bảng giải
-Lớp nhận xét bài
Bài 3: 1 HS lên bảng giải
Bài 4: HS trả lời miệng
Bài 1: (Dành cho HS khá giỏi)
-3em lên bảng đọc
-1 em lên bảng giải, cả lớp làm vào vở nháp
-HS tự làm bài vào vở
-3HS lên bảng chữa bài
a Gấp 6 kg lên 4 lần được: 6 x 4 = 24(kg)
b Gấp 5l lên 8 lần được : 5 x 8 = 40 l c.Gâp 4 giờ lên 2 lần được :4 x 2 = 8(giờ) -1 HS lên bảng chữa bài
Bài giải
Số tuổi năm nay của mẹ Lan là:
7 x 5 = 35(tuổi) Đáp số: 35 tuổi -1 HS lên bảng chữa bài
Bài giải
Số hoa Lan cắt được là:
5 x 3 = 15(bông) Đáp số: 15 bông hoa -5 HS trả lời miệng
-1HS khá lên bảng chữa bài
Giải
Số HS lớp 3 của trường Kim Đồng là:
35 x 6 = 210 (Học sinh) Đáp số: 210 Học sinh
Trang 6Bài 2: (Dành cho HS khá giỏi)
3 Củng cố – dặn dị:- Nêu cách
chia số cĩ hai chữ số cho số cĩ 1 chữ
số- Chuẩn bị bài sau
-1 HS khá lên bảng chữa bài
Giải : Tất cả cĩ số hàng là:
56 : 7 = 8 (hàng) Đáp số: 8 hàng
- DỈn HS vỊ nhµ lµm l¹i bµi tËp
LUYỆN TIẾNG VIỆT
A Mục tiêu: - Củng cố kiến thức đã học trong tuần về so sánh, từ chỉ hoạt động trạng thái.
- Giáo dục HS tính chăm chỉ, kiên trì trong học tập
B Chuẩn bị: -GV nội dung bài
-HS vở bài tập
C Hoạt động dạy học:
1/ Hướng dẫn HS làm BT:
- Yêu cầu HS làm các BT 1, 2, 3 trang 29
VBT
- GV theo dõi giúp đỡ những HS yếu
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
* HS Khá, giỏi làm thêm các BT sau:
Bài 1: Tìm tiếng ghép vào trước hoặc sau
mỗi TN dưới đây:
a) tiến - tiếng b) biên - biêng
c) chiên - chiêng ; d) khiên - khiêng
Bài 2: Điền TN thích hợp vào chỗ trống
trong từng câu dưới đây để tạo ra hình ảnh
so sánh:
- Cả lớp tự làm bài vào vở
- 3HS lên bảng chữa bài, cả lớp nhận xét bổ sung
Bài 1: Các hình ảnh so sánh :
a) Trẻ em như búp trên cành
b) Ngôi nhà như trẻ nhỏ
c) Cây pơ - mu đầu dốc/ im như người lính canh
d) Bà như quả ngọt chín rồi
Bài 2:
a) Từ chỉ hoạt động chơi bóng: bấm bóng, sút bóng, chuyền bóng
b) Từ chỉ trạng thái: hoảng sợ, sợ tái cả người
Bài 3: HS viết những TN chỉ hoạt động, trạng thái có trong bài TLV của mình ( tuần 6)
- HS khá giĩi tự làm bài vào vở
- HS lên bảng chữa bài Cả lớp theo dõi bổ sung
Bài 1:
a) tiến lên - tiếng nói b) biên giới - biêng biếc c) chiên trứng - chiêng trống d) khiên đao - khiêng bàn
Bài 2:
a) như một cánh diều đang bay
b) như những con ngựa tung bờm phi nước
Trang 7a) Maỷnh traờng lửụừi lieàm lụ lửỷng giửừa trụứi
nhử
b) Doứng soõng muứa luừ cuoàn cuoọn chaỷy nhử
c) Nhửừng gioùt sửụng sụựm long lanh nhử
2/ Daởn doứ: Veà nhaứ xem laùi caực BT ủaừ laứm
Tỡm theõm 1 soỏ TN chổ hoaùt ủoọng, traùng thaựi
khaực
ủaùi
c) nhử nhửừng haùt ngoùc
- Veà nhaứ hoùc baứi vaứ laứm BT
Thứ sỏu ngày 8 thỏng 10 năm 2009
LUYỆN toán
I Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố ghi nhớ và thuộc lòng bảng chia 7
- Thực hành chia trong phạm vi 7 và giải toán
- Thụng qua giải toỏn luyện cho HS yờu thớch mụn toỏn
II.Cỏc hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ:
-3 HS lờn bảng đọc bảng chia 7
-Chấm vở BT ở nhà 5 em
B Luyện tập
Hẹ1: Hs laứm vieọc caự nhaõn
- Hs tửù laứm caực bt ụỷ vbt toaựn , gv
theo doừi vieọc tửù laứm bt cuỷa hs
- Hdaón theõm cho 1soỏ hs coứn yeỏu ,
giuựp caực tửù laứm ủửụùc bt cuỷa mỡnh
- Gv thu chaỏm baứi cuỷa hs, nx baứi
laứm cuỷa hs
Hẹ2: Laứm vieọc caỷ lụựp
- Goùi hs laàn lửụùt leõn baỷng chửừa baứi
, lụựp theo doừi nx
- Gv nx choỏt kq ủuựng :
Baứi1,2 : hs neõu mieọng dửùa vaứo baỷng nhaõn
, chia7
Baứi3 : 1 HS lờn bảng chữa bài:
* GV tóm tắt: 7 can: 35 l
Mỗi can: l ?
Baứi4 : * GV tóm tắt: C 35 lt dầu chia đều
câc can
Mỗi can: 7 l
: Mấy can?
-3 HS lờn bảng đọc bài
-HS chấm vở theo yờu cõu của GV
-HS tự làm bài
- HS Nối tiếp nhau đọc kết quả
- 1 HS lên bảng giải
Bài giải:
Mỗi can có số l dầu là:
35: 7 = 5 (l)
Đâp số: 5 l dầu
- 1 hs lên bảng giải
Bài giải:
Số can c là:
35: 7 = 5 (can)
Đâp số: 5 can
Trang 8* GV tãm t¾t: 7 can: 35 l.
Mçi can: l ?
- HS khá giỏi ngồi hồn thành các BT trên
GV chép bài tập sau lên bảng để HS khá
giỏi làm
Cĩ 54 bơng hoa cám vào các lọ
a) Hỏi cắm được tất cả mấy lọ như
thế?
b) Số hoa thừa (nếu cĩ) được cắm vào
một lọ Hỏi cĩ tất cả mấy lọ.
C Củng cố dặn dị:
-Dặn vn xem lại bài , ôn lại bảng chia7
- HS làm bài xong GV cùng HS chữa bài Giải:
a) Số lọ hoa đã cắm được là:
54 : 7 = 7 (lọ)(thừa 5 bơng hoa) b) Vậy để cắm hết số hoa thì ngồi 7 lọ trên cần cắm thêm một lọ để cắm 5 bơng hoa cịn lại Tất cả cần:
7 + 1 = 8(lọ) Đáp số: a) 7 lọ
b) 8 lọ -Về nhà đọc thuộc bảng chia 7
-Xem lại các bài tập
RÌn TËp lµm v¨n A/ Mục tiêu :
- Rèn kĩ năng nĩi : HS biết kể lại hồn nhiên, chân thật buổi đầu đi học của mình
- Rèn kĩ năng viết : Viết lại được những điều vừa kể thành một đoạn văn ngắn từ (5 - 7 câu ) diễn đạt rõ ràng
- GDHS yêu thích mơn học
B/ Chuẩn bị : VBT
C/ Lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ
- Để tổ chức tốt 1 cuộc họp, cần phải chú ý
điều gì?
-Người điều khiển cuộc họp cần phải làm gì
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài :
- Nêu yêu cầu tiết học và ghi tựa bài
b Hướng dẫn HS làm bài tập :
* Bài 1: Gọi 2 học sinh đọc bài tập ( nêu yêu
cầu và đọc câu hỏi gợi ý ), cả lớp đọc thầm
theo
- Giáo viên gợi ý cho học sinh :
+ Buổi đầu em đến lớp là buổi sáng hay buổi
chiều? Thời tiết ra sao ? Ai dẫn em tới? Lúc
đầu em bỡ ngỡ ra sao? Buổi học kết thúc như
thế nào? Cảm xúc của em về buổi học đĩ?
- Yêu cầu một học sinh khá kể mẫu
- 2 em lên bảng trả lời nội dung câu hỏi của giáo viên
- Hai học sinh nhắc lại đầu bài -Hai học sinh đọc lại đề bài tập làm văn
- Đọc thầm câu hỏi gợi ý
- Phải xác định nội dung , thời gian ngày đầu được đến trường để kể lại theo trình tự
- 1HS khá kể mẫu, cả lớp chú ý nhận xét
Trang 9- Yêu cầu từng cặp học sinh kể cho nhau
nghe
- 3, 4 học sinh kể trước lớp
- Giáo viên nhận xét bình chọn em kể hay
nhất
* Bài 2:
- Gọi 1HS đọc yêu cầu bài (Viết lại những
điều em vừa kể)
- Cho cả lớp viết bài vào vở, GV theo dõi
nhắc nhở
- Mời 5 - 7 em đọc bài trước lớp
- GV cùng cả lớp nhận xét, biểu dương những
em viết tốt nhất
3 Củng cố - Dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- HS ngồi theo từng cặp kể cho nhau nghe về ngày đầu tiên đến trường của mình
- ba - bốn học sinh kể trước lớp
- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất
- 1HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp viết bài
- Đọc bài trước lớp (5 - 7 em), cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn
- Về nhà học bài và chuẩn bị cho tiết sau
SINH HOẠT LỚP
A Mục tiêu: Giúp HS.
- Thấy được những ưu khuyết điểm trong tuần qua Từ đó có hướng khắc phục
- Giáo dục HS tinh thần phê và tự phê bình
- Hs thực hiện tốt hơn trong tuần tiếp theo
* Hs có ý thức vệ sinh lớp học sạch sẽ, bàn ghế ngay ngắn
B Nội dung sinh hoạt:
1.Đánh giá các hoạt động trong tuần:
* Lớp trưởng nhận xét tình hình của lớp và điều khiển cả lớp phê bình và tự phê bình
* GV đánh giá chung:
-Đã ổn định được nề nếp lớp, mua sắm đủ đồ dùng học tập Bên cạnh đó còn có một số bạn hay quên dụng cụ học tập, sách vở như: Hoài; Phúc; Dịu Hương
- Các tổ đã ý thức tự giác làm vệ sinh lớp học, bàn ghế ngay ngắn, đẹp mắt
- Học tập khá nghiêm túc, một số em phát biểu xây dựng bài sôi nổi như: Hương Lan; Thúy Hiền; Trường
- Một số bạn cố gắng vươn lên trong học tập như em Lâm Chi; Hoài Thanh
- Một số bạn còn nói chuyện trong giờ học, chưa chú ý nghe cô giáo giảng bài như: Hồng Hạnh Hằng
2.Kế hoạch tuần tới:
- Thi đua lập thành tích chào mừng ngày thành lập HPN Việt Nam 20-10
- Duy trì các nề nếp đã có
- Làm bài và học bài trước khi đến lớp
- Đi học chuyên cần, đúng giờ Nghỉ học phải có giấy xin phép của phụ huynh
- Duy trì tốt 15 phút đầu giờ nghiêm túc, có chất lượng
- Trang phục gọn gàng sạch sẽ, đầu tóc gọn gàng, móng tay cần phải cắt ngắn
- Tiếp tục thu nộp các khoản tiền
- Chuẩn bị bài tốt trước khi đến lớp
- Trực nhật lớp VS sân trường vào các buổi sáng sạch sẽ
Kí duyệt : Ngày tháng 10 năm 2010
Tổ trưởng:
Trang 10Phan Thị Thanh Sơn