1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bài giảng môn học Hình học lớp 7 - Tuần 1 - Tiết 1 - Bài 5: Luyện tập (tiếp theo)

3 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 51,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Goïi O laø giao ñieåm của hai tia phân giác ngoài taïi B vaø C cuûa ABC vaø OD, OE lần lượt là khoảng cách từ O đến BC, AB thì ta suy ra được điều gì?. Gọi OF khoảng cách từ O đến AC th[r]

Trang 1

I Mục Tiêu:

- Nhắc lại cho HS nắm thế nào là tia phân giác của một góc và tính chất của chúng

- Rèn kĩ năng vận dụng tính chất trên vào việc giải một số bài tập có liên quan

II Chuẩn Bị:

- GV: Thước thẳng, compa

- HS: Chuẩn bị bài tập về nhà

- Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận theo nhóm

III Tiến Trình:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: (7’) Phát biểu hai định lý trong bài Vẽ hình minh họa

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: (13’)

GV vẽ hình và cho HS

ghi GT và KL của bài toán

Gọi O là giao điểm

của hai tia phân giác ngoài

tại B và C của ABC và

OD, OE lần lượt là khoảng

cách từ O đến BC, AB thì ta

suy ra được điều gì?

Gọi OF khoảng cách

từ O đến AC thì ta suy ra

được điều gì?

So sánh OE và OF?

O thuộc tia nào?

HS vẽ hình và ghi

GT và KL của bài toán

OE = OD

OF = OD

OE = OF

O nằm trên tia phân giác của AA

Bài 32:

Gọi O là giao điểm của hai tia phân giác của hai góc ngoài tại B và C của

ABC

OD, OE, OF lần lượt là khoảng cách từ

O đến BC, AB và AC

Ta có: OE = OD và OF = OD

Nên ta suy ra OE = OF

Do đó: O nằm trên tia phân giác của AA

LUYỆN TẬP §5

Ngày Soạn: 01 – 01 – 2008 Tuần: 1

Tiết: 1

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GHI BẢNG

Hoạt động 2: (20’)

GV vẽ hình

Hai tam giác nào chứa

hai cạnh BC và AD?

Chúng có các yếu tố

nào bằng nhau?

Hai tam giác nào chứa

các cạnh IA,IC, IB, ID?

Hãy so sánh các cặp

góc BA1 và DA1; CA1 và AA1 ?

Vì sao?

So sánh CA2 và AA2

Vì sao?

So sánh AB và CD

Vì sao?

Từ (1), (2) và (3) ta

suy ra được điều gì?

C.minh OIB = OID

theo các dữ kiện đã có

HS chú ý theo dõi, vẽ hình và ghi GT, KL

OCB và OAD

OC = OA (gt)

Ô là góc chung

OB = OD (gt)

IAB và ICD

;

C A

OCB = OAD

C A

Kề bù với CA1 và AA1

AB = CD

OA = OC và OB = OD

IAB = ICD

HS tự làm câu c

Bài 34:

Chứng minh:

a) Xét OCB và OAD ta có:

Ô là góc chung

Do đó: OCB = OAD (c.g.c) Suy ra: BC = AD

b) OCB = OAD suy ra:

A A (1) và (2)

B D CA1AA1CA2 AA2

Mặt khác: OA = OC và OB = OD

Từ (1), (2) và (3) ta suy ra:

IAB = ICD (g.c.g) Suy ra: IA = IC và IB = ID

c) Xét OIB và OID ta có:

(c.m.trên)

B D

IB = ID (c.m.trên)

Do đó: OIB = OID (c.g.c) Suy ra: OA1OA2

Hay OI là tia phân giác của xOyA

4 Củng Cố:

- Xen vào lúc làm bài tập.

5 Dặn Dò: (5’)

- Về nhà xem lại các bài tập đã giải

GT OA = OC; OB = OD

1) BC = AD

KL 2) IA = IC, IB = ID 3) Oy là tia phân giác của xOyA

1 1 1

1 2 2

Trang 3

- GV hướng dẫn HS làm bài 35 ở nhà.

Ngày đăng: 29/03/2021, 22:46

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w