+Kỹ năng : Rèn luyện kĩ năng bỏ dấu ngoặc hoăïc đặt dấu ngoặc trước có dấu trừ – Học sinh cần hiểu: Số đối của 1 tổng và sử dụng tổng đại số trong cách ghi; tính.. +Thái độ: Rèn tính cẩn[r]
Trang 1Giáo án Số học 6
Ngày soạn :
I.MỤC TIÊU
+Kiến thức: Hiểu và vận dụng được quy tắc dấu ngoặc Biết khái niệm tổng đại số
+Kỹ năng : Rèn luyện kĩ năng bỏ dấu ngoặc hoăïc đặt dấu ngoặc trước có dấu trừ (–)
Học sinh cần hiểu: Số đối của 1 tổng và sử dụng tổng đại số trong cách ghi; tính
+Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác
II.CHUẨN BỊ
GV : Bài soạn
HS : Hoàn thành bài cũ đã dặn
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1/ Ổn định : 1ph
2/ Kiểm tra bài cũ :7ph
? Phát biểu quy tắc trừ số nguyên a cho số
nguyên b
Aùp dụng: Tính: a) 7 + (5–13) B) 7 + 5 + (–13)
Rồi so sánh
Yêu cầu : 7+ (5 – 13) = 7 + (– 8) = –1;
7 + 5 + (–13) = 12 + (–13) = - 1
Vậy: 7 + (5 – 13) = 7 + 5 + (–13)
3/ Bài mới : 35ph
Hoạt động 1 : Bằng cách giải 1 số bài toán nhỏ quy tắc dấu ngoặc
15ph GV Treo bảng phụ
? Em có nhận xét gì về giá trị của
2 biểu thức: – ( a + b ) và (– a) +
(– b)
Aùp dụng: Tính: – 4 + (–3) = – 4
+ – (– 3)
– (4 – 6) = – 4 + 6
Vậy: 12 – (4 – 6) = 12 + (– 4 + 6)
= 12 – 4 + 6
? Em có nhận xét gì về dấu của
các số hạng trong ngoặc khi bỏ
ngoặc đằng trước có dấu – (Hoặc
trước ngoặc có dấu +)
GV Treo bảng phụ
? Em có nhận xét gì về các số;
dấu có trong biểu thức
Hỏi tương tự
?, Nhận xét các số và dấu ngoặc
trong biểu thức
a b – (a + b) (– a) + (–
b)
– ( a + b) = ( –a) + (–b) Học sinh làm thêm 1 số bài tương tự:
15 – (–3) + 16 = 15 + 3 – 16 –18– (–3 – 7) = –18 + 3 + 7
HS lần lượt phát biểu nhận xét
Rút ra quy tắc
Dấu – đứng trước (112 + 324) Nếu bỏ dấu ngoặc sẽ có các số đối nhau
1 HS đọc lời giải
Cả lớp làm; 1 HS lên bảng giảiNhận xétSửa
a) Bỏ ngoặc trước có dấu + b) Bỏ ngoặc trước có dấu –
1 QUY TẮC DẤU NGOẶC:
?1 Dùng bảng phụ: Ghi nhớ: – (a+b) = (–a) + (–b)
(a; b Z)
?2
* Quy tắc: SGK_T84
Ví dụ: Tính nhanh a) 324 + 112 – (112 + 324)
= 324 + 112 –112 – 324
= 324 + 112 – 112 – 324
= 0 b) (–257)–( –257 + 156 –56)
= (–257) – ( –257 + 156 – 56)
= (– 257) + 257 – 156 +
Lop6.net
Trang 2Giáo án Số học 6
56
= –100
? 3 Tính nhanh
a) (768 – 39) – 768 = – 39
b) (– 1579) – (12–1579)
= –12
Hoạt động2 : Khái niệm tổng đại số.
10ph GV Aùp dụng quy tắc phép trừ;
Hãy viết biểu thức sau về dạng
tổng
5 + (–3) – (–6) – (+7)
Aùp dụng quy tắc bỏ ngoặc ta có
biểu thức ? Giải thích vì sao: 5 + 6
–3 – 7= 5 –3 + 6 – 7
GV Giới thiệu tổng đại số
T/ C giao hoán của tổng đại số
? Nêu các cách viết khác nhau
của TĐS:
a – b – c
HS Đứng tại chỗ
5 + (–3) + (+6) + (–7) = 5 –3 + 6 – 7
T/C giao hoán; kết hợp
a – b – c = a+ (–b) + (– c)
= (– b) + a + (– c)
= (– c) + a + (– b) = (– c) + (– b) + a
2 TỔNG ĐẠI SỐ:
a – b – c = – b + a+ c
= –c – b + a= –c + a –b
* CHÚ Ý: SGK
Hoạt động 3 :Luyện tập
10ph GV Hướng dẫn HS nhận xétRút
ra lời giải đúng
* HS nêu cách giải
* Học nhóm bài 58 (b)
Bài 57 (Tính tổng) a) (–17) + 5 + 8+ 17
= (–17) + 17 + 5 + 8 = 13
b) 30 +12 + (–20) + (– 12)
= 30 + (–20 ) + 12 + (– 12) = 10
Bài 58: (b) (–90) – (P +10) + 100
= – 90 – P – 10 + 100 = – P
4/ Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2ph)
Xem lại quy tắc và làm các bài tập 57,58,59,60
IV.RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Lop6.net