Bieän phaùp veä sinh : pháp nuôi dưỡng chăm sóc tốt để beänh > a Vệ sinh môi trường sống vật nuôi khỏe mạnh khả năng đề cuûa vaät nuoâi : khaùng choáng beänh toát Khí haäu trong chuoàn[r]
Trang 1Chương II : QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG TRONG CHĂN NUÔI
Bài 44: CHUỒNG NUÔI VÀ VỆ SINH TRONG CHĂN NUÔI
I MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức : Nêu được tầm quan trọng của chuồng nuôi trong việc bảo vệ sức khỏe và góp phần nâng
cao năng suất chăn nuôi
- Giải thích được nội dung 5 tiêu chuẩn chuồng nuôi hợp vệ sinh
2/ Kỹ năng : - Rèn kỹ năng vệ sinh phòng bệnh cho vật nuôi
3/ Thái độ : - Giữ vệ sinh cho vật nuôi và môi trường sống của con người
II CHUẨN BỊ :
-GV: Giáo án, phóng to sơ đồ 10, 11 hình 69, 70, 71, có mô hình chuồng nuôi
-HS: Tìm hiểu bài trước ở nhà
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tình hình lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS.
3 Giảng bài mới :
*Giới thiệu bài : (1’)
- Trong chương II chúng ta sẽ nghiên cứu về quy trình nuôi dưỡng chăm sóc vật nuôi đúng kỹ thuật và
bảo vệ được vệ sinh môi trường
- Bài đầu tiên nghiên cứu về các xây dựng chuồng nuôi và giữ vệ sinh cho vật nuôi như thế nào để con vật sinh trưởng và phát dục tốt nhất
22’ HĐ 1 Tìm hiểu về chuồng nuôi
Vai trò chuồng nuôi :
Chuồng nuôi giúp con vật
tránh các yếu tố thời tiết tác
động vào như thế nào ?
Mức độ tiếp xúc với vi trùng,
ký sinh trùng gây bệnh ở con
vật nhốt và con vật nuôi thả tự
do khác nhau như thế nào ?
Muốn chăn nuôi số lượng gà
nhiều theo kiểu công nghiệp,
chuồng nuôi có vai trò như thế
nào ?
Nuôi con vật trong chuồng
góp phần giữ gìn vệ sinh môi
trường sống như thế nào ?
Thông qua bốn nội dung
trong SGK em thấy câu trả lời
- Vai trò chuồng nuôi
HS : Nghiên cứu mục 1
- Tránh mưa nắng, gió rét
- Nhốt hạn chế tiếp xúc
- Có thể sử dụng máy móc để cho ăn uống, làm vệ sinh đồng loạt, đúng quy trình chăn nuôi
- Hạn chế con vật thải phân ra làm ô nhiễm môi trường tránh bị con vật nuôi phá hoại, sản xuất hoa màu, ruộng vườn, quản lý
I Chuồng nuôi
1 Tầm quan trọng của
chuồng nuôi :
Chuồng nuôi giúp cho vật nuôi tránh được thay đổi của thời tiết đồng thời tạo ra tiểu khí hậu thích hợp cho vật nuôi
Chuồng nuôi giúp cho vật nuôi hạn chế tiếp xúc mầm bệnh
Chuồng nuôi giúp cho việc thực hiện quy trình chăn nuôi khoa học
Chuồng nuôi giúp quản lý tốt vật nuôi thu được phân bón và tránh ô nhiễm môi trường
Ngày soạn 21/2/2010
Tuần : 26 - Tiết : 40
Trang 2nào đúng nhất ? không bị mất mát
- Tiêu chuẩn chuồng nuôi
- GV yêu cầu :
- Làm thế nào nhiệt độ chuồng
nuôi phù hợp với yêu cầu sinh
lý con vật ?
Làm thế nào để giữ được độ
ẩm chuồng nuôi hợp vệ sinh ?
- Chuồng làm thế nào để đảm
bảo được độ chiếu sáng ít khí
độc ?
-Tiêu chuẩn chuồng nuôi -HS đọc sơ đồ 10 tr 117 SGK
- Che mát lúc trời nắng, giữ ấm khi trời lạnh, tránh gió lùa mạnh vào mùa lạnh
- Chuồng luôn khô ráo có nơi chứa phân riêng, con vật không sống trong khu vực có nhiều phân và rác thải
- Phải có cửa hướng về phía nam hoặc đông nam Tận dụng ánh sáng ban mai và gió hướng nam mát mẻ, cửa chuồng có thể mở đóng theo yêu cầu chăn nuôi và điều kiện khí hậu thời tiết dễ làm vệ sinh quét dọn phân và nước tiểu
2 Tiêu chuẩn chuồng nuôi
hợp vệ sinh :
Nhiệt độ thích hợp
Độ ẩm trong chuồng 60
75 %
Độ thoáng tốt
Độ chiếu sáng thích hợp từng loại vật nuôi
Không khí ít chất độc
GV yêu cầu HS làm bài tập
a) tr 117 Chuồng nuôi hợp vệ
sinh phải có trong chuồng
thích hợp tốt nhưng phải
không có gió lùa
GV yêu cầu :
Vì sao bố trí hướng chuồng
theo cách (a) là không phù hợp
?
GV yêu cầu HS
Chuồng nuôi một dãy có đặc
điểm gì ?
GV yêu cầu kiểu chuồng có
hai dãy có đặc điểm gì ?
-HS quan sát sơ đồ 10, trao đổi, trả lời từ cần điền:
- Nhiệt độ
Độ thông thoáng
HS quan sát hình 69a / 117 SGK
Vì không tận dụng được ánh sáng mặt trời chiếu vào hợp lý, mùa đông gió lạnh, đông bắc lùa mạnh, rất nguy hiểm cho sức khỏe vật nuôi
Quan sát hình 70 / 117 SGK
1 dãy Chuồng nhiều ngăn có đường vận chuyển thức ăn và quét dọn, có máng ăn bố trí trong
ô chuồng sân chơi và máng uống ngoài trời
HS : quan sát hình 71 / 117 SGK
2 dãy chuồng hai bên là hành lang, ở giữa làm đường đi, máng ăn bố trí ở bên hành lang, sân chơi và máng uống ngoài trời bên ngoài 2 dãy chuồng
Trang 3TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
15’ HĐ 2 Tầm quan trọng của vệ
sinh trong chăn nuôi và các
biện pháp vệ sinh phòng bệnh
trong chăn nuôi :
GV yêu cầu :
Em hiểu thế nào là phòng
bệnh >
Tại sao phòng bệnh hơn chữa
bệnh
Vệ sinh môi trường sống vật
nuôi phải làm những nội dung
kỹ thuật nào ?
Vệ sinh thân thể vật nuôi
phải làm những việc gì ?
HĐ 2: HS tìm hiểu tầm quan trọng của vệ sinh trong chăn nuôi và các biện pháp vệ sinh phòng chống bệnh trong chăn nuôi
HS : đọc mục II tr 118 SGK
- Phòng bệnh là làm các biện pháp nuôi dưỡng chăm sóc tốt để vật nuôi khỏe mạnh khả năng đề kháng chống bệnh tốt
- Vệ sinh cắt đứt các nguồn bệnh và các đường lây bệnh
- Nếu bị bệnh sẽ tốn tiền thuốc chữa, vật nuôi sút cân, giảm sức khỏe chết nếu chữa không khỏi Nếu phòng tốt vật không ốm không tốn tiền thuốc
-4 khâu : Vệ sinh vật dụng, chuồng trại, thức ăn + nước
Tắm chải hàng ngày, tắm nắng đều đặn vận động hợp lý, vệ sinh chân móng (trâu, bò, lợn)
HS đọc phần ghi nhớ
II Vệ sinh phòng bệnh :
1 Tầm quan trọng của vệ
sinh trong chăn nuôi :
Phòng ngừa bệnh dịch xảy
ra, bảo vệ sức khỏe vật nuôi
2 Biện pháp vệ sinh :
a) Vệ sinh môi trường sống
của vật nuôi :
Khí hậu trong chuồng : nhiệt độ, ẩm độ, ánh sáng, không khí
Xây dựng chuồng trại
Thức ăn, nước uống
b) Vệ sinh thân thể vật nuôi :
Tắm chải
vận động hợp lý
5’ HĐ3: Củng cố
- Phải làm gì để chuồng nuôi
hợp vệ sinh?
- Vệ sinh trong chăn nuôi phải
đạt những yêu cầu nào?
- HS: thảo luận nhanh và cử đại diện trả lời câu hỏi
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1’)
Đọc trước bài 45
Học bài, trả lời câu hỏi
IV Rút kinh nghiệm, bổ sung : .
Trang 4Bài 45: NUÔI DƯỠNG & CHĂM SÓC CÁC LOẠI VẬT NUÔI
I MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức : Kể được những đặc điểm thể hiện sự sinh trưởng phát triển chưa hoàn thiện của vật nuôi
con Nêu biện pháp nuôi dưỡng chăm sóc vật nuôi non hợp lý để vật nuôi khỏe mạnh chóng lớn.
2/ Kỹ năng : Xác định được mục đích kỹ thuật chăn nuôi đực giống và nuôi cái sinh sản để đạt hiệu quả
chăn nuôi tốt
3/ Thái độ : Có thái độ tình cảm và kỹ thuật tốt đối với việc nuôi dưỡng chăm sóc các loại vật nuôi
II CHUẨN BỊ :
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tình hình lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
a) Nêu những tiêu chuẩn chuồng nuôi hợp vệ sinh ? (nhiệt độ thích hợp, độ ẩm chuồng 60 75 % độ thông thoáng tốt, độ chiếu sáng thích hợp, không khí ít độc hại)
b) Nội dung phòng bệnh chăn nuôi ? (vệ sinh môi trường, vệ sinh thân thể)
3 Giảng bài mới : 1’
* Giới thiệu bài :Trên cơ sở đặc điểm sinh trưởng phát triển cơ thể vật nuôi kết hợp với mục đích chăn
nuôi, các nhà chăn nuôi đề ra biện pháp nuôi dưỡng chăm sóc các loại vật nuôi nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao (1’)
-Tiến trình bài dạy :
14’ HĐ 1 : Đặc điểm sinh lý và kỹ
thuật nuôi dưỡng chăm sóc vật
nuôi con
GV yêu cầu :
Vì sao nói vật nuôi con khả
năng thích nghi với môi trường
sống còn rất yếu kém
Vật nuôi điều tiết thân nhiệt
nhằm mục đích gì ?
Với vật nuôi non nhiệt độ
chuồng nuôi phải như thế nào ?
Khả năng chống lại vi trùng
của vật nuôi non như thế nào ?
Thức ăn của gia súc non mới
sinh là gì ?
HĐ 1 : Đặc điểm sinh lý và kỹ thuật nuôi dưỡng chăm sóc vật nuôi con
-HS đọc mục I tr119 SGK
Vì vật nuôi con điều tiết thân nhiệt kém, khả năng miễn dịch yếu, khả năng ăn uống kém, sức khỏe yếu
Giữ nhiệt độ cơ thể ổn định
Không lạnh, không nóng phải phù hợp với từng loại vật nuôi
Kém vì chức năng miễn dịch chưa tốt
Sữa mẹ
I Chăn nuôi vật nuôi non :
1 Một số đặc điểm của sự
phát triển cơ thể vật nuôi non
Điều tiết thân nhiệt kém
Hệ tiêu hóa chưa hoàn chỉnh
Chức năng miễn dịch chưa tốt
2 Nuôi dưỡng và chăm sóc
vật nuôi con :
Ngày soạn 21/2/2010
Tuần : 26 - Tiết : 41
Trang 5TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Phải cho gia súc non bú sữa
đầu nhằm mục đích gì ?
Muốn vật nuôi con đủ sữa bú
người chăn nuôi phải làm gì ?
Vì sao phải tập cho gia súc ăn
thức ăn thêm ?
Vật nuôi con tiếp xúc ánh
sáng buổi sáng có tác dụng gì ?
Có kháng thể globulin, chất
Chăm sóc con mẹ tốt để đủ sữa nuôi con
Bổ sung thiếu hụt sữa mẹ vì vật nuôi con lớn, sữa mẹ cạn không đủ cung cấp
Biến tiền VTM VTMD diệt khuẩn kích thích thần kinh làm con vật nhanh nhẹn, khỏe mạnh
a) Nuôi dưỡng :
Cho con bú sữa đầu
Nuôi con mẹ tốt để đủ sữa cho con non bú
Tập cho con non ăn sớm
b) Chăm sóc :
Vật nuôi mẹ khỏe mạnh (gà mẹ ấp con, lợn mẹ cho con bú)
Chuồng hợp vệ sinh
Cho ra đồng tiếp xúc với ánh sáng buổi sớm
9’ HĐ 2 : Mục đích và kỹ thuật
chăn nuôi đực giống :
GV yêu cầu
Mọi người nuôi gà trống cùng
với đàn gà mái nhằm mục đích
gì ?
Tìm ví dụ minh họa vật nuôi
con giống bố
GV yêu cầu :
Chăm sóc vật nuôi giống
phải làm những việc gì ?
Nuôi dưỡng vật nuôi giống
phải làm những làm những việc
gì ?
HĐ 2 : Mục đích và kỹ thuật chăn nuôi đực giống :
Đọc mục II tr 120 SGK
Đạp mái, trứng đẻ ra mới nở thành con
Lợn trắng ngoại lai với lợn nái nội đen
Con sinh ra giống bộ lông trắng
Phối giống, bảo đảm đời con sinh ra có được giống tốt
HS : quan sát sơ đồ 12 tr 120 SGK
Vận động tắm chải, kiểm tra sức khỏe và tinh dịch
Thức ăn đầy đủ protein, khoáng, vitamin và nước
II Chăn nuôi vật nuôi đực giống :
1 Mục đích:
- Nhằm đạt được khả năng phối giống và phẩm chất tinh dịch cao
Con sinh ra chất lượng cao (giống tốt)
2 Kỹ thuật chăn nuôi đực
giống :
Chăm sóc, vận động, tắm chải
Kiểm tra sức khỏe và tinh dịch
Nuôi dưỡng thức ăn đủ protein,khoáng, Vitamin
9’ HĐ 3 : Mục đích và kỹ thuật
chăn nuôi vật nuôi cái ? :
GV yêu cầu :
Nuôi vật nuôi cái sinh sản
nhằm mục đích gì ?
Khi gia súc mẹ đang mang
thai phải cho ăn đủ dinh dưỡng
nhằm mục đích gì ?
Khi gia súc mẹ mới đẻ đang
cho con bú cho ăn đủ chất dinh
HĐ 3 : HS biết được mục đích kỹ
thuật chăn nuôi và nuôi
HS : đọc mục III tr 120 SGK
Đẻ nhiều con, nhiều trứng, con khỏe mạnh
Nuôi thai, nuôi ủ thử
Chuẩn bị sữa
Tạo sữa nuôi con, nuôi cơ thể mẹ, phục hồi có thể phục hồi cơ
III Chăn nuôi vật nuôi cái
sinh sản :
1 Mục đích :
Đẻ nhiều con, nhiều trứng, con khỏe mạnh
2 Kỹ thuật nuôi dưỡng
chăm sóc :
Ăn đủ chất : protein,lipit, khoáng
Trang 6dưỡng, nhằm mục đích gì ?
Nuôi gia cầm đẻ nhiều trứng
và đều phải nuôi dưỡng như thế
nào ?
Nguyên nhân làm gà mẹ kém
đẻ trứng
thể sau khi đẻ
Ăn đủ khoáng protein, lipit
Do giống thực phẩm chăm sóc
HS : đọc phần ghi nhớ 5’ HĐ 4: Củng cố
Chuẩn bị vật nuôi con cần chú
ý những vấn đề gì ?
Mục đích, biện pháp chăn
nuôi đực giống ?
-Nuôi dưỡng, chăm sóc
-Dựa vào mục II trả lời
-Dựa vào mục III
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1’)
Đọc trước bài 46
Học bài, trả lời câu hỏi
Phân tích câu tục ngữ : “Nuôi đực tốt được cả đàn, nuôi cái tốt được cả ổ”
IV Rút kinh nghiệm, bổ sung :
Trang 7Bài 46,47:
PHÒNG, TRỊ BỆNH THÔNG THƯỜNG CHO VẬT NUÔI
VẮC XIN PHÒNG BỆNH CHO VẬT NUÔI
I MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức :
- HS nêu được khái niệm về bệnh và tác hại của bệnh đối với vật nuôi, chỉ ra nguyên nhân sinh ra bệnh
ở vật nuôi Nêu được khái niệm vắc xin, tác dụng của vắc xin
2/ Kỹ năng :
-Trình bày được một số biện pháp kỹ thuật nuôi dưỡng chăm sóc vật nuôi để phòng và trị bệnh
- Bảo quản và sử dụng một số loại vắc xin thông thường phòng bệnh cho vật nuôi
3/ Thái độ :
- Phát hiện và phân biệt 1 số bệnh của vật nuôi ở gia đình và địa phương
- Nêu cách dùng vắc xin cho vật nuôi trong gia đình
II CHUẨN BỊ :
- GV: : Sơ đồ 14 tr 122 vẽ to : - Phân biệt bệnh truyền nhiễm và bệnh thông thường
- Một số hình ảnh con vật bị bệnh, sơ đồ thể hiện hình 74 SGK
- Mẫu : 1 vài loại vắc xin, kim tiêm để HS xem
-HS: SGK, tìm hiểu bài trước ở nhà
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tình hình lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
-HS ghi nội dung vào sơ đồ 13 tr 120 SGK (sơ đồ câm nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi cái sinh sản)
3 Giảng bài mới :
*Giới thiệu bài : Bệnh tật có thể làm cho vật nuôi chết hàng loạt hoặc làm giảm khả năng sản xuất
Giảm giá trị kinh tế, giảm giá trị hàng hóa của vật nuôi Vậy làm thế nào để hạn chế thiệt hại về mọi mặt
do bệnh gây ra cho vật nuôi Đó là nội dung bài học hôm nay (1’)
-Tiến trình bài dạy :
9’ HĐ 1 : Khái niệm bệnh và
nguyên nhân sinh bệnh :
- GV yêu cầu : Nhìn 1 đàn gà, 1
đàn lợn em có thể phát hiện
một con vật bị bệnh không ?
con vật bị bệnh có đặc điểm
như thế nào ?
Nếu không kịp thời chữa thì
hậu quả ra sao ?
HĐ 1 : Hs hiểu khái niệm bệnh và nguyên nhân sinh bệnh :
HS : đọc nội dung mục I và II trang 121 ; 122 SGK
Kém ăn, thường nằm im, mệt nhọc, có thể bị sốt, bài tiết phân không bình thường
Con vật gầy yếu, tăng trọng kém, có thể chết, lây sang con khác
I Khái niệm bệnh và nguyên
nhân sinh ra bệnh :
1 Khái niệm về bệnh :
-Vật nuôi bị bệnh khi có sự rối loạn chức năng sinh lý trong cơ thể do tác động của các yếu tố gây bệnh
Quan sát sơ đồ 14, cho biết
nguyên nhân nào sinh ra bệnh
ở vật nuôi ?
Bên trong cơ thể vật nuôi và do
Ngày soạn 1/3/2010
Tuần : 27 - Tiết : 42
Trang 8-Ví dụ yếu tố bên trong (Di
truyền) gây bệnh
- Tìm ví dụ yếu tố cơ học làm
con vật bị bệnh ?
- Tìm ví dụ yếu tố hóa học làm
con vật bị bệnh
Tìm yếu tố sinh học gây bệnh
- Bệnh bạch tạng, dị tật, quái thai như lợn 2 đầu, khoèo chân
- Dẫm phải đinh, ngã gãy xương, húc nhau chảy máu
- Ngộ độc thức ăn, nước uống
- giun sán ký sinh gây tắt ruột, chấy rận làm con vật ghẻ lở, vi rút gây bệnh hiểm nghèo
Do yếu tố bên trong con vật (di truyền)
Do yếu tố bên ngoài môi trường (cơ học, lý học, hóa học, sinh học)
7’ HĐ 2 : Phòng trị bệnh cho vật
nuôi :
GV Y/c đọc và đánh dấu (x)
những biện pháp đúng, cần làm
nhằm phòng trị bệnh cho vật
nuôi:
Chăm sóc chu đáo từng loại
vật nuôi
- Tiêm phòng đầy đủ các loại
vacxin
- Bán hoặc mổ thịt vật nuôi ốm
-Cho vật nuôi ăn đầy đủ chất
dinh dưỡng
- Vệ sinh môi trường sạch sẽ…
- Báo ngay cho cán bộ thú y
đến khám và điều trị khi có
triệu chứng bệnh, dịch bệnh ở
vật nuôi
HĐ 2 : Phòng trị bệnh cho vật
nuôi :
-HS : đọc mục II tr 122
Tiêm vắc xin
Vật nuôi ốm không mổ bán đề phòng lây bệnh, chăm sóc nuôi dưỡng chu đáo đủ dinh dưỡng
Vệ sinh môi trường thức ăn, nước uống
Phải mời cán bộ thú y đến khám và điều trị kịp thời
Phòng bệnh là chính, phòng bệnh hơn chữa bệnh
Đọc phần ghi nhớ SGK
II.Phòng trị bệnh cho vật
nuôi :
Tiêm vắc xin
Chăm sóc nuôi dưỡng chu đáo đủ dinh dưỡng
Vệ sinh môi trường, thức ăn, nước uống
Vật nuôi ốm không được mổ bán, đề phòng lây bệnh
7’ HĐ 3 : Khái niệm và tác dụng
phòng bệnh của vắc xin :
- GV yêu cầu
Vắc xin là gì ?
Có mấy loại vắcxin ?
Xử lý mầm bệnh để chế tạo
vắcxin nhược độc như thế nào ?
GV nêu ví dụ : vắc xin dịch tả
lợn được chế từ vi rút gây bệnh
dịch tả lợn
GV yêu cầu :
Kháng thể là gì ?
HĐ 3 : HS hiểu khái niệm và tác dụng phòng bệnh của vắc xin :
HS : đọc mục I tr 123 SGK
Chế phẩm sinh học để phòng bệnh truyền nhiễm
2 loại chủ yếu : Vắc xin nhược độc và vắc xin chết
Chính mầm bệnh bị làm yếu đi kết hợp với phụ gia rồi tiêm cho vật nuôi
HS : đọc khái niệm vắccin mục I
tr 123
III Khái niệm và tác dụng
phòng bệnh của vắc xin :
1 Văcxin là gì?
Vắc xin là chế phẩm sinh học dùng để phòng bệnh truyền nhiễm
Trang 9TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
GV ví dụ : Tiêm vắc xin phòng
dại (virút dại đã làm yếu) cho
chó, cơ thể con chó được tiêm
vắcxin sinh ra kháng thể chống
lại virút bệnh dại
Miễn dịch là gì ?
Vậy em hãy nêu tác dụng của
vắcxin
GV tổng kế lại bằng sơ đồ
GV yêu cầu
Khi có mầm bệnh (vi rút, vi khuẩn) còn gọi là kháng nguyên xâm nhâp vào cơ thể, có thể tổng hợp các chất đặc hiệu chống lại mầm bệnh gọi là kháng thể
Là khả năng chống lại các loại
vi trùng gây bệnh khi nó xâm nhập vào cơ thể
HS : làm bài tập tr 124 SGK
2 Tác dụng của vắc xin :
Khi tiêm vắcxin cơ thể vật nuôi sinh kháng thể cơ thể vật nuôi có khả năng miễn dịch
7’ HĐ 4 : Một số điều chú ý khi sử
dụng văc xin :
GV yêu cầu :
Bảo quản vắc xin thế nào cho
tốt ?
Khi con vật đang ủ bệnh có
cần tiêm văc xin không ?
Khi vật nuôi mới khỏi bệnh
sức khỏe chưa hồi phục có nên
tiêm vắc xin không ?
Vắc xin đã pha rồi, sử dụng
như thế nào ?
Nếu vật nuôi bị dị dứng do cơ
thể kháng thuốc thì phải làm gì
Vậy phải bảo quản vắc xin
như thế nào là tốt ?
Tổng kết bài
HS : đọc mục II tr 124 SGK
Không để lâu, chỗ nóng, ánh sáng mặt trời
Không nên tiêm vì hiệu quả thấp
Không nên tiêm vì hiệu quả thấp
Phải dùng ngay, dùng không hết phải để vào nơi quy định Xử lý bằng các phương pháp diệt trùng
HS Trả lời : Báo cáo cán bộ thú ý can thiệp kịp thời để giải độc
HS đọc ghi nhớ SGK tr 123
IV Một số điều chú ý khi sử
dụng văc xin :
1 Bảo quản :
Bảo quản vắcxin nơi nhiệt
nóng, có ánh sáng mặt trời chiếu vào
2 Sử dụng :
Dùng theo sự chỉ dẫn của cán bộ, cơ quan thú y
5’ HĐ 5: Củng cố
-Thế nào là vật nuôi bị bệnh?
Vắc xin là gì ?
Tiêm vắcxin cho cơ thể vật
nuôi chưa nhiễm bệnh nhằm
mục đích gì ?
-HS dựa vào mục I
-HS dựa vào mục III -Mục tác dung vật nuôi
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1’)
Trả lời câu hỏi SGK
Về hỏi ông bà cha mẹ để tìm hiểu về các loại vắc xin Đọc trước bài thực hành 48
IV Rút kinh nghiệm, bổ sung :