Danh từ tiếng Việt đợc chia thành các loại lớn nh: Danh từ chỉ ngời, danh từ chỉ vật, danh tõ chØ hiÖn tîng, danh tõ chØ kh¸i niÖm.. Danh từ tiếng Việt chia thành các loại lớn nh: Danh t[r]
Trang 1PHềNG GD&ĐT MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT (TIẾT 46) – THEO PPCT ĐIỆN BIấN ĐễNG Lớp: 6
Năm học: 2008 - 2009
Thời gian làm bài: 45 phỳt
Vận dụng thấp Vận dụng cao
Mức độ
Từ và cấu tạo của
Từ nhiều nghĩa và
hiện tợng chuyển
Trang 2
PHềNG GD&ĐT ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
ĐIỆN BIấN ĐễNG Lớp: 6
Năm học: 2008 - 2009
Thời gian làm bài: 45 phỳt
I Phần trắc nghiệm ( 4 điểm): Trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái
đứng đầu câu trả lời đúng:
1.Từ là gì?
A Là tiếng có một âm tiết C Là các từ đơn và từ ghép
B Là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu D Là các từ ghép và từ láy
2 Các từ: bánh chng, bánh giầy, nguồn gốc, con cháu, thuộc loại từ nào?
A Từ đơn B Từ ghép C Từ láy
3 Từ mợn là gì?
A Từ do nhân dân sáng tạo ra
B Những từ hay hơn từ Việt vốn có
C Những từ làm phong phú thêm cho vốn từ tiếng Việt
D Những từ vay mợn từ tiếng nớc ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tợng, đặc
điểm mà tiếng Việt cha có
4 Bộ phận từ mợn quan trọng nhất trong tiếng Việt là gì?
A Tiếng Hán B Tiếng Pháp C Tiếng Anh D Tiếng Nga
5 Trong các câu sau, câu nào mắc lỗi dùng từ gần âm?
A Tiếng Việt có khả năng diễn tả linh động mọi cung bậc tình cảm
B Đôi bàn tay của bác thợ dệt rất linh hoạt
C Giờ chơi, sân trờng sôi động hẳn lên
D Hôm nay, chúng tôi thảo luận rất sôi nổi trong giờ học tiếng Việt
6 Tất cả từ tiếng Việt đều có nhiều nghĩa, điều đó đúng hay sai?
A Đúng B Sai
7 Dòng nào nói đúng nhất về cách phân loại danh từ ?
A Danh từ tiếng Việt đợc chia thành các loại lớn nh: Danh từ chỉ ngời, danh từ chỉ vật, danh từ chỉ hiện tợng, danh từ chỉ khái niệm
B Danh từ tiếng Việt chia thành các loại lớn nh: Danh từ chỉ đơn vị, danh từ chỉ vật
C Danh từ tiếng Việt chia thành các loại lớn nh: Danh từ chỉ ngời và chỉ vật, danh từ chỉ khái niệm và hiện tợng, danh từ chung và danh từ riêng
D Danh từ tiếng Việtchia thành các loại lớn nh: Danh từ chỉ ngời, danh từ chỉ vật, danh
từ chỉ đơn vị
8 Sách giáo khoa ngữ văn 6, tập một giải thích: hồng mao: bờm ngựa màu hồng là giải
thích nghĩa của từ theo cách nào?
A Dùng từ đồng nghĩa với từ cần đợc giải thích C Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
B Dùng từ trái nghĩa với từ cần đợc giải thích D Không theo ba cách trên
II.Phần tự luận ( 6 điểm ).
Câu1 ( 2 điểm): Giải thích các từ sau theo theo những cách đã biết: giếng, nao núng, rung
rinh, hèn nhát.
Câu 2 ( 4 điểm ):
a Tìm hai từ ghép và hai từ láy
b Đặt câu với các từ đó
Hết
Trang 3PHềNG GD&ĐT ĐÁP ÁN KIỂM TRA TIẾNG VIỆT (TIẾT 46) – THEO PPCT
ĐIỆN BIấN ĐễNG Lớp: 6
Năm học: 2008 - 2009
Thời gian làm bài: 45 phỳt
I.Phần trắc nghiệm ( 4 điểm ): Mỗi câu trả lời đúng đợc 0,5 điểm.
II.Phần tự luận ( 6 điểm ).
Câu 1 ( 2 điểm ): Mỗi từ giải thích đúng được 0,5 điểm:
+ Giếng: hố đào thẳng đứng, sâu vào lòng đất, để lấy nước
+ Rung rinh: chuyển động qua lại, nhẹ nhàng, liên tiếp
+ Hèn nhát: thiếu can đảm ( đến mức khinh bỉ )
+ Nao núng: lung lay, không vững lòng tin ở mình nữa
Câu 2 ( 4 điểm ):
a (2 điểm) Tìm 2 từ ghép và 2 từ láy: Mỗi từ tìm đúng đợc 0,5 điểm
b (2 điểm) Đặt câu với mỗi từ đó: đúng cấu trúc cú pháp, mỗi câu được 0,5 điểm