Hướng dẫn HS chuẩn bị -GV đọc thông thả ,rõ ràng 3 khổ 1,2 HS đọc lại 3 khổ thơ thơ đầu của bài Quê huơng -GV hướng dẫn HS nắm vững nội dung vaø caùch trình baøy + Nêu những hình ảnh gắn[r]
Trang 1Môn: CHÍNH TẢ
TUẦN 10 Thứ ba ngày 08 tháng 11 năm 2005
Tiết 19 Chính Tả (Nghe Viết)
QUÊ HƯƠNG RUỘT THỊT
Phân biệt oai hay oay ,l/n,dấu hỏi/dấu ngã
I Mục đích yêu cầu :
Rèn kĩ năng viết chính tả:
-Nghe – viết chính xác ,trìng bày đúng bày Quê huơng ruột thịt.Biết viết hoa chữ đầu câu và tên riêng trong bài
Luyện viết có vần khó (oai / oay ),tiếng có âm đầu hoặc thanh dễ lẫn với cách phát âm địa phương
II Đồ dùng dạy học
- Bảng để học sinh thi tìm từ có tiếng chứa vần oai / oay
- Bảng lớp viết sẳn câu văn của BT 3a,3b
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ
-GV cho HS tự tìm từ ngữ và viết
bảng
- GV nhận xét
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS viết chính tả
a Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc toàn bài
-Hướng dẫn HS nắm nội dung
+ Vì sao chị Sứ rất yêu quê hương
mình?
+ Chỉ ra những cho viết hoa trong
bài
b Gv cho HS viết
HS viết bảng con từ chứa tiếng bắt đầu bằng r, d,gi,uôn, uông
-Hai HS đọc lại
- HS nêu các chữ Hoa( Quê, Chị ,Sứ,Chính ,Và)
- HS đọc thầm, viết tiếng khó ruột thịt,biết bao,quả ngọt,ngủ
5-7 HS mang vỡ chấm
Trang 2c Chấm ,chữ bài: GV tự đọc cho
HS tự chữa lỗi
3 Hướng dẫn HS làm BTCT
a BT2
Tìm 3 từ có tiếng chứa vần oai
Tìm 3 từ có tiếng chứa vần oay
b Bài tập 3 –lựa chọn
- GV cho HS thi đọc trong từng
nhóm
- GV nhận xét chấm điểm
- Cho HS thi viết
- GV nhận xét tuyên dương HS
4 Củng cố dặn dò
- Về nhà viết lại các lỗi đã sai
trong bài CT
- Học thuộc câu văn trong BT3
- Xem bài tới
HS đọc yêu cầu BT
Mỗi nhóm cử (nhóm) người đọc đúng và nhanh nhất thi đọc
Từng cặp hai em nhớ và viết lại
Thứ năm ngày 10 tháng 11 năm 2005 Tiết 20 Chính Tả (Nghe Viết)
QUÊ HƯƠNG Phân biệt et hay oet ,l/n,dấu hỏi/dấu ngã
I Mục đích, yêu cầu:
- Rèn kĩ năng viết chính tả
- Nghe viết chính xác, trình bày đúng 3 khổ đầu bài thơ Quê hương.Biết viết hoa đúng chữ đầu tên bài, đầu dòng thơ
- Luyện đọc,viết các chữ có vần khó (et / oet) tập giải câu đốđể xác định cách viết một số chữ có âm đầu hoặc thanh dễ lầm do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương cổ,cỗ,có , cò ,cỏ
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết 2 lần các từ ngữ của BT2
- Tranh minh hoạ BT3
III Các hoạt động dạy học :
Trang 3Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi HS viết từ ngữ
- Gv nhận xét, củng cố cách viết
chữ ghi tiếng khó
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài :
2 Hướng dẫn HS viết chính tả
a Hướng dẫn HS chuẩn bị
-GV đọc thông thả ,rõ ràng 3 khổ
thơ đầu của bài Quê huơng
-GV hướng dẫn HS nắm vững nội
dung và cách trình bày
+ Nêu những hình ảnh gắn liền với
quê hương
+ Những chữ nào trong bài chính
tả phải viết hoa
+ GV đọc cho HS viết:
Nhắc HS ghi đầu bài , trình
bày đúng thể thơ 6 chữ
C Chấm ,chữa bài
3 Hướng dẫn HS làm bài tập
a.Bài tập 2:Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS làm bảng lớp
- Hướng dẫn HS nhận xét, đánh giá
kết quả
- Gọi HS đọc lại từ hoàn chỉnh : em
bé toét miệng cười, mùi khét,cưa xoèn
xoẹt ,xem xét
b Bài tập 3: Viết lời giải các câu đố
a) nặng – nắng , lá – là
b) cổ – cỗ, co - cò – cỏ
4 Củng cố , dặn dò:
Xem BT3.Ghi nhớ CT HTL các câu
đố Xem bài tới
1 HS đọc cả lớp viết bảng con : quả xoài, nước xoáy, vẽ mặt,buồn bã
1,2 HS đọc lại 3 khổ thơ
+ HS tập viết chữ ghi tiếng khó hoặc dể lầm : mỗi ngày,diếu biếc, êm đềm,trăng tỏ
HS nêu yêu cầu BT :Điền vào chổ trống et hay oet
2 HS làm bảng lớp ,cả lớp làm vào vỡ
HS đọc câu đố – Ghi lời giải vào bảng con
TUẦN 11 Thứ ba ngày 15 tháng 11 năm 2005
Tiết 21 Chính Tả (Nghe Viết)
TIẾNG HÒ TRÊN SÔNG
Trang 4Phân biệt ong / oong, S / X , ươn / ương
I Mục đích yêu cầu
- Rèn kĩ năng viết chính tả
- Nghe viết chính xác, trình bày đúng bài Tiếng hò trên sông Biết viết hoa đúng các chữ đầu câu và tên riêng trong bài ( Gái , Thu Bồn) ; ghi đúng dấu câu( dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm lửng)
- Luyện viết phân biệt những tiếng có vần khó ( ong / oong ) thi tìn nhanh viết đúng một số từ có tiếng chứa âm đầu hoặc vần dễ lẫn : S / X
II Đồ dùng dạy học
- Bảng lớn viết ( 2 lần ) các từ ngữ ở BT2
III Các hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS giải những câu đố đã
học bài trước
- GV nhận xét ,chấm điểm
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS viết chính tả
a Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc bài thong thả, rõ ràng
- Hướng dẫn HS nắm nội dung, cách
trình bày
+ Điệu hò chèo thuyền của chị Gái
gợi cho tác giả nghĩ dến điều gì ?
+ Bài chính tả có mấy câu ?
+ Nêu các tên riêng trong bài
- Hướng dẫ HS viết tiếng khó: tiếng
hò , chèo thuyền, thổi nhè nhẹ,chảy
lại,
b GV đọc cho HS viết
c Chấm ,chữa bài
3 Hướng dẫn HS làm BT
a Bài tập 2
GV hướng dẫn HS làm BT, cả lớp
– GV nhận xét
- Chuông xe đạp kêu kinh coong, vẽ
đường cong
1 HS xung phong lên bảng đọc thuộc câu đố Cả lớp viết bảng con
1,2 HS đọc lại nội dung –HS khác theo dõi
HS viết vào bảng con
HS viết vào vỡ 5-7 HS mang vỡ chấm
HS làm cá nhân, 2 HS thi làm bài đúng, nhanh
Trang 5- Làm xong việc , cái xoong
b Bài tập 3:
GV chọn Bt a hay b cho HS làm cả
lớp – GV nhận xét
a) Từ chỉ sự vật bắt đầu bằng S
:sông, suối,sắn,sen,sim,sung,
- Từ chỉ sự vật bắt đầu bằng X :
xiên, xoong,xếch , xa xa ,xáo trộn,
b) Từ có tiếng mang vần ươn : mượn ,
thuê mướn,vươn, vượn
- Từ có tiếng mang vần ương :
gương soi,lương thực, đo lường, số
lượng , lưỡng lự , trường,
4 Củng cố , dặn dò:
- Rút kinh ngiệm về kĩ nămng viết
Ct
- Viết từ sai mỗi từ một dòng
- Xem bài tới
- Các nhóm thi làm bài Đại diện các nhóm dán bài bảng lớp
Thứ năm ngày 17 tháng 11 năm 2005 Tiết 22 Chính Tả (Nhớ Viết)
Vẽ Quê Hương
Phân biệt S / X , ươn / ương
I Mục đích yêu cầu:
- Rèn kĩ năng viết chính tả
1 Nhớ viết chính xác , trình bày đúng một đoạn trong bài Về Quê Hương
2 Luyện đọc ,viết đúng một số chữ chứa âm đầu hoặc vần dễ lẫn S / X ; ươn / ương
II Đồ dùng dạy học :
Ba bảng giấy viết khổ thơ của BT 2a,2b
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS làm BT 3a,b
- Gv nhận xét
HS thi tìm nhanh,viếtđúng các từ có tiếng bắt đầu bằng X / S , ươn / ương
Trang 6B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2.Hướng dẫn HS viết chính tả
a Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc đoạn thơ cần viết chính tả
trong bài Về Quê Hương
- Hướng dẫn HS nắm nội dung
+ Vì sao bạn nhỏ thấy bức tranh quê
hương rất đẹp?
+ Trong đoạn thơ trêncó những chữ
nào viết hoa ? Vì sao viết hoa?
+ Cần trình bày bài thơ 4 chữ như thế
nào ?
b Hướng dẫn HS viết bài:
- GV cho HS ghi đầu bài
c Chấm , chữa bài
3 Hướng dẫn HS làm BTCT Gọi HS
nêu yêu cầu BT
Cả lớp và GV nậhn xét
a) Nhà sàn,đơn sơ, suối chảy,sáng
kưng đồi
b) Vườn – vấn vương
Cá ươn – trăm đường
4 Củng cố , dặn dò
- GV nhận xét về kĩ năng viết Ct
- Học thuộc các câu thơ BT2
- Xem bài tới
2 HS đọc lại – cả lớp đọc thầm theo
HS đọc lại đoạn thơ, viết các từ khó : đỏ thắm, vẽ , bát ngát , xanh ngắt
1 HS đọc lại 1lần đoạn thơ
HS gấp sách tự nhớ viết
5 – 7 HS mang vỡ chấm
HS nêu y/c BT
HS làm BT vào vỡ
TUẦN 12 Thứ ba ngày 22 tháng 11 năm 2005
Tiết 23 Chính Tả (Nghe - Viết)
CHIỀU TRÊN SÔNG
Phân biệt oc /ooc , tr/ ch ,ac /at
I Mục đích yêu cầu:
- Rèn kĩ năng viết CT:
1.Nghe – Viết chính xác , trìng bày đúng bài Chiều trên sông hương
Trang 72 Viết đúng các tiếng có vần khó ,dễ lẫn (oc / ooc) giải đúng câu đố viết đúng một số tiếng có âm đầu vần dễ lẫn
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết các từ ngữ ở Bt2
- Một miếng trầu , mấy hạt thóc và vỏ trấu
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS viết các từ ngữ
- GV nhận xét
B.Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS viết Ct
a Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọ toàn bài 1 lượt
- Hướng dẫn HS nắm nội dung bài
+ Tác giả tả những hình ảnh và âm
thanh nào trên sông Hương ?
+ Những chi tiết trong bài nào phải
viết hoa ? Vì sao?
b GV đọc cho HS viết
c Chấm , chữa bài
3 Hướng dẫn HS làm BTCT
a Bài tập 2:
- Gv gọi HS làm bài bảng lớp
- Cả lớp và GV nhận xét
Con sóc, mặc quần sooc , cần cẩu
móc hàng, kéo xe rơ-mooc
b Bài tập 3 – Lựa chọn:
- GV cho HS làm bảng con
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời
giải đúng
- Gv giới thiệu miếng trầu ,vỏ trấu
,của thóc để HS hiểu thêm TN tìm
được
4 Củng cố ,dặn dò:
- Gv rút kinh nghiệm về cách viết
chính tả
2 HS viết bảng lớp ,cả lớp viết bảng con :khu vườn ,máitrường , bay lượn, vấn vương
1,2 HS đọc lại Cả lớp đọc thầm
- HS viết vào bảng con : buổi chiều, yên tĩnh, khúc quanh, thuyền chài
- HS viết bài vào vỡ
- 5 – 7 HS mang vỡ chấm
- HS nêu yêu cầu bài
- HS làm bài vào vỡ
- HS đọc kết quả
- HS làm vào bảng con
Trang 8- Ghi nhớ cách viết các từ ngữ trong
BT 2,3 HTL các câu đố
- Xem bài tới
- Nhận xét tiết học
Thứ năm ngày 25 tháng 11 năm 2005 Tiết 23 Chính Tả (Nghe - Viết)
Cảnh Đẹp Non Sông
Phân biệt ch /tr,ac /at
I Mục đích yêu cầu:
- Rèn kĩ năng viết chính tả
1 Nghe – viết chính xác 4 câu ca dao cuối bài Cảnh đẹp non sông.Trình bày đúng các
câu thơ thể lục bát , thể song thất
2 Luyện viết đúng một số tiếng chứa âm đầu vầndễ lẫn tr/ ch , at / ac
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết nội dung Bt2
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS viết bảng lớp
- GV nhận xét
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS viết chính tả
a Hướng dẫn HS chuẩn bị
Gv đọc 4 câu ca dao trong bài Cảnh
đẹp non sông
- Hứơng dẫn HS nhận xét bài
+ Bài chính tả có những tên riêng
nào?
+ Bài ca dao thể lục bát trình bày thế
nào?
+ Câu ca dao viết theo thể 7 chữ
được trình bày thế nào?
2 HS viết bảng lớp 3 từ có chứa vần ooc, 2 tiếng bắt đầu tr / ch
1 HS đọc thuộc lòng lại
Cả lớp đọc thầm 4 câu ca dao trong SGK
HS viết ra nhám những từ dễ sai: nước biếc, hoạ đồ ,bát ngát , nước chảy,
Trang 9b Gv đọc cho HS viết
c Chấm ,chữa bài
3 Hướng dẫn HS làm BT
Bài tập 2: lựa chọn
Để có lời giải đúng các em vừa phải
nhớ nghĩa từ, nhớ từ đó chứa tiếng bắt
đầu tr / ch hoặc có vần at/ac
- Cả lớp và Gv nhận xét
a) Cây chuối, chữa bệnh ,trông
b) vác ,khác , thác
4 Củng cố , dặn dò
Viết lại các từ sai mỗi từ một dòng
Xem bài tới
Nhận xét tiết học
HS viết bài vào vỡ 5- 7 HS mang vỡ chấm
Cả lớp đọc n65i dung bài làm vào bảng con
HS đọc kết quả