GV choát: Noäi dung phaàn ghi baûng 1, ThuyÕt minh: - Là kiểu văn bản thông dụng trong lĩnh vực đời sống nhằm cũng cố cho người đọcnghe về đặc điểm, tính chất, nghuyên nhân, ý nghĩa của [r]
Trang 1HỌC KÌ I:
CHỦ ĐỀ 1: VAI TRÒ VÀ TÁC DỤNG CỦA DẤU
CÂU TRONG VĂN BẢN NGHỆ THUẬT (4 TIẾT )
TIẾT 1+2: VAI TRÒ VÀ TÁC DỤNG CỦA DẤU CÂU
A-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
Giúp HS:
1.Kiến thức:
-Hiểu rõ công dụng của các dấu câu đã được học
2.Kĩ năng:
-Biết cách sử dụng một cách thành thạo các dấu câu khi viết;trách được những lỗi thường gặp khi sử dụng dấu câu
3.Thái độ:
-Phải có thái độ sử dụng khoa học khi sử dụng các dấu câu trong quá trình tạo lập văn bản
-Có thái độ nghiêm túc trong việc học phân môn tự chọn
B-CHUẨN BỊ :
1.GIÁO VIÊN:Giáo án,bảng phụ,sgk,
2.HỌC SINH: sgk,sọan bài,vở bài tập
C-TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
I.KHỞI ĐỘNG:
1.ỔN ĐỊNH LỚP:
2.KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ CỦA HS:
Câu hỏi:Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3.GIỚI THIỆU BÀI MỚI: Gv tự giới thiệu
II.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
HĐ1:CÁC LOẠI DẤU CÂU LỚP 6
GV nêu yêu cầu:
-Ở lớp 6,Em đã được học các loại dấu câu nào?Nêu tác dụng của
các loaiï dấu câu đó?
HS:Suy nghĩthảo luận Trả lờiNhận xét
GV chốt:
Nội dung phần ghi bảng
HĐ2 :CÁC LOẠI DẤU CÂU LỚP 7
-Ở lớp 7,Em đã được học các loại dấu câu nào?Nêu tác dụng của
các loaiï dấu câu đó?
HS:Suy nghĩthảo luận Trả lờiNhận xét
GV chốt:
Nội dung phần ghi bảng
GV lưu ý:
-Gạch nối chưa phải là dấu câu,chỉ là quy định về chính tả
-Về hình thức gạch nối viết ngắn hơn gạch ngang
HĐ3 :CÁC LOẠI DẤU CÂU LỚP 8
A-TÌM HIỂU BÀI:
I CÁC LOẠI DẤU CÂU 1.Dấu câu lớp 6 (Bảng phụ)
1.1 Dấu chấm :Kết thúc câu trần thuật 1.2 Dấu chấm hỏi:Kết thúc câu nghi vấn
1.3 Dấu chấm than :Kết thúc câu cầu khiến;cảm thán
1.4 Dấu phẩy :Phân cách các thành phần,các bộ phận của câu
2.Dấu câu lớp 7 (Bảng phụ)
2.1 Dấu chấm lửng :Liệt kê,ngắt quãng,giãn nhịp câu
2.2 Dấu chấm phẩy :Đánh dấu ranh giới giữa các câu
2.3 Dấu gạch nganh :Đánh dấu lời dẫn trực tiếp,giải thích,chú thích,liệt kê
2.4 Dấu gạch nối : Nối các tiếng phiên âm
3.Dấu câu lớp 8 (Bảng phụ)
Trang 2-Ở lớp 8,Em đã được học các loại dấu câu nào?Nêu tác dụng của
các loaiï dấu câu đó?
HS:Suy nghĩthảo luận Trả lờiNhận xét
GV chốt:
Nội dung phần ghi bảng
III LUYỆN TẬP:
Dựa vào công dụng của các loại dấu câu đã được học?Viết đoạn
văn khoảng 7-8 dòng về chủ đề “Tôn sư trọng đạo”
*ĐÁNH GIÁ
GV nêu câu hỏi hệ thống kiến thức đánh giá tiết học
3.1 Dấu ngoặc đơn :Đánh dấu phần chú thích (giải thích,thuyết minh,bổ sung thêm)
3.2 Dấu hai chấm : Đánh dấu phần giải thích,thuyết minh lời dẫn trực tiếp hay lời thoại
3.3 Dấu ngoặc kép :Đánh dấu từ ngữ,đoạn dẫn trực tiếp,từ ngữ hiểu theo nghĩa mỉa mai,tên các tác phẩm,tập san được trích dẫn
B-LUYỆN TẬP
IV.CỦNG CỐ-DẶN DÒ:
1.Củng cố:
-GV cho HS đoạn văn,yêu cầu HS điền dấu câu vào
2.Dặn dò:
-Cố gắng hoàn thành bài tập
-Chuẩn bị nội dung tiết sau: Luyện tập về các loại dấu câu
Trang 3HỌC KÌ I:
CHỦ ĐỀ 1: VAI TRÒ VÀ TÁC DỤNG CỦA DẤU
CÂU TRONG VĂN BẢN NGHỆ THUẬT (4 TIẾT )
TIẾT 3+4 LUYỆN TẬP VỀ DẤU CÂU
A-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
Giúp HS:
1.Kiến thức:
-Hiểu rõ công dụng của các dấu câu đã được học
2.Kĩ năng:
-Biết cách sử dụng một cách thành thạo các dấu câu khi viết;trách được những lỗi thường gặp khi sử dụng dấu câu
3.Thái độ:
-Phải có thái độ sử dụng khoa học khi sử dụng các dấu câu trong quá trình tạo lập văn bản
-Có thái độ nghiêm túc trong việc học phân môn tự chọn
B-CHUẨN BỊ :
1.GIÁO VIÊN:Giáo án,bảng phụ,sgk,
2.HỌC SINH: sgk,sọan bài,vở bài tập
C-TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
I.KHỞI ĐỘNG:
1.ỔN ĐỊNH LỚP:
2.KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ CỦA HS:
Câu hỏi:Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3.GIỚI THIỆU BÀI MỚI: Gv tự giới thiệu
II.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
HĐ1:CỦNG CỐ LÝ THUYẾT:
GV nêu yêu cầu:
Trình bày các loại dấu câu mà em đã được học?Nêu tác dụng
của các loaiï dấu câu đó?
HS: suy nghĩthảo luận Trả lờiNhận xét
GV chốt:
Nội dung các ghi nhớ sgk
HĐ2 :LUYỆN TẬP
GV yêu cầu đọc và xác định yêu cầu các bài tập sgk
HS thực hiện sửa chửa nhận xét
GV chốt:
Bài tập 2 sgk/136
-Giải thích công dụng của dấu hai chấm
a.Đánh dấu phần giải thích:Họ gánh nặng quá
b.Đánh dấu lời đối thoại của Dế Choắt với Dế Mèn
c.Đánh dấu thành phần thuyết minh cho màu sắc các loài hoa
Bài tập 5 sgk/137
-Sửa chữa cách dùng dấu ngoặc đơn
a.Dấu câu đặt ở vị trí đó là sai mà phải thêm dấu ngoặc đơn
I.CỦNG CỐ LÝ THUYẾT:
II.LUYỆN TẬP
Bài tập 2 sgk/136 -Giải thích công dụng của dấu hai chấm
Bài tập 5 sgk/137 -Sửa chữa cách dùng dấu ngoặc đơn
Trang 4b.Phaàn ủửụùc ủaựnh daỏu baống daỏu ngoaởc ủụn khoõng phaỷi laứ boọ
phaõn cuỷa caõu
Baứi taọp 2 sgk/153
-Phaựt hieọn daỏu caõu duứng sai vaứ sửỷa laùi cho ủuựng
-GV dửùa vaứo phaàn trỡnh baứy cuỷa HS ủaựnh giaự,nhaọn xeựt
Baứi taọp boồ sung:
Dửùa vaứo coõng duùng cuỷa caực loaùi daỏu caõu ủaừ ủửụùc hoùc?Vieỏt ủoaùn
vaờn khoaỷng 7-8 doứng veà chuỷ ủeà “Truyeàn thoỏng nhaứ trửụứng”
*ẹAÙNH GIAÙ
GV ủaựnh giaự phaàn thửùc hieọn baứi taọp cuỷa HS
Baứi taọp 2 sgk/153 -Phaựt hieọn daỏu caõu duứng sai vaứ sửỷa laùi cho ủuựng
V.CUÛNG COÁ-DAậN DOỉ:
1.Cuỷng coỏ:
-Sửỷa chửừa vaứ boồ sung ủoaùn vaờn HS vieỏt
2.Daởn doứ:
Coỏ gaộng hoaứn thaứnh baứi taọp
-Chuaồn bũ noọi dung tieỏt sau: Vaờn nghũ luaọn
CHỦ ĐỀ 2:VAấN NGHề LUAÄN (5 TIEÁT) TIEÁT 7+8 :LUYEÄN TAÄP VAấN NGHề LUAÄN
A-MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT :
Giuựp HS:
1.Kieỏn thửực:
- Biết cách lập luận 1 ý, 1 vấn đề nào đó
- Phân biệt lập luận trong đời sống và lập luận trong văn nghị luận
2.Kú naờng:
-Naộm ủửụùc caực bửụực thửùc hieọn moọt baứi vaờn nghũ luaọn
3.Thaựi ủoọ:
-coự thaựi ủoọ vaứ quan ủieồm caự nhaõn ủuựng ủaộn khi tieỏn haứnh nghũ luaọn moọt vaỏn ủeà naứo ủoự trong cuoọc soỏng
B-CHUAÅN Bề :
1.GIAÙO VIEÂN:Giaựo aựn,baỷng phuù,sgk,
2.HOẽC SINH: sgk,soùan baứi,vụỷ baứi taọp
C-TIEÁN TRèNH LEÂN LễÙP :
I.KHễÛI ẹOÄNG:
1.OÅN ẹềNH LễÙP:
2.KIEÅM TRA Sệẽ CHUAÅN Bề CUÛA HS:
Caõu hoỷi:GV kieồm tra sửù chuaồn bũ cuỷa HS
- Thế nào là luận điểm - luận cứ - lập luận?
3.GIễÙI THIEÄU BAỉI MễÙI: GV tửù giụựi thieọu
II.HèNH THAỉNH KIEÁN THệÙC MễÙI:
Trang 5Hẹ1:LAÄP LUAÄN TRONG VAấN NGHề LUAÄN
1 Tìm hiểu các bài tập
* Bài tập 1: Lập luận cho luận điểm "Sách là "# bạn lớn của con
"#4
+ Sách mang lại cho chúng ta hiểu biết về mọi mặt
- Các công thức toán học
- Các hiện " vật lý
- Các nguyên tố hoá học
Tất cả các kiến thức ấy cần trong cuộc sống của ta
+ Sách bồi FG" tình cảm đẹp
- Ta yêu Tổ quốc
- Ta tự hào về những trang sử của dân tộc
- Ta biết cảm thông với những "# bất hạnh
GV hoỷi:So sánh các luận điểm của nghị luận với lập luận trong cuộc
sống em thấy thế nào ?
- Lập luận trong cuộc sống có khi chỉ là 1 câu văn có 2 vế, 1 vế nêu
luận cứ, 1 vế nêu kết luận (kiểu lập luận này thể hiện trong các câu
trạng ngữ)
- Lập luận trong nghị luận không đơn giản hoặc súc tích đến tốiđa
GV gụùi y:ựChẳng hạn "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây" là lập luận trong
cuộc sống Còn nghị luận về "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây" thì đòi hỏi
phải 9 ra các luận cứ, dẫn chứng để lập luận một cách chặt chẽ
Gv hoỷi:Chúng ta đã tìm ra các lập luận cho luận điểm "Sách là
"# bạn lớn" Vậy ta có thể đặt những câu hỏi nào để tìm ra lập
luận ấy ?
-Tại sao sách là "# bạn lớn
Gv hoỷi:ủể lập luận cho luận điểm "Nhân dân ta có lòng nông nàn
yêu 74 ta đặt câu hỏi gì?
? Để lập luận cholaụan điểm "Uống 7 nhớ nguồn"
ta đặt những câu hỏi nào ?
- Thế nào là uống 7 nhớ nguồn
- Tại sao phải uống 7 nhớ nguồn
- Uống 7 nhớ nguồn thì phải làm gì ?
Thực chất các câu hỏi này là các câu hỏi để lập ý, tìm luận điểm,
luận điểm phụ, luận cứ cho bài nghị luận
- Nếu là nghị luận giải thích thì câu hỏi : Là gì ? Tại sao ?
A-TèM HIEÅU BAỉI:
I.LAÄP LUAÄN TRONG VAấN NGHề LUAÄN
-Lập luận cho luận điểm "Sách là "# bạn lớn của con "#4
+ Sách mang lại cho chúng ta hiểu biết
về mọi mặt
Tất cả các kiến thức ấy cần trong cuộc sống của ta
+ Sách bồi FG" tình cảm đẹp
Trang 6- Nếu là nghị luận bình luận thì câu hỏi : Đúng hay sai - ra sao ?
"# nghị luận căn cứ vào các câu hỏi này, trả lời cho nó thì phần
trả lời ấy chính là lập luận _"# nghị luận phải dùng vốn hiểu biết
về mọi mặt để trả lời một cách có sức thuyết phục ấy là biết cách
lập luận
2 Kết luận
-Lập luận trong văn nghị luận là gì ?
- Là cách phát triển các luận cứ để thể hiện luận điểm
- Lập luận đòi hỏi chặt chẽ, khoa học
Hẹ2:LUYEÄN TAÄP
* Văn bản : "ếch ngồi đáy giếng"
- Rút ra luận điểm : Phải mở rộng tầm hiểu biết chớ chủ quan kiêu
gạo
- Lập luận
+ Tại sao phải mở rộng tầm hiểu đó
Thế giới mà con "# đang sống rộng lớn, đa dạng, phức tạp
Giỏi đến đâu cũng không thể hiểu biết hết mọi việc
Càng mở rộng hiểu biết, ta càng chủ động, tự tin trong cuộc sống
Sống có hiểu biết, cuộc sống sẽ thú vị, mọi "# tôn trọng
Tích cực học hỏi không ngừng
Đừng vội vàng chủ quan phán xét, chê bai mọi "#
*ẹAÙNH GIAÙ
-cách lập luận trong các văn bản nghị luận ?
II.LUYEÄN TAÄP
* Văn bản : "ếch ngồi đáy giếng"
- Rút ra luận điểm : Phải mở rộng tầm hiểu biết chớ chủ quan kiêu gạo
III.CUÛNG COÁ-DAậN DOỉ:
1.Cuỷng coỏ:
-Oõn taọp caực kieồu laọp luaọn vaờn nghũ luaọn
2.Daởn doứ:
-Hoaứn thaứnh baứi taọp
-Chuaồn bũ noọi dung tieỏt sau: “Toồng keỏt vaờn nghũ luaọn”
CHỦ ĐỀ 2:VAấN NGHề LUAÄN (5 TIEÁT) TIEÁT 9 :TOÅNG KEÁT VAấN NGHề LUAÄN
A-MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT :
Giuựp HS:
1.Kieỏn thửực:
Trang 7- Chỉ ra những nét riêng đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của 1 bài nghị luận đã học.
2.Kú naờng:
- Nắm vững các đặc !" chung của văn nghị luận qua việc đối sánh với các thể văn tự sự, miêu tả, trữ tình
- Tích hợp với phần văn ở các văn bản nghị luận đã học
- Rèn kỹ năng hệ thống hoá, so sánh, đối chiếu nhận diện tìm hiểu và phân tích văn bản nghị luận
3.Thaựi ủoọ:
-coự thaựi ủoọ vaứ quan ủieồm caự nhaõn ủuựng ủaộn khi tieỏn haứnh nghũ luaọn moọt vaỏn ủeà naứo ủoự trong cuoọc soỏng
B-CHUAÅN Bề :
1.GIAÙO VIEÂN:Giaựo aựn,baỷng phuù,sgk,
2.HOẽC SINH: sgk,soùan baứi,vụỷ baứi taọp
C-TIEÁN TRèNH LEÂN LễÙP :
I.KHễÛI ẹOÄNG:
1.OÅN ẹềNH LễÙP:
2.KIEÅM TRA Sệẽ CHUAÅN Bề CUÛA HS:
Caõu hoỷi:
3.GIễÙI THIEÄU BAỉI MễÙI: GV tửù giụựi thieọu
II.HèNH THAỉNH KIEÁN THệÙC MễÙI:
Hẹ1:OÂN TAÄP VAấN NGHề LUAÄN
Gv hoỷi:Các em đã học những văn bản nghị luận nào ?
- Tinh thần yêu 7 của nhân dân ta
- Sự giàu đẹp của Tiếng Việt
- Đức tính giản dị của Bác Hồ
GV hoỷi:Những văn bản này thuộc kiểu nghị luận nào ?
Kiểu nghị luận chứng minh và giải thích
GV hoỷi:Qua các bài nghị luận đã học em hiểu bản chất của văn nghị
luận là gì ?
- Là hình thức hoạt động ngôn ngữ phổ biến trong đời sống và giao
tiếp của con "#
- Là kiểu văn bản, kiểu bài tập làm văn trong nhà !#"
GV hoỷi:Muc đích của văn nghị luận
Học sinh trả lời
-Đặc !" chủ yếu của văn nghị luận ? Học sinh trả lời
-Các yếu tố của bài văn nghị luận ?
-Bố cục của bài văn nghị luận ?
- Suy luận U" đồng - Diễn dịch
- Tổng - phân - hợp - Phản đề SU" phản)
- Quy nạp - Lập luận so sánh
-Các kiểu bài nghị luận đã học ?
II.LUYEÄN TAÄP:
A-TèM HIEÅU BAỉI:
I.OÂN TAÄP VAấN NGHề LUAÄN
1 Muùc ủớch nghũ luaọn
2.Phửụng phaựp nghũ luaọn
3 Boỏ cuùc vaờn nghũ luaọn
II.LUYEÄN TAÄP:
Trang 8tính đúng đắn của câu tục ngữ đó
1 Tìm hiều đề và tìm ý
a Xác định yêu cầu chung của đề
- Chí (từ học vấn) là hoài bão, là lí e" tốt đẹp, ý chí, nghị lực, sự
kiên trì
- Nên : Thành đạt, thành danh trong sự nghiệp
Cả câu khẳng định vai trò, ý nghĩa to lớn của chí trong cuộc sống, ai
có chí sẽ thành công trong sự nghiệp
-Đề bài yêu cầu gì về thể loại, nội dung
+ Thể loại : Lập luận chứng minh
+ Nội dung : Chứng minh e" của câu tục ngữ là đúng đắn,
đáng tin cậy
-Để chứng minh tính đúng đắn của e" sống mà câu tục
ngữ nêu, chúng ta phải lập luận
b Xác định cách lập luận
- Nêu lí lẽ
- Nêu dẫn chứng xác thực
-Trình bày lí lẽ của mình (có thể cho thảo luận nhóm, mời đại diện
phát biểu)
+ Lí lẽ
- Làm bất cứ việc gì dù giản đơn nếu không có ý chí, không chuyên
tâm kiên trì sẽ không làm
- ở đời làm việc gì cũng gặp khó khăn Nếu gặp khó khăn mà bỏ dở
thì chẳng làm gì chí rất cần thiết để đạt thành công
+ Dẫn chứng
Trong thực tế, từ h9 đến nay đã có biết bao nhiêu tấm "U" nêu
cao ý chí, nhờ có ý chí mà thành công, chí giúp "# ta mọi
khó khăn e" chừng không qua nổi
- Anh Nguyễn Ngọc Ký
- Bác Hồ Chí Minh
- Các vận động viên khuyết tật
-Dựa trên cơ sở xác định yêu cầu chung và cách lập luận cho đề bài
2 7 2 : Lập dàn bài
-Treo bảng phụ ghi rõ dàn bài của sách giáo khoa , để các chỗ trống
để lý giải, bổ sung sau khi thảo luận
*ẹAÙNH GIAÙ
Caực bửụực thửùc hieọn vaờn nghũ luaọn
chí thì nên" Hãy chứng minh tính đúng
đắn của câu tục ngữ đó
III.CUÛNG COÁ-DAậN DOỉ:
1.Cuỷng coỏ:
-Hoaứn thaứnh baứi taọp
2.Daởn doứ:
-Chuaồn bũ chuỷ ủeà tieỏp theo HKII:Vaờn thuyeỏt minh
-**** -KEÁT THUÙC HOẽC Kè I
Trang 9HOẽC Kè II TIEÁT 10-11 VAấN BAÛN THUYEÁT MINH
(oõn taọp lớ thuyeỏt)
A-MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT :
Giuựp HS:
1.Kieỏn thửực:
pháp thuyết minh, bố cục, lời văn trong văn bản thuyết minh, các 7 các khâu chuẩn bị và làm văn thuyết minh
2.Kú naờng:
-Củng cố và rèn luyện các kĩ năng nhận thức đề bài, lập dàn ý, bố cục, viết đoạn văn thuyết minh, viết bài văn
thuyết minh
3.Thaựi ủoọ:
-Coự thaựi ủoọ nghieõm tuực trong vieọc vieỏt baứi TLV
B-CHUAÅN Bề :
1.GIAÙO VIEÂN:Giaựo aựn,baỷng phuù,sgk,
2.HOẽC SINH: sgk,soùan baứi,vụỷ baứi taọp
C-TIEÁN TRèNH LEÂN LễÙP :
I.KHễÛI ẹOÄNG:
1.OÅN ẹềNH LễÙP:
2.KIEÅM TRA Sệẽ CHUAÅN Bề CUÛA HS:
Caõu hoỷi:Kieồm tra sửù chuaồn bũ cuỷa HS
3.GIễÙI THIEÄU BAỉI MễÙI: GV tửù giụựi thieọu
II.HèNH THAỉNH KIEÁN THệÙC MễÙI:
Hẹ1:OÂn taọp lớ thuyeỏt:
GV neõu yeõu caàu:
2.Yêu cầu cơ bản về nội dung tri thức của văn bản thuyết minh?
3.Yêu cầu về lời văn trong văn bản thuyết minh?
7.Các 7 xây dung văn bản thuyết minh?
8.Dàn ý của một bài văn thuyết minh gồm mấy phần? Nội dung
từng phần
HS:ẹoùcsuy nghúthaỷo luaọn Traỷ lụứiNhaọn xeựt
GV choỏt:
Noọi dung phaàn ghi baỷng
1, Thuyết minh:
- Là kiểu văn bản thông dụng trong lĩnh vực đời sống nhằm cũng cố
cho "# đọc(nghe) về đặc điểm, tính chất, nghuyên nhân, ý nghĩa
trình bày, giới thiệu, giải thích
- Trong văn bản thuyết minh, mọi tri thức đều phải khách quan, xác
thực, đáng tin cậy
2, Lời văn :
- Phải rõ ràng, chặt chẽ, vừa đủ, dể hiểu, giản dị và hấp dẫn
3, Các kiểu đề :
- Thuyết minh một đồ vật…
A.OÂN TAÄP LÍ THUYEÁT:
1, Thuyết minh:
2, Lời văn :
3, Các kiểu đề :
Trang 10- Thuyết minh một danh lam thắng cảnh
- Thuyết minh một thể loại văn học
- Giới thiệu một danh nhân
húa, giải thích
5, Các 7 xây dung văn bản
- Học tập, nghiên cứu, tích luỹ tri thức bằng nhiều biện pháp (gián
tiếp hoặc trực tiếp) để nắm vững và sâu sắc đối "
- Lập dàn ý, bố cục, chọn ví dụ, số liệu
- Trình bày (miệng, viết)
6, Dàn ý : 3 phần
* Mở bài : Giới thiệu khía quát về đối "
* Thân bài : Làn giải thích từng mặt, từng phần, từng vấn đề,
cần theo 3 7
- Chuẩn bị
- Cách làm
- Kết quả, thành phẩm
* Kết bài : ý nghĩa của đối " hoặc bài học thực tế, xã hội, văn
học, lịch sử…
Các yếu tố miêu tả tự sự, nghị luận, phân tích, giải thích không
nhỏ, và sử dụng hợp lý Tất cả chi tiết đều nhằm làm rõ và nổi
bật đối " cần thuyết minh
II.LUYEÄN TAÄP:
GV yeõu caàu ủoùc vaứ xaực ủũnh yeõu caàu caực baứi taọp sgk
HS thửùc hieọn sửỷa chửừa nhaọn xeựt
GV choỏt:
Bài tập 1 : H/s làm bài tập theo nhóm Nhóm cử đại diện lên trình
bày – Lớp nhận xét – g/v kết luận vấn đề
a, Giới thiệu một đồ dùng :
* Mở bài : Khái quát tên đồ dùng và công dụng của nó
bộ phận, cách sử dụng…
* Kết bài : Những điều cần ý khi lựa chọn để mua, khi sử dụng,
khi gặp sự cố cần sữa chữa
b, Giới thiệu một danh lam thắng cảnh – di tích lịch sử ở quê
* Mở bài : Vị trí và ý nghĩa văn hội, lịch sử, xã hội cuả danh lam đối
* Thân bài :
- Vị trí, địa lý, quá trình hình thành và phát triển, định hình, tự tạo
trong quá trình lịch sử cho đến nay
- Caỏu trúc, quy mô từng khối, từng mặt, từng phần
- Sơ thần tích
- Hiện vật !" bày, thờ cúng
- Phong tục, lễ hội
* Kết bài : Thái độ tình cảm đối với danh lam
Bài tập 2 :
G/v cho h/s tập viết đoạn văn mở bài, thân bài, kết bài cho các đề ở
sgk
*ẹAÙNH GIAÙ
GV ủaựnh giaự keỏt quaỷ luyeọn taọp cuỷa HS
5, Các 7 xây dung văn bản
6, Dàn ý : 3 phần
B LUYEÄN TAÄP: