Mình chịu thiệt để anh luôn có vệ sĩ và em nhỏ canh giấc ngủ đêm đêm + Chi tiết đó còn gợi cho người đọc suy nghĩ về sự chia tay của Thành + Thuỷ là không nên có đó cũng chính là lời nhắ[r]
Trang 1Ngày soạn: 4/ 9/ 2010 Ngày dạy: 6 / 9 / 2010 Tuần 3-Buổi 5 :
Liên kết trong văn bản
* Bài tập 1:
Cho tập hợp câu:
Chiếc xe lao mỗi lúc một nhanh (1) không điện! tôi phải đuổi theo nó vì tôi là tài
xế chiếc xe mà ! " (2) Một chiếc xe ô tô buýt chở đầy khách đang lao xuống dốc (3) Thấy vậy một bà thò dầu ra cửa kêu lớn (4) Một người đàn ông mập mạp, mồ hôi nhễ nhãi đang gắng hết sức chạy theo xe (5)Ông ơi ! không kịp đâu !đừng đuổi theo vô ích ! ( 6) người đàn ông vội gào lên ( 7)
a Hãy sắp xếp lại tập hợp câu trên theo một thứ tự hợp lí để có được một văn bản mang tính liên kết chặt chẽ?
b Theo em có thể đặt đầu đề cho văn bản ở trên được không?
c Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là gì?
A Tự sự C Miêu tả
d Viết một đoạn văn từ 6 - 8 dòng để nêu cảm nghĩ của em về văn bản trên?
Bài làm: GV cho học sinh nhắc lại kiến thức cũ đã học ở những tiết trước để làm
a Học sinh sắp xếp theo thứ tự sau 3 5 1 4 6 7 2 Đọc văn bản đã sắp xếp ? tại sao có sự sắp xếp đó?
Vì : Câu 3 là câu giới thiệu một hiện tượng quan trọng, khái quát câu chuyện xe khách dầy người lao xuống dốc
Câu 5 : Xuất hiện một người đàn ông có đặc điểm mập, chạy theo xe (Vì nếu không có sự kiện này sẽ không có các sự việc nối tiếp,
Tiếp theo là câu 1 : Vì xe không dừng lại để dẫn đến ý kiến của một bà trên xe
Câu 4: Liền với câu 6 ( Lời của bà ta) vì bà ta và khách đều nghĩ ông ta bị lỡ chuyễn xe
Cuối cùng là câu 7 và câu 2 gây ra một sự vỡ lẽ đến tức cười đồng thời là kết thúc chuyện
b Học sinh đặt tiêu đề:
Trang 2+ Không kịp đâu.
+ Một tài xế mất xe
c Phương thức biểu đạt chính là A
d Giáo viên hướng dẫn học sinh viết đoạn văn - trình bày - nhận xét
Đoạn tham khảo: Khi đọc ba câu đầu của câu chuyện ai cũng thương và ái ngại cho người đàn ông đã mập lại phải đuổi theo một chiếc xe đầy người đang xuống dốc ( Chắc là ông ta lỡ xe!) giá chiếc xe phanh lại để chờ ông ta cũng khó Đằng lại kịch tính của câu chuyện lên cao khi " Chiếc xe cứ lao mỗi lúc môt nhanh" Sự ái ngại
đó đã lan ra cả những người ngồi trên xe một bà thò cổ khuyên ông ta đừng chạy nữa Thật bất ngờ cho bạn đọc khi vỡ lẽ ông ta là tài xế Thế thì cuội chạy của ông
ta là có lí rồi Thật vừa đáng thương vừa nực cười cho ông tài xế " Lỡ xe"
Bài tập 2: Cho đoạn văn
" Enrico này ! ( 1) con hãy nhớ rằng tình yêu thương kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả (2)thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào chà đạp lên tình yêu thương đó(3) "
( Trích mẹ tôi - Những tấm lòng cao cả của ét-môn-đô đơ A-mi-xi)
a Đoạn văn có 3 câu theo em có thể đổi chỗ giữa 2 câu 2 + 3 được không vì sao?
b Trong đoạn văn có những từ ghép nào? những từ ghép ấy diễn tả lĩnh vực nào trong cuộc sống con người?
c Nội dung trên nói về vấn đề gì? em có biết những bài ca dao nào cùng có nội dung
đó hãy viết ra ít nhất hai bài?
Bài làm: Hướng dẫn học sinh căn cứ sự liên kết văn bản, mạch lạc văn bản để làm
câu (a)
a Không thể đổi chỗ giữa hai câu 2 và 3 được vì đổi chỗ nội dung văn bản sẽ rời rạc Bởi từ " đó" ở câu 3 là dấu hiện liên kết với câu 2
b Học sinh nhắc lại khái niệm từ ghép các loại từ ghép và tác dụng để làm + Yêu thương kính trọng cha mẹ, tình cảm thiêng liêng, xấu hổ, nhục nhã chà đạp, yêu thương
+ Các từ ghép thuộc lĩnh vực thể hiện tình cảm với cha mẹ ở hai tình huống
- Con ngoan
- Con chưa ngoan
c Nội dung đoạn văn nói về tình cảm yêu thương kính trọng cha mẹ của người con
là rất thiêng liêng
Trang 3- Người Việt Nam có nhiều bài ca dao cùng nội dung
VD1: " Công cha cưu mang"
VD2: " Công cha như đạo con"
Làm bài tập 1,2,3 ở sach bai tập Ngữ văn trang 8-9
* Bài tập 3: Trong chuyện “cuộc chia tay của những con búp bê” tác giả đã
miêu tả cảnh thiên nhiên trong đoạn văn sau:
Đằng đông, trời hửng dần Những bông hoa thược dược trong vườn đã thoáng hiện trong màn sương sớm và bắt đầu khoe bộ cánh rực rỡ của mình Lũ chim xâu, chim chiền chiện nhảy nhót trên cành và chiêm chiếp hót Ngoài đường, tiếng xe máy, tiếng ô tô và tiếng nói chuyện của những người đi chợ mỗi lúc một ríu ran Cảnh vật vẫn cứ như hôm qua, hôm kia thôi mà sao tai hoạ ráng xuống đầu anh em tôi nặng nề thế này
a) Hãy nhận xét về nghệ thuật miêu tả trong đoạn văn
b) Qua đoạn văn, em hãy chỉ rõ vai trò văn miêu tả trong tác phẩm tự sự này
Bài tập 4: Có một văn bản tự sự sau:
" Ngày xưa có một em bé gái đi tìm thuốc chữa bệnh cho mẹ Em được phật trao cho một bông cúc Sau khi dặn em cách làm thuốc cho mẹ Phật nói thêm: " Hoa cúc có bao nhiêu cánh, người mẹ sẽ sống thêm bấy nhiêu năm" Vì muốn mẹ sống thật lâu cô bé dừng lại bên đường tước các cánh hoa ra làm nhiều cánh nhỏ
Từ đó hoa cúc có rất nhiều cánh Ngày nay cúc vẫn được dùng chữa bệnh Tên y học của cúc là Liêu Chi"
a Phân tích bố cục, sự liên kết của văn bản tự sự trên
b Có thể đặt tên cho câu chuyện thế nào?
c Cảm nghĩ của em sau khi đọc chuyện?
Bài Làm:
a Học sinh nhớ lại bố cục 3 phần của văn bản để phân tích Kết luận chặt chẽ xác định
P1 Câu 1 giới thiệu hoàn cảnh của câu chuyện
P2 Từ câu 2 6 nêu diễn biến của câu chuyện
P3 2 câu còn lại : Khẳng định vai trò, giá trị của hoa cúc
Trang 4 Sự liên kết văn bản khá chặt chẽ.
Mở đầu: Vấn đề tìm thuốc chữa bệnh cho mẹ
Thân truyện: Được phật cho bông cúc, hướng dẫn cách làm thuốc chữa bệnh cho mẹ và nói cách để mẹ sống được nhiều năm hơn
- Hành động hiếu thảo của cô bé : Qua việc xử lý hoa cúc - thuốc chữa bệnh cho mẹ
Kết thúc : Vai trò của cúc trong y học thuốc chữa bệnh cho con người Mạch lạc ý xuyên suốt toàn văn bản là thuốc chữa bệnh cho mẹ Nó càng rõ nét khi hợp sự xuất hiện của hoa cúc
b Học sinh xác định nội dung chính của văn bản để đặt tiêu đề:
Tiêu đề phải phù hợp với nội dung
+ Vì sao hoa cúc có nhiều cánh
+ Tình con với mẹ
+ Cúc là thuốc chữa bệnh
c Cảm nghĩ ( Học sinh tự làm)
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết từ 6 8 câu thể hiện bố cục liên kết chặt chẽ mạch lạc
- Dành thời gian cho học sinh viết
- Chữa bài hoàn chỉnh
Bài tập bổ sung – về nhà
- Làm bài tập 1,2,3 ở sách bài tập Ngữ văn trang 8-9
- Bài 1, 4 trong sách bài tập nâng cao
Trang 5Tuần: 4 Ngày soạn: 28/09/2009
Rèn kĩ năng nhận diện, sử dụng từ ghép - từ láy
A Mục tiêu cần đạt:
- Giúp HS củng cố kiến thức Tiếng Việt
- Phân biệt được từ ghép, từ láy
- Rèn kĩ năng dùng từ đặt câu
B Chuẩn bị:
GV: các bài tập
HS: ôn lại các kiến thức cũ
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ
GV: kiểm tra sự chuẩn bị của HS
III Bài mới:
I Lý thuyết
1 Từ ghép
a Các loại từ ghép
* Từ ghép chính phụ: Là loại từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau bổ sung nghĩa cho tiếng chính
VD: máy bay, xe đạp, bút mực
* Từ ghép đẳng lập: Từ ghép đẳng lập có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp
b Nghĩa của từ ghép
* Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính
* Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó
Trang 6Buổi 8 : Ngày soạn : 18 / 9 / 2010
Ngày dạy : 20 / 9 / 2010
Ôn tập từ láy
I/ Lí thuyết
1 Các loại từ láy
* Từ láy toàn bộ được tạo thành bằng cách láy lại các tiếng gốc Để có sự hài hoà về âm điệu, tiếng láy lại tiếng gốc có sự thay đổi về thanh điệu hoặc phụ âm cuối
* Từ láy bộ phận là từ láy mà giữa các tiếng có sự lặp lại phụ âm đầu hoặc lặp lại phần vần
2 Nghĩa của từ láy
- Nghĩa của từ láy toàn bộ có những sắc thái sau so với nghĩa của tiếng gốc: + Nghĩa giảm nhẹ Ví dụ: đo đỏ, xanh xanh, khe khẽ
+ Nghĩa nhấn mạnh tăng cường Ví dụ: thăm thẳm
+ Nghĩa liên tục VD: lắc lắc, gõ gõ, gật gật
- Nghĩa của từ láy bộ phận có sắc thái riêng so với nghĩa của tiếng gốc
+ Cụ thể hoá: Cụ thể, xác định, gợi tả hơn so với tiếng gốc VD: khờ khạo, dễ dãi, tối tăm, lặng lẽ, liêu xiêu
+ Nghĩa thu hẹp VD: xanh xao, lạnh lùng
3 Phân biệt từ ghép từ láy:
- Từ ghép là từ có hai tiếng đều có nghĩa, còn từ láy là từ chỉ có một tiếng gốc có nghĩa còn các tiếng khác không có nghĩa, hoặc nghĩa của từ là do tổ hợp tất cả các tiếng trong từ hợp lại
II Luyện tập
Bài tập 1 : Xác định và phân loại các từ láy tượng thanh, tượng hình và biểu
thị trạng thái trong các từ láy sau đây :lo lắng, lôm côm, lủng củng, lấp lửng, bồn chồn, khấp khểnh, ha hả, khẳng khiu, rì rào, lô nhô, vui vẻ, bỗ bã, lóc cóc, ùng oàng.
Gợi ý :
- TLTT : Ha hả, rì rào, lóc cóc, ùng oàng.
- TLTH : Lôm côm, lủng củng, khấp khểnh, khẳng khiu, lô nhô, lóc cóc.
- TL BTTT :Lo lắng, lấp lửng, bồn chồn, vui vẻ
Baì tập 2: Sắp xếp các từ sau thành 2 nhóm TL và TG : xanh xanh, xanh xao,
xấu xa, xấu xí, máu me, máu mủ, hoàng hôn, tôn tốt, tốt tươi, học hỏi, học hành, đo
đỏ, mơ màng, mơ mộng
Gợi ý :
- TL : xanh xanh, xanh xao, xấu xa,xấu xí, máu me,tôn tốt,đo đỏ, mơ mộng.
Bài tập 3: Viết 1 đoạn văn ngắn miêu tả 1 loài hoa mà em yêu thích trong đó
có sủ dụng từ láy
Gợi ý : HS có thể tham khảo ĐV sau :
Trang 7Trước nhà, mấy cây bông giấy nở tưng bừng Trời càng nắng gắt, hoa giấy
càng bồng lên rực rỡ Màu đỏ thắm, màu tím nhạt, màu da cam, màu ttắng muốt
tinh khiết…Cả vòm cây lá chen hoa bao trùm lấy mảnh sân nhỏ phía trước Tất cả như nhẹ bỗng, tưởng chừng chỉ cần một trận gió ào qua, cây bông giấy trĩu trịt hoa
sẽ bốc bay lên, mang theo cả ngôi nhà lang thang giữa bầu trời.
Bài tập 4: Em hãy tìm các từ láy có vần âp và vần um ở tiếng đầu.
Bài tập 5 : Xác định và phân loại các từ láy tượng thanh, tượng hình và biểu
thị trạng thái trong các từ láy sau đây: lo lắng, lôm côm, lủng củng, lấp lửng, bồn chồn, khấp khểnh, ha hả, rì rào, lô nhô, vui vẻ, bỗ bã, lóc cóc, ùng oàng.
Bài tập 6 : Có bạn cho rằng nhỏ nhẹ là từ láy, có bạn lại cho đó là từ ghép
Em hãy cho biết ý kiến của mình và giải thích
Bài tập 7: Sắp xếp các từ sau thành hai nhóm từ láy và từ ghép: xanh
xanh, xanh xao, xấu xa, xấu xí, máu me, máu mủ, hoàng hôn, tôn tốt, tốt tươi, học hỏi, học hành, đo đỏ, mơ màng, mơ mộng.
xanh xanh, xanh xao, xấu xa, xấu
xí, máu me, tôn tốt, đo đỏ, mơ
màng
- máu mủ, hoàng hôn, tốt tươi, học
hỏi, học hành, mơ mộng
Bài tập 8: Phát triển các tiếng gốc thành các từ láy: lặng, chăm, mê
- lặng: lặng lẽ, lẳng lặng, lặng lờ
- Chăm: chăm chỉ, chăm chút, chăm chăm, chăm chắm
- Mê: mê man, mê mải, mê muội, đê mê
Bài tập 9: Xác định và phân loại từ láy tượng thanh, tượng hình và biểu
thị trạng thái trong các từ láy sau" lo lắng, khấp khểnh, ha hả, khẳng khiu, rì rào, lô nhô, vui vẻ, ùng oàng, trằn trọc, thập thò"
+ Tượng thanh: ha hả, rì rào, ùng oàng
+ Tượng hình: khấp khểnh, khẳng khiu, lô nhô, thập thò
+ Trạng thái: lo lắng, vui vẻ, trằn trọc
Bài tập 10: Trong các từ láy sau, từ nào có tiếng gốc, từ láy nào không
có tiếng gốc?
- Gồ ghề, bâng khuâng, vẩn vơ, ngông nghênh, mù mờ, nhí nhảnh, chập chờn, lỉnh
kỉnh, co ro, lạnh lẽo, nhớ nhung, vội vàng, lẻ loi, vẽ vời, thủng thẳng, đủng đỉnh
Trang 8Bài tập 11: Điền tiếp phần còn lại của các từ láy vào chỗ chấm cho hoàn thiện từ láy.
- Buổi sáng, con vịt chạy lạch bà lạch bạch ra ao Con chó chạy tung ta tung tăng
ra ngõ Con gà kêu cục ta cục tác vang sân Con mèo thì nháy lung ta lung tung coi
bộ bắng nha bắng nhắng lắm
Bài tập 12: Gạch chân từ láy trong các ví dụ sau:
a Năm gian nhà cỏ thấp le te
Ngõ tối đêm sâu đóm lập lòe
Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt
Làn ao lóng lánh bóng trăng loe
( Thu ẩm - Nguyễn Khuyến)
b Lom khom dưới núi, tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà
( Qua đèo ngang - Bà Huyện Thanh Quan)
Bài tập 13: Điền các từ vào chỗ trống cho hợp nghĩa
a Dõng dạc, dong dỏng
- Người nhảy xuống đất đầu tiên là một người trai trẻ dong dỏng cao
- Thư kí dõng dạc cắt nghĩa
b Hùng hổ, hùng hồn, hùng hục
- Lí trưởng hùng hổ chĩa bàn tay vào mặt chị Dậu
- Minh có đôi mắt sáng, khuôn mặt cương nghị và giọng nói hùng hồn
- Làm hùng hục
Trang 9Buổi 7 : Ngày soạn : 11 / 9 / 2010
Ngày dạy : 15 / 9 / 2010
I / Lý thuyết :
1, Các phần của bố cục
Gồm 3 phần : - Mở bài
- Thân bài
- Kết bài
2, Những yêu cầu về bố cục trong văn bản
3, Những biểu hiện của tính bố cục trong văn bản
II/ Bài tập
Bài tập 1 : Gv đưa ra một bức tranh vẽ cảnh luỹ tre làng và nêu yêu cầu :
Hãy quan sát và giới thiệu, miêu tả lại bức tranh ấy GV đưa ra một số ý chưa
có tính bố cục yêu cầu sấp xếp lại các ý trên để có một bài văn ngăn ? Vì sao gọi
dó là một văn bản hoàn chỉnh, mạch lạc ?
1, Từ bao đời như thế, luỹ tre tạo nên một bức tường thành vững chắc bao quanh làng , bảo vệ và che chở cho làng
2, Những cây tre cao vút, vừa cứng cỏi vươn thẳng lên trời, vừa đan những cánh tay gai vào nhau, tạo thành tán tre mềm mại , uyển chuyển
3, Khung cảnh ấy gợi sự ấm áp, thân thuộc và rất đỗi bình yên
4, Dưới ánh nắng vàng tươi, luỹ tre xanh rờn , óng ả, tràn đầy nhựa sống
5, Nhìn những mầm măng tua tủa, nhọn hoắt như những cây chông khổng lồ, người ta nhận ra được sức sống kì diệu của cây tre Việt Nam
6, Thật thú vị biết bao khi được ngắm luỹ tre làng trong một buổi chiều hè
7, Luỹ tre tạo thành nhiều tầng , nhiều lớp tượng trưng cho các thế hệ nhà tre nối tiếp nhau từ đời nọ sang đời kia
Bài tập 2 :Vừa qua trường em có tổ chức cuộc thi ‘’Tuổi trẻ với ATGT’’
hai đội 7A và 7B được lọt vào chung kết đến màn hùng biện, cả hai bạn đại diện cho hai đội đã tiến hành phần thi của mình như sau
Phần hùng biện của lớp 7A
Phần 1 : Nêu tầm quan trọng của ATGT ( đới với mỗi cá nhân và đơpí
với toàn xã hội )
Phần 2 : Kêu gọi mọi người hãy có ý thức hơn nữa khi tham gia giao
thông
Phần 3 : Phản ánh thực trạng của ATGT hiện nay ( số lượng các vụ tai
nạn, số người chết và bị thương )
Phần hùng biện của lớp 7B
nạn, số người chết và bị thương )
Trang 10Phần 2 : Nêu tầm quan trọng của ATGT ( đới với mỗi cá nhân và đơpí
với toàn xã hội )
Phần 3 : Kêu gọi mọi người hãy có ý thức hơn nữa khi tham gia giao
thông
Theo em BGK sẽ cho đại diện đội nào điểm cao hơn ? vì sao ?( phong cách và khả năng hùng biện tương đương nhau )
Bài tập 3 :Có bạn HS tự thuật lại lỗi lầm của mình Hãy tìm các bố cục hợp lí
cho bài tự thuật sao cho phù hợp với những mục đích giao tiếp sau :
1, Mục đích tự thuật để tường trình sự việc cho người khác rõ
2, Mục đích tự thuật để rút kinh nghiệm cho bản thân và cho mọi người
3, mục đích tự thuật để thanh minh, mong giảm nhẹ tội
* Bài tập bổ sung – về nhà
Bài 1, 3 trang 19-20 sách bài tập nâng cao
Trang 11* B i tập 3: Có một văn bản tự sự sau:
" Ngày xưa có một em bé gái đi tìm thuốc chữa bệnh cho mẹ Em được phật trao cho một bông cúc Sau khi dặn em cách làm thuốc cho mẹ Phật nói thêm: " Hoa cúc có bao nhiêu cánh, người mẹ sẽ sống thêm bấy nhiêu năm" Vì muốn mẹ sống thật lâu cô bé dừng lại bên đường tước các cánh hoa ra làm nhiều cánh nhỏ
Từ đó hoa cúc có rất nhiều cánh Ngày nay cúc vẫn được dùng chữa bệnh Tên y học của cúc là Liêu Chi"
a Phân tích bố cục, sự liên kết của văn bản tự sự trên
b Có thể đặt tên cho câu chuyện thế nào?
c Cảm nghĩ của em sau khi đọc chuyện?
Bài Làm:
a Học sinh nhớ lại bố cục 3 phần của văn bản để phân tích Kết luận chặt chẽ xác định
P1 Câu 1 giới thiệu hoàn cảnh của câu chuyện
P2 Từ câu 2 6 nêu diễn biến của câu chuyện
P3 2 câu còn lại : Khẳng định vai trò, giá trị của hoa cúc
Sự liên kết văn bản khá chặt chẽ
Mở đầu: Vấn đề tìm thuốc chữa bệnh cho mẹ
Thân truyện: Được phật cho bông cúc, hướng dẫn cách làm thuốc chữa bệnh cho mẹ và nói cách để mẹ sống được nhiều năm hơn
- Hành động hiếu thảo của cô bé : Qua việc xử lý hoa cúc - thuốc chữa bệnh cho mẹ
Kết thúc : Vai trò của cúc trong y học thuốc chữa bệnh cho con người Mạch lạc ý xuyên suốt toàn văn bản là thuốc chữa bệnh cho mẹ Nó càng rõ nét khi hợp sự xuất hiện của hoa cúc
b Học sinh xác định nội dung chính của văn bản để đặt tiêu đề:
Tiêu đề phải phù hợp với nội dung