- Gv yêu cầu mỗi Hs chọn 1 đoạn để kể lại chuyện - Gv mời 5 Hs tiếp nối nhau thi kể 5 đoạn của câu chuyeän - Gv nhaän xeùt baïn keå toát.. Toång keàt – daën doø..[r]
Trang 1TUẦN 21
Thứ hai ngày 28 tháng 01 năm 2008
Tiết 61- 62 Tập đọc – Kể chuyện
Ông tổ nghề thêu
I/ Mục tiêu:
A Tập đọc.
a) Rèn kĩ năng đọc thànhtiếng:
- Đọc đúng các kiểu câu
- Chú ý các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: lầu, lọng, nếm, nặn, đốn củi, vỏ trứng, triều đình, lẩm nhẩm, mìm cười, nhàn rỗi.
b) Rèn kỹ năng đọc hiểu:
- Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: đi sứ, lộng, bức trướng, chè lam, nhập tâm, bình
an vô sự.
- Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo ; chỉ bằng quan sát và ghi nhớ nhập tâm đã học được nghề thêu của người Trung quốc và dạy cho dân ta.
c) Thái độ:
- Giáo dục Hs phải siêng năng, cần cù trong công việc
B Kể Chuyện.
1 Rèn kĩ năng nói :
- Biết khái quát, đặt đúng tên từng đoạn
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa kể lại 1 đoạn vàtoàn bộ câu truyện
- Kể tự nhiên, phối hợp được điệu bộ, động tác ; thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung câu chuyện
2 Rèn kĩ năng nghe:
- Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Kiểm tra bài : Chú ở bên Bác Hồ.
- Gv mời 3 Hs đọc lại bài và trả lời câu hỏi:
+ Những câu thơ nào cho thấy bé Nga rấy mong
nhớ chú?
+ Khi Nga nhắc đến chú, thái độ của ba mẹ bé
Nga như thế nào?
+ Vì sao phải nhớ mãi những người đã hi sinh vì
Tổ quốc?
- Gv nhận xét , ghi điểm
3 Dạy bài mới :
a) Giới thiệu và nêu vấn đề:
Giới thiệu bài – ghi tên bài
3 Hs lên bảng đọc và trả lời câu hỏi
Trang 2b) Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Mục tiêu: Giúp Hs bước đầu đọc đúng các từ khó, câu
khó Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu dài
Gv đọc mẫu bài văn.
- Gv đọc diễm cảm toàn bài Giọng chậm rãi, khoan
thai Nhấn giọng những từ ngữ thể hiện sự bình tĩnh,
ung dung, tài trí của Trần Quốc Khái trước thử thách
của vua Trung Quốc
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải
nghĩa từ.
* Đọc từng câu:
- Gv mời Hs đọc từng câu
- Hướng dẫn Hs đọc từ khó
* Đọc đoạn trước lớp :
Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc từng đoạn trước lớp
- Gv mời Hs giải thích từ mới: đốn củi, vỏ trứng, triều
đình, lẩm nhẩm, mìm cười, nhàn rỗi.
- Hướng dẫn Hs đọc câu dài
* Đọc đoạn trong nhóm:
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm 5.
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Mục tiêu: Giúp Hs nắm được cốt truyện, hiểu nội dung
bài
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1
+ Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham học như thế nào ?
+ Nhờ chăm chỉ học tập, Trần Quốc Khái đã thành đạt
thế nào?
- Gv mời Hs đọc thầm đoạn 2
+ Trần Quốc Khái đi sứ Trung Quốc, vua Trung Quốc
đã nghĩ ra cách gì để thử tài sứ thần Việt Nam?
- Gv mời 2 hs đọc nối tiếp đoạn 3, 4
+ Ở trên lầu cao, Trần Quốc Khái đã làm gì để sống?
* Phật ở trong lòng : tư tưởng của Phật ở trong lòng mỗi
người, có ý mách ngầm cho Trần Quang Khái cù thể ăn
bức tượng
+ Ông đã làm gì để không bỏ phí thời gian?
PP: Đàm thoại, hỏi đáp, giảng giải,
thảo luận
Hs đọc thầm
Hs xem tranh
Hs tiếp nối nhau đọc từng câu
Hs đọc theo hướng dẫn
Hs đọc đoạn
Hs giải nghĩa từ
Hs đọc theo hướng dẫn
Hs đọc đoạn trong nhóm5
Hs đọc đồng thanh
PP: Đàm thoại, hỏi đáp, giảng giải
Hs đọc đoạn 1
- Trần Quốc Khái học cả khi đi đốn củi, lúc kéo vó tôm Tối đến, nhà nghèo, không có đèn, cậu bắt đom đóm bỏ vào trứng, lấy ánh sáng đọc sách.
- Ông đỗ tiến sĩ, trở thành vị quan to trong triều đình.
Hs đọc đoạn 2ø
- Vua cho dựng lầu cao, mời Trần Quốc Khái lên chơi, rồi cất thang để xem ông làm thế nào.
Hs đọc đoạn 3, 4
- Bụng đói không có gì ăn, ông đọc ba chữ trên bức trướng “ Phật trong lòng”, hiểu ý người viết, ông bẻ tay tượng phật nếm thử mới biết hai pho tượng được nặn bằng bột chè lam Từ đó, ngày hai bữa, ông ung dung bẻ dần tượng mà ăn.
- Ông mày mò quan sát hai cái lọng và
Trang 3+ Trần Quốc Khái đã làm gì để xuống đất bình 4Ø vô sự?
- Gv mời 1 Hs đọc đoạn 5
+ Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn là ông tổ nghề
thêu ?
+ Nội dung câu chuyện nói lên điều gì ?
- Gv nhận xét, chốt lại: Ca ngợi Trần Quốc Khái là
người thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
- Mục tiêu: Giúp HS đọc diễn cảm toàn bài theo lời của
từng nhân vật
- Gv đọc diễn cảm đoạn 3
- Gv cho 4 Hs thi đọc đoạn 3 trước lớp
- Gv yêu cầu 5 Hs tiếp nối nhau thi đọc 5 đoạn của bài
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
- Mục tiêu: Hs biết đặt tên cho câu chuyện và kể lại
được một đoạn của câu chuyện
a) Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện.
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của bài tập và mẫu
- Gv nhắc nhở các em đặt tên ngắn ngọn, thể hiện đúng
nội dung
- Sau đó Gv mời Hs tiếp nối nhau đặt tên cho đoạn 1
- Tiếp tục Gv mời Hs đặt tên cho các đoạn 2, 3, 4, 5
- Gv nhận xét chốt lại:
+ Đoạn 1: Cậu bé ham học ; Cậu bé chăm học ; Lòng
ham học của Trần Quốc Khái.
+ Đoạn 2: Thử tài, Vua Trung Quốc thử tài sứ thần Việt
Nam ; Thử tài sứ thần nước Việt ; Đứng trước thử thách
+ Đoạn 3: Học được nghề mới ; tài trí của Trần Quốc
Khái
+ Đoạn 4: Xuống đất an toàn, Hạ cánh an toàn………
+ Đoạn 5: Truyền nghề cho dân ; Dạy nghề thêu cho
dân
- Gv mời 1 Hs kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay, tốt
b) Kể lại một đoạn của câu chuyện.
- Gv yêu cầu mỗi Hs chọn 1 đoạn để kể lại chuyện
- Gv mời 5 Hs tiếp nối nhau thi kể 5 đoạn của câu
chuyện
- Gv nhận xét bạn kể tốt
bức trướng thêu, nhớ nhập tâm cách thêu trướng và làm lọng.
- Ông nhìn những con dơi xòe cánh chao đi chao lại như chiếc lá bay, bèn bắt chước chúng, ôm lọng nhảy xuống đất bình an vô sự.
Hs đọc
Vì ông là người truyền dạy cho dân nghề thêu nhờ vậy nghề này được lan rộng
ùHs trả lời
PP: Kiểm tra, thi đua.
Hs đọc đoạn 3
4 Hs đọc thi
5 Hs nối tiếp đọc bài
PP: Kiểm tra, đánh giá trò chơi
Hs đọc Yc
Hs nnối tiếp nhau đặt tên
Hs kể chuyện
Hs nối tiếp nhau kể
5 Tổng kềt – dặn dò.
Trang 4Về luyện đọc lại câu chuyện.
Chuẩn bị bài: Bàn tay cô giáo.
Nhận xét bài học
Toán: ( Tiết 101)
LUYỆN TẬP
A/ Mục tiêu:
a) Kiến thức: Giúp Hs nắm được:
- Biết thực hiện phép cộng các số trong phạm vi 10.000
- Củng cố về ý nghĩa phép cộng qua giải bài toán có lời văn bằng phép cộng
b) Kỹ năng: Rèn Hs làm toán, chính xác, thành thạo.
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
B/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: VBT, bảng con
C/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.(1’)
2 Bài cũ: Phép cộng trong phạm vi 10.000.(3’)
- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 2,4
- Nhận xét ghi điểm
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.(1’)
Giới thiệu bài – ghi tên bài
4.Phát triển các hoạt động.(30’)
HĐ1: Làm bài 1, 2.(12’)
- MT: Giúp Hs biết cộng các số có 4 chữ số.
Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs tự làm vào vở Bốn Hs lên bảng
làm bài
- Gv yêu cầu Hs nêu cách tính nhẩm
- Gv nhận xét, chốt lại
Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu 3 nhóm Hs thi làm Hs cả lớp làm
vào vở
- Gv nhận xét, chốt lại
* HĐ2: Làm bài 3, 4.(18’)
- MT: Giúp cho các em biết giải bài toán có lời
văn, xác định trung điểm của đoạn thẳng
Bài 3:
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu cả lớp làm vào vở.2 Hs lên bảng
làm
- Gv nhận xét, chốt lại:
Bài 4:
PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận HT:Nhóm , cá nhân
Hs đọc yêu cầu đề bài
Học sinh cả lớp làm bài vào vở
Hs đứng lên nối tiếp nhau đọc kết quả
Hs nhận xét
Hs đọc đề bài
Cả lớp làm vào vở
Hs lên thi làm bài tiếp sức
Hs nhận xét
PP: Trò chơi, luyện tập, thực hành.
HT:Lớp , cá nhân
Hs đọc yêu cầu của đề bài
2 Hs lên bảng làm
Hs nhận xét các phép tính
Hs đọc yêu cầu đề bài
Trang 5- Mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài.
- Gv hướng dẫn Hs tóm tắt bằng sơ đồ đoạn
thẳng
- Gv mời 1 Hs lên bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lại
Hs lên bảng làm Cả lớp làm vào VBT
Hs cả lớp nhận xét
Bài giải:
Buổi chiều cửa hàng bán được số lít dầu là:
432 x 2 = 864 ( lít) Cả hai buổi cửa hàng bán được số lít dầu là:
432 + 864 = 1296 (lít) Đáp số : 1296 lít dầu
5 Tổng kết – dặn dò.(1’)
- Về tập làm lại bài 2,3
- Chuẩn bị bài: Luyện tập.
- Nhận xét tiết học
Chính tả: ( Tiết 41)
Nghe – viết : Ông tổ nghề thêu
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Nghe và viết chính xác , trình bày đúng, đẹp của bài “ Oâng tổ nghề thêu”
- Biết viết hoa chữ đầu câu và tên riêng trong bài, ghi đúng các dấu câu
b) Kỹ năng: Làm đúng bài tập chính tả, điền vào chỗ trống tiếng có âm tr/ch ; dấu hỏi / dấu
ngã.
c) Thái độ: Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vỡ
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ viết BT2
* HS: VBT, bút
II/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Trên đường mòn Hồ Chí Minh.
- Gv gọi Hs viết các từ: gầy guộc, lem luốc, tuốt lúa, suốt ngày.
- Gv nhận xét bài của Hs
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài , ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs nghe - viết.
- Mục tiêu: Giúp Hs nghe - viết đúng bài chính tả vào vở.
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị.
- Gv đọc toàn bài viết chính tả.
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại đoạn viết viết
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Đoạn viết có mấy câu ?
+ Những từ nào trong đoạn phải viết hoa?
- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những chữ dễ viết sai:
- Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
- Gv đọc cho Hs viết bài
PP: Phân tích, thực hành.
Hs lắng nghe
1 – 2 Hs đọc lại bài viết
Hs trả lời.
Hs trả lời.
Hs viết ra nháp
Học sinh nêu tư thế ngồi
Học sinh viết vào vở
Trang 6- Gv ủoùc thong thaỷ tửứng caõu, cuùm tửứ.
- Gv theo doừi, uoỏn naộn
Gv chaỏm chửừa baứi.
- Gv yeõu caàu Hs tửù chửừ loói baống buựt chỡ
- Gv chaỏm vaứi baứi (tửứ 5 – 7 baứi)
- Gv nhaọn xeựt baứi vieỏt cuỷa Hs
* Hoaùt ủoọng 2: Hửụựng daón Hs laứm baứi taọp.
-Muùc tieõu: Giuựp Hs bieỏt ủieàn vaứo choó troỏng tieỏng coự aõm
tr/ch.
+ Baứi taọp 2: Choùn a hoaởc b
- Gv cho Hs neõu yeõu caàu cuỷa ủeà baứi
- Gv yeõu caàu Hs laứm baứi caự nhaõn
- Gv mụứi caực em ủoùc keỏt quaỷ
- Gv mụứi 2 Hs leõn baỷng thi laứm baứi Sau ủoự tửứng em ủoùc
keỏt quaỷ
- Gv nhaọn xeựt, choỏt laùi:
a): chaờm chổ – trụỷ thaứnh – trong – trieàu ủỡnh – trửụực
thửỷ thaựch – xửỷ trớ – laứm cho – kớnh troùng – nhanh
trớ – truyeàn laùi – cho nhaõn daõn.
b): nhoỷ – ủaừ – noồi tieỏng – tuoồi – ủoó – tieỏn sú – hieồu
roọng – caàn maón – lũch sửù – caỷ thụ – laón vaờn xuoõi –
cuỷa
Hoùc sinh soaựt laùi baứi
Hs tửù chửừ loói
PP: Kieồm tra, ủaựnh giaự, troứ chụi.
Moọt Hs ủoùc yeõu caàu cuỷa ủeà baứi
Hs laứm baứi caự nhaõn
Hs ủoùc keỏt quaỷ
Hs leõn baỷng thi laứm baứi
Hai em Hs ủoùc laùi ủoaùn vaờn
Hs nhaọn xeựt
5 Toồng keỏt – daởn doứ.
- Veà xem vaứ taọp vieỏt laùi tửứ khoự
- Chuaồn bũ baứi: Baứn tay coõ giaựo
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
Thửự ba ngaứy 29 thaựng 01 naờm 2008
Thể dục (Bài 41): Nhảy dây
I.Mục tiêu:
- Học sinh nhảy dây cá nhân kiểu chụm 2 chân Thực hiện cơ bản đúng
- Chơi trò chơi “Lò cò tiếp sức” Biết cách chơi và chơi tửụng đối chủ động
- Giáo dục học sinh tính nhanh nhẹn, mạnh dạn, ham thể thao, hoà đồng
II.Chuẩn bị:
-Địa điểm: Trên sân trờng, vệ sinh sạch sẽ, an toàn
-Phơng tiện: Còi, dụng cụ,…
III.Lên lớp:
1.Phần mở đầu:
-Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu
cầu giờ học 1-2p xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx X
2.Phần cơ bản:
Trang 7-Häc nh¶y d©y c¸ nh©n kiĨu chơm 2 ch©n
Gi¸o viªn hưíng dÉn vµ cho tỉ chia nhãm tËp
luyƯn
10-12p
-Tỉ chøc thi ®ua gi÷a c¸c tỉ
- Gi¸o viªn tỉ chøc thi gi÷a c¸c tỉ
- Gi¸o viªn nhËn xÐt-khen thưëng
3.PhÇn kÕt thĩc:
-Gi¸o viªn vµ Häc sinh hƯ thèng bµi 2-3p
-Giao bµi vỊ nhµ vµ nhËn xÐt giê häc
Toán : ( Tiết 102)
PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10000
A/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Biết thực hiện phép trừ các số trong phạm vi 10.000 (bao gồm đặt tính rồi tính đúng.)
- Củng cố về ý nghĩa phép trừ qua giải bài toán có lời văn bằng phép trừ
b) Kỹ năng: - Biết tính toán chính xác, thành thạo.
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
B/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: VBT, bảng con
C/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.(1’)
2 Bài cũ: Luyện tập.(3’)
- Gv gọi 2 Hs lên làm bài tập 2 ,3
- Gv nhận xét bài làm của HS
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.(1’)
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.(30’)
* HĐ1: Giới thiệu phép trừ (8’)
- MT: Giúp Hs làm với phép trừ, cách đặt tính.
a) Giới thiệu phép trừ.
- Gv viết lên bảng phép trừ: 8652 – 3917
- Gv yêu cầu cả lớp thực hiện bài toán
- Gv hỏi: Muốn trừ số có bốn chữ số cho số có đến
4 chữ số ta làm như thế nào?
- Gv rút ra quy tắc: “ Muốn trừ số có bốn chữ số
cho số có đến 4 chữ số , ta viết số bị trừ rồi viết số
trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng đều thẳng
cột với nhau: chữ số hàng đơn vị thẳng cột với chữ
số hàng đơn vị, chữ số hàng chục thẳng cột với chữ
PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng giải.
HT:Lớp , cá nhân
Hs quan sát
Hs cả lớp thực hiện bài toán bằng cách đặt tính dọc
8652
- 3917
4735
Hs trả lời
Vài Hs đứng lên đọc lại quy tắc
Trang 8số hàng chục…… ; rồi viết dấu trừ, kẻ vạch ngang và
trừ từ phải sang trái
* HĐ2: Làm bài 1,2.(12’)
- MT: Giúp Hs biết thực hiện phép trừ số có bốn
chữ số cho số có đến 4 chữ số
Bài 1:Tính
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs làm vào vở
- Yêu cầu Hs lên bảng làm
- Gv yêu cầu Hs nhắc lại quy tắc
- Gv nhận xét, chốt lại
* Bài 2:
- Gv gọi 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Gv mời 3 Hs lên thi làm bài
- Gv nhận xét, chốt lại
* HĐ3: Làm bài 3, 4.(10’)
-MT: Giúp hs biết giải bài toán có lời văn Xác
định trung điểm của cạnh hình tam giác
Bài 3:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv yêu cầu Hs thảo luận câu hỏi
+ Cửa hàng có bao nhiêu mét vải?
+ Cửa hàng đã bán được bao mét?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gv nhận xét, chốt lại:
Bài 4
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu Hs làm vào vở Hs lên bảng làm
- Gv gọi Hs nhắc lại cách tìm trung điểm
- Gv nhận xét, tuyên dương bạn tìm đúng , chính
xác
PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận HT:Nhóm , lớp
Hs đọc yêu cầu đề bài
Học sinh cả lớp làm bài vào vở
Hs lên bảng làm và nêu cách tính
Hs nhắc lại quy tắc
Hs nhận xét
6385 7563 8090 3516
- 2927 - 4908 - 7131 - 924
3458 2655 959 2637 Vài Hs đọc lại kết quả đúng
Hs đọc yêu cầu của đề bài
Cả lớp làm vào vở
3Hs lên thi làm bài và nêu cách tính
PP: Luyện tập, thực hành, trò chơi HT:Lớp , nhóm
Hs đọc yêu cầu đề bài
Cửa hàng có 4283 mét.
Cửa hàng đã bán 1635 mét.
Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu mét vải.
Hs làm bài vào vở
Bài giải Số mét vải cửa hàng còn lại là:
4283 – 1635 = 2648 (mét) Đáp số: 2648 mét vải
Hs lên bảng làm bài
Hs chữa bài đúng vào vở
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs cả lớp làm bài vào vở
Hs lên bảng làm
Hs nhận xét
5 Tổng kết – dặn dò.(1’)
Về tập làm lại bài 2,3
Chuẩn bị bài: Luyện tập.
Nhận xét tiết học
Trang 9Tự nhiên xã hội : (Tiết 41)
Thân cây
I/ Mục tiêu:
1,.Kiến thức:
Nhận dạng và kể được tên một số cây có thân mọc đứng, thân leo, thân bò ; thân gỗ, thân thảo
2.Kỹ năng: Phân loại được một số cay theo cách mọc của thân và theo cấu tạo của thân.
3.Thái độ: Biết chăm sóc các loài cây
II/ Chuẩn bị:
* GV: Hình trong SGK trang 78 –79
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
Khởi động: Hát (1’)
Bài cũ: Thực vật (4’)
- Gv 2 Hs :Nêu được những điểm giống nhau và khác nhau của cây cối xung quanh?
- Gv nhận xét
Giới thiệu và nêu vấn đề: (1’)
Giới thiệu bài – ghi tên bài
3 Phát triển các hoạt động (28’
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK theo nhóm.
- Mục tiêu: Nhận dạng và kể được tên một số cây có thân
mọc đứng, thân leo, thân bò ; thân gỗ, thân thảo
Bước 1: Làm việc theo cặp:
- Hai Hs ngồi cạnh nhau cùng quan sát các hình SGK trang
78 – 79 và trả lời câu hỏi
+ Chỉ và nói tên các câu có thân mọc đứng, thân leo, thân
bò trong các hình?
+ Trong đó, cây nào có thân gỗ, cây nào có thân thảo?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Gv gọi một số Hs lên trình bày kết quả làm việc theo
cặp
- Gv hỏi: Cây xu hào có gì đặc biệt?
- Gv nhận xét, chốt lại:
+ Các loại cây thường có thân mọc đứng ; một số cây có
thân leo, thân bò
+ Có loại cây thân gỗ, có loại cây thân thảo
+ Cây su hào có thân phình to thành củ
* Hoạt động 2: Trò chơi.
- Mục tiêu: Phân loại một số cây theo cách mọc của thân
(đứng, leo, bò) và theo câu tạo của thân (gỗ, thảo)
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn cách chơi.
- Gv chia lớp thành 2 nhóm
- Gắn lên bảng 2 bản đồ câm lên bảng
- Phát cho mỗi nhóm một bộ phiếu rờiviết tên một số cây
PP: Quan sát, thảo luận, thực hành HT: cá nhân
Hs thảo luận các hình trong SGK
Hs lên trình bày
Hs cả lớp nhận xét
Vài Hs đứng lên trả lời
PP: Luyện tập, thực hành, trò chơi HT: nhóm
Hs quan sát
Trang 10của nhóm mình Khi Gv hô bắt đầu thì từng người bước len
Bước 2
- Gv yêu cầu Hs làm trọng tài điều khiển cuộc chơi
Bước 3: Đánh giá.
- Gv yêu cầu các nhóm nhận xét bài làm trên bảng
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
Hs chơi trò chơi
Hs cả lớp bổ sung thêm
Hs cả lớp nhận xét
5.Tổng kết – dặn dò (1’)
Về xem lại bài
Chuẩn bị bài sau: Thân cây (tiếp theo).
Nhận xét bài học
Đạo đức : (Tiết 21)
Tôn trọng khách nước ngoài (tiết 1)
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức: Giúp Hs hiểu:
- Cần phải tôn trọng và giúp đỡ khách nước ngoài Như thế là thể hiện lòng tự tôn dân tộc và giúp những người nước ngoài thêm hiểu, thêm yêu quý đất nước, con người Việt Nam
b) Kỹ năng:
- Hs tôn trọng, niềm nở, lịch sự với khách nước ngoài
- Mạnh dạn tiếp xúc với khách nước ngoài, phê phán những bạn thiếu tôn trọng khách nước ngoài
c) Thái độ:
- Hs có hành động giúp đỡ khách nước ngoài
- Thể hiện sự tôn trọng khách nước ngoài trong một số trường hợp cụ thể
- Không tò mò chạy theo khách nước ngoài
II/ Chuẩn bị:
* GV: Phiếu thảo luận nhóm
* HS: VBT Đạo đức
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Đoàn kết với thiếu nhi quốc tế (tiết 2).
- Gọi 2 Hs làm bài tập 7 VBT
- Gv nhận xét
3 Giới thiệu và nêu vấn đề:
Giới thiệu bài – ghi tên bài
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Mục tiêu: Giúp Hs bước đầu tiếp xúc với tình huống mà
Gv đưa ra
- Gv đưa ra tình huống: Ngày chủ nhật, Lan và Minh cùng
ra giúp mẹ bán hàng ở gần khu di tích lịch sử Hôm đó có
đoàn khách nước ngoài đến thăm Lan và Minh bán được
rất nhiều hàng cho họ nhưng đó là những hàng cũ mà giá
lại cao hơn nhiều
PP: Thảo luận, quan sát, giảng giải.
Hs lắng nghe tình huống
Hs giải quyết tính huống