I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1.- Kiến thức: - Giúp học sinh ôn tập nhớ lại nội dung cơ bản và phương pháp lập luận của hai văn bản : Tinh thần yêu nước của nhân dân ta, Sự giàu đẹp của tiếng Việt [r]
Trang 1ôn tập A.Muùc tieõu cần đạt:
Giuựp hoùc sinh :
- Làm tốt các bài tập từ đồng âm, điệp ngữ, chơi chữ
B Chuẩn bị:
- Trò: Ôn tập.
C Tieỏn trỡnh tổ chức các hoạt động dạy và học:
1 OÅn ủũnh lụựp
2 Kieồm tra baứi cuừ
3 Baứi mụựi:
GV :giụựi thieọu baứi mụựi:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: Cho Hs nhắc lại lí thuyết về từ láy, đại từ, từ Hán
Việt, quan hệ từ.
HS: Thực hiện
GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét
HS: Chữa các bài tập trong sách giáo khoa
GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét , nêu đáp án đúng
I.Lí thuyết.
II.Bài tập.
1 Baứi taọp 1:
- Thu: mùa thu, thu thanh, thu tiền
cao,
- Ba: số ba, ba( bố), con
ba ba,
- Tranh; máI tranh, tranh vẽ, tranh ăn, tranh giành
- Sang: cao sang, sang
- Sức: sức lực, sức bán, sức cạnh tranh
-Nhè: khóc nhè, lè nhè
- tuốt: máy tuốt lúa, tuốt đay, tuốt luốt giới, cáI môi
2 Baứi taọp 2:
Trang 2- Bần: + CáI bàn này hổng rồi
+ Nó bàn luận nhiều vấn đề quá
- Sâu:
+ Con chim sâu đang
đậu trên cành
+ CáI giếng này sâu quá
- năm:
+ Năm nay là năm con ngựa
+ Nó đang học lớp năm
3) Baứi taọp 1/153
a) Moọt daõn toọc gan goực
laứm noồi baọt baỷn chaỏt kieõn cửụứng cuỷa daõn toọc
ta trong sửù nghieọp chieỏn ủaỏu giaứnh ủoọc laọp tửù do.
Daõn toọc ủoự phaỷi ủửụùc
khaỳng ủũnh moọt caựch huứng hoàn quyeàn ủửụùc hửụỷng tửù do ủoọc laọp b) ẹi caỏy/ troõng noói
lo laộng, troõng mong cuỷa ngửụứi noõng daõn trong vieọc caỏy caứy
4) Baứi taọp 2/153 Tỡm
ủieọp ngửừ.
-Xa nhau … xa nhau
caựch quaừng.
Moọt giaỏc mụ … moọt giaỏc
mụ noỏi tieỏp.
5).Baứi taọp 3/153
a/.Vieọc laởp laùi moọt soỏ tửứ khoõng coự taực duùng
Trang 3?điền các điệp ngữ vào trỗ trống trong bài ca dao?
HS: Làm bài.
HS: Làm bài.
Gv: nhận xét bài làm của học sinh.
bieồu caỷm maứ chổ laứm cho caõu vaờn theõm rửụứm raứ.
b/ Chửừa laùi ủoaùn vaờn :
Phớa sau nhaứ em coự moọt maỷnh vửụứn ễÛ ủoự,
em troàng raỏt nhieàu loaứi hoa : hoa cuự, thửụùc dửụùc, ủoàng tieàn, hoa hoàng vaứ caỷ lay ụn nửừa Ngaứy quoỏc teỏ phuù nửừ
em haựi hoa taởng meù, taởng
6 Baứi taọp 1/165
Caực tửứ ngửừ duứng ủeồ chụi chửừ : liu ủiu, raộn, hoồ lửỷa, mai gaàm, raựo, laốn, traõu loó, hoồ mang Caựch vửứa chụi chửừ ủoàng aõm, vửứa chụi chửừ theo loỏi caực tửứ coự nghúa gaàn guừi nhau.
7.Baứi taọp 2/165.
Chụi chửừ baống nhửừng tửứ coự sửù lieõn quan, gaàn guừi veà nghúa : thũt – mụừ, doứ (nem) – nem – chaỷ, nửựa – tre – truực – hoựp.
8 Baứi taọp 3/166
Sửu taàm moọt soỏ caựch chụi chửừ
Coàn coỷ coự con caự ủua – noựi laựi.
9.Bài tâp3.83-SBT.
- thương nhớ ai?
- thương nhớ ai?
Trang 4- thương nhớ ai?
- thương nhớ ai?
10.Bài tâp3.83-SBT.
Tìm một số bài ca dao
có sử dụng điệp ngữ,
từ đồng âm, chơi chữ.
4 Cuỷng coỏ, daởn doứ:
* Về nhà: ôn tập các kiến thức đã học
Trang 5
Tuần 16.
Ngày soạn: / /2007
Ngày dạy:
Buổi 1:ôn tập.
A.Muùc tieõu cần đạt:
Giuựp hoùc sinh :
quaỷ hụn
- Cuỷng coỏ laùi kieỏn thửực vaứ kú naờng ủaừ ủửụùc hoùc veà lieõn keỏt, boỏ cuùc vaứ maùch laùc trong
B Chuẩn bị:
- Trò: Ôn tập.
C Tieỏn trỡnh tổ chức các hoạt động dạy và học:
1 OÅn ủũnh lụựp
2 Kieồm tra baứi cuừ
3 Baứi mụựi:
GV :giụựi thieọu baứi mụựi:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: Cho HS làm bài tập
HS: Làm bài, chữa bài
GV: Nhận xét
HS: đọc câu chuyện
HS: làm bài, trình bày.
* Bài tập :
1/ Bài 11.46(CTTV)
a D
b C
c C
d Học sinh tập phân tích
2/ Bài 9.45(CTTV)
a A
b Cây, Bố, Mẹ, Chị, Bé…
- Mùa xuân hiểu theo nghĩa bóng
c Diễn xuôi bài thơ
(HS tự làm)
3/ Bài 13.47(CTTV)
a Đoạn 1: Từ
đầu ộng nội
Trang 6GV: nhận xét.
Gv: Cho học sinh tập viết phầm mở bài, kết bài của bài
văn sau đó trình bày
HS: làm bài, trình bày.
GV: nhận xét.
* Yêu cầu cơ bản của đề:
- Học sinh vân dụng kiến thức đã học để phân tích tìm
hiểu đề
- Thể loại: văn biểu cảm
- Trong khi làm cần kết hợp linh hoạt yếu tố kể, tả
bài về loại văn này một cách có hiệu qủa
II Dàn ý
* Đề bài: Cây xoan
1/ Mở bài:
Giới thiệu chung:
- Cây em định nói là cây gi?
- @H trồng ở đâu?
-Thời điểm tả ( mùa hoa nở)
2/ Thân bài:
- Hình dáng:
+ Thân …
+ Cành …
+ Lá kép , nhỏ, mỏng, màu xanh them…
- Tác dụng của cây với đời sống:
3/ Kết bài:
GV: yêu cầu HS viết thành bài hoàn chỉnh ( nếu còn thời
gian, hết giờ cho HS về nhà làm )
HS: Thực hiện
- Đoạn 2: Tiếp
…im lặng
- Đoạn 3: Còn lại
b B
c Viết đoạn văn
1/ Bài t ập:
Đề bài:
Loài cây em yêu.
4 Cuỷng coỏ, daởn doứ:
* Về nhà: Tiếp tục ôn tập các kiến thức về văn biểu cảm.
Tuần 16.
Ngày soạn: /10/2007
Ngày dạy:
Buổi 2: ôn tập.
Trang 7A.Muùc tieõu cần đạt:
B Chuẩn bị:
- Thầy: Soạn , đọc tài liệu …
- Trò: Ôn tập.
C Tieỏn trỡnh tổ chức các hoạt động dạy và học:
1 Oồn ủũnh lụựp
2 Kieồm tra baứi cuừ
3 Baứi mụựi:
GV :giụựi thieọu baứi mụựi:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: Cho HS suy nghĩ lập dàn ý, trình bày, sửa chữa
HS: Thực hiện
* Yêu cầu cơ bản của đề:
- Học sinh vân dụng kiến thức đã học để phân tích tìm
hiểu đề
- Thể loại: văn biểu cảm về một tỏc phẩm văn học
Khuyến
phẩm văn học từ đó viết bài về loại văn này một cách có
hiệu qủa
*Gợi ý:
Dàn bài:
- Mở bài:
+Nguyễn Khuyến là nhà thơ lớn của dân tộc Việt Nam,
ông @H mệnh danh là nhà thơ của làng quê Việt nam
+ Bài thơ “ Bạn đến chơi nhà” là một trong những bài thơ
hay thể hiện quan điểm của ông về một tình bạn chân
thành đằm thắm…
-Thân bài:
+ Nỗi mừng vui của nhà thơ - một vị đại quan khi thấy
+Những băn khoăn, bối rối của nhà thơ trong việc tiếp
đãi bạn bè
+Quan điểm của nhà thơ về một tình bạn chân chính qua
câu thơ cuối cùng
- Kết bài:
GV: cho HS theo dõi dàn ý mẫu trên bảng phụ
GV: Cho HS tập viết từng đoạn theo từng phần, từng ý
*Luyện tập
Đề bài:
Cảm xúc của em khi
đoc bài “ Bạn đến chơi nhà” – Nguyễn
Khuyến
Trang 8
HS: tập viết theo yêu cầu.
- Trình bày, sửa chữa
HS, GV: nhận xét, bổ sung
GV: yêu cầu HS viết thành bài hoàn chỉnh ( nếu còn thời
gian, hết giờ cho HS về nhà làm )
HS: Thực hiện
4 Cuỷng coỏ, daởn doứ:
* Về nhà: Tiếp tục ôn tập các kiến thức về văn biểu cảm.
-Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 17
ôn tập văn bản nghị luận
Tinh thần yêu nước của dân ta, sự giàu đẹp của tiếng việt
I-MỤC TIấU CẦN ĐẠT
1.- Kiến thức:
2- Kĩ năng:
- Rốn kĩ năng phân tích văn bản nghị luạn
3- Thỏi độ:
- Giáo
giản dị của chủ tịch Hồ Chí Minh
II- CHUẨN BỊ :
GV:Tham khảo sgk, sgv và một số tài liệu cú liờn quan
HS: Soạn theo sự hướng dẫn của gv
III.TIếN TRìNH Tổ CHứC CáC Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
H: Nêu vấn đề nghị luận @H đặt ra trong
bài viết?
H:Để chứng minh vấn đề “Tinh thần yêu
H: Các luận cứ @H trình bày theo hệ thống
nào?
- Hệ thống liệt kê thời gian.từ 9@< đến
nay, hình thức biểu hiện đa dạng từ cụ
Tiết 1+2
I Văn bản: Tinh thần yêu nước cua nhân dân ta
1 Vấn đề nghị luận
- Lòng yêu nước của nhân dân ta
2 Luận cứ
trang lịch sử chống giặc ngoại xâm
chống thực dân pháp
Trang 9Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
già đến trẻ đến từ miền
H: Nêu trình tự lập luận của bai văn
dân ta trong lĩnh vực nào?
A Trong công cuộc chiến đấu chông kẻ
thù xâm @H
B
C Trong việc giữ gìn sự giàu đẹp của
tiếng việt
D Cả A và B
@H tác giả đề cập đến trong bài văn chứng
minh?
A Tiềm tàng, kín đáo
B Biểu lộ rõ ràng đầy đủ
C Khi thì tiềm tàng kín đáo; lúc lại biểu lộ
rõ ràng đầy đủ
D Luôn luôn mạnh mẽ, sục sôi
H: Nét đăc sắc trong nghệ thuật nghị luận
của bài văn này là gì?
A Sử dụng biện pháp so sánh
B Sử dụng iện pháp ẩn dụ
C Sử dụng biện pháp nhân hoá
D Sử dụng biện pháp so sánh và liệt kê
theo mô hình từ…đến
H: Hai luận điểm chính của bài nghị luận “Sự
giàu đẹp của Tiếng việt” là gì?
H: ở mỗi luận điểm tác giả đã dùng những
- ở luận điểm 1:
+ Phong phú nguyên âm, phụ âm
+ Cấu tạo từ vựng
+ Thanh điệu
- ở luận điểm 2:
+ Thoả mãn nhu cầu trao đổi, giao
@-+ Phong phú, dồi dào về cấu tạo từ
+ Từ vựng mới tăng nhanh
+ Không ngừng tạo ra từ mới
H: Để chứng minh sự giàu và khả năng
phong phú của tiếng việt trong bài văn của
mình Đặng Thai Mai đã sử dụng kiểu lập
luận gì?
A Chứng minh
3.Lập luận
- Bổn phận của chúng ta ngày nay
4 Nghệ thuật
- Lập luận chẽ, dẫn chứng tiêu biểu
- Sử dụng biện pháp so sánh và liệt kê theo
mô hình từ…đến
II Văn bản sự giàu đẹp của tiếng Việt
1 Luận điểm
- Hai luận điểm chính là:
+ Tiếng việt là thứ tiếng hay + Tiếng việt là thứ tiếng đẹp
2.Luận cứ
3 Lập luận
4 Nghệ thuật
- Lập luận chặt chẽ, dẫn chứng khoa học, cách chuyển ý chuyển đoạn khéo léo, tinh tế
Trang 10Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
B Giải thích
C Kết hợp chứng minh, giải thích và bình
luận vấn đề
D Kết hợp phân tích và chứng minh vấn
đề
H: Theo em văn bản này @H trình bày theo
cách nào?
A.Chứng minh
H: Vì sao tác giả @< ra hàng loạt những dẫn
chứng tiêu biểu để làm nổi bật luận điểm sự
giàu đẹp của Tiếng việt
H: Chứng cứ nào không @H tác giả dùng
để chứng minh cái hay của Tiếng việt?
A Dồi dào về phần cấu tạo từ ngữ và hình
thức diễn đạt
B Ngữ pháp uyển chuyển chính xác
C Một thứ tiếng giàu chất nhạc
D Thoả mãn nhu cầu trao đồi tình cảm, ý
H: Theo em chứng cứ nào không @H tác giả
dùng để chứng minh cái haycủa Tiếng việt?
Vì sao?
- Chứng cứ C, vì nó nằm trong chứng cứ làm
nổi bật cái đẹp của Tiếng việt
H: Từ văn bản trên hãy viết thành dàn ý bài
dân ta?
- HS: Thực hiện và trình bày, nhận xét
H: Dựa vào văn bản “Sự giàu đẹp của tiếng
Việt, háy chỉ ra rằng : Tiếng Việt là một thứ
tiếng đẹp Một thứ tiếng hay
Tiết 2+3
III Luyện tập 1.Dàn ý
a) MB
- Nêu luận đề: “Dân ta có một lòng nồng nàn thống quý báu của ta
xâm lăng:
+ Ví với làn sóng vô cùng mạnh mẽ to lớn + !@ qua mọi sự nguy hiểm khó khăn
b) TB
ánh qua nhiều cuộc kháng chiến + Là những tranh sử vẻ vang thời đại bà
… +”Chúng ta có quyền tự hào…Chúng ta phải ghi nhớ công ơn
- Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp + Các lứa tuổi: Từ cụ gia đén nhi đồng… + Đồng bào khắp mọi nơi
+ Kiều bào-Đồng ở vùng tạm chiếm
ghét giặc
Trang 11Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- HS: Thực hiện và trình bày, nhận xét
a) Tiếng Việt rất đẹp: Có một hệ thống
nguyên âm và phụ âm khá phong phú, lại
trầm bổng
- TV rất cân đối nhịp nhàng về mặt cú pháp
có một từ vựng đồi dào về cả ba mặt thơ ,
nhạc, hoạ.VD “Miền Nam là…sông có thể
cạn, núi có thể mòn…thay đổi” ; “ Mùa xuân
của tôi
b) TV rất hay: Nó thoả mãn @H nhu cầu
- Về từ vựng TV tăng lên mỗi ngày
- Về ngữ pháp TV dần trở lên uyển chuyển
hơn, chính xác hơn
- TV đã khong ngừng đặt ra những từ mới những
cách nói mới hoặc việt hoá những từ và
những cách nói của các dân tộc anh em…
Các giới các tầng lớp xh:
+ chiến sĩ ngoài mặt trận bám giặc tiêu diệt giặc
+ Phụ nữ khuyên chồng….
+ Nông dân, công nhân… +Các đền chủ
Tiểu kết, khẳng định: “Những cử chỉ….yêu
c) KB
kháng chiến
2 Tiếng việt là một thứ tiếng đẹp một thứ tiếng hay.
4 Củng cố
- Nhắc lại những nội dung cơ bản và đặc sắc trong nghệ thuật nghị luân của hai văn bản nói
trên
5 Hướng dẫn tự học.
- Tìm trong văn học những dẫn chứng cụ thể để chứng minh cho luận điểm “TV là một thứ tiéng đẹp một thứ tiếng hay
- Chẩn bị cho bài sau
* Tự RKN Sau tiết dạy:
**********************************
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 18
Luyện tập làm văn chứng minh
(Tiếp)
I-MỤC TIấU CẦN ĐẠT
1.- Kiến thức:
- Giúp học sinh ôn tập lại các kiến thức của kiểu bài lập luận chứng minh
2- Kĩ năng:
Trang 12- Rốn kĩ năng làm văn nghị luạn chứng minh
3- Thỏi độ:
- có ý thức trình bày các vấn đề trong c/s một cách rành mạch , thuyết phục
II- CHUẨN BỊ :
- GV:Tham khảo sgk, sgv và một số tài liệu cú liờn quan
- HS: Soạn theo sự hướng dẫn của gv
III.TIếN TRìNH Tổ CHứC CáC Hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
H: Đọc và xác định yêu cầu của đề bài?
- Y/C: Chứng minh
H: Vấn đè cần chứng minh là gì?
- Kiên trì là một yếu tố quan trọng đem
đến sự thành công, lòng kiên trì , bền bỉ sẽ
H: Để chứng minh điều đó ta phải làm
thế nào?
- e@< ra lí lẽ và dẫn chứng từ thực tế
thành công
H: Em hãy lập dàn ý chi tiết cho đề văn
trên
- HS: Trình viết nháp, trình bày, bổ
sung,
- GV: Chuẩn xác kiến thức
Tiết 1+2 Lập dàn ý cho đề văn sau
Đề số 1:
“ Gần mực @< chắc đã đen, gầm đèn @< chắc đã sáng” Em hãy làm sáng tỏ điều đó a) MB
nhân dân ta đã từng nói” gần … sáng” tuy nhiên điều quan trọng hơn vẫn là bản lĩnh của
… @< chắc…sáng” b) TB
- Giải thích:
+ Mực: là dung dịch màu đen hoặc xanh đỏ
… dùng để viết, còn @H hiểu là những điều xấu xa, tiêu cực
+ Đèn: là vật để thắp sáng, còn hiểu là những
điều tốt đẹp, tích cực
là điểu khó tránh, ngòi gần đèn thì sẽ sáng sủa
tốt sẽ có thể học tập những điều tốt trở thành
- Chứng minh:
Gần mực thì đen, gần dèn thì rạng: +Gia đình hoà thuận bố mẹ mẫu mực, con cái ngoan ngoãn , hiếu thảo: d/c
+ Gia đình bất hoà, bố mẹ làm việc xấu, con
Trang 13Hoạt động của thầy và trò Nội dung
H: Đọc và xác định yêu cầu của đề bài?
- Y/C: Chứng minh
H: Vấn đè cần chứng minh là gì?
H: Để chứng minh điều đó ta phải làm
thế nào?
- e@< ra lí lẽ và dẫn chứng từ thực tế gần
mực thì đen và gần đèn thì rạng, đồng thời
phân tích bằng lí le để khẳng định vai trò
H: Em hãy lập dàn ý chi tiết cho đề văn
trên
- HS: Trình viết nháp, trình bày, bổ
sung,
GV: Chuẩn xác kiến thức
H: Dựa vào dàn ý vừa lập em hãy viết
thành bài văn hoàn hỉnh cho đề số 1
- HS viết bài sau đó trình bày .@
lớp, các HS khác nhận xét đối chiếu
với bài làm của mình
- GV: Tổng kết đánh gia chung
+ Chơi với bạn xấu, bị nhiễm thói xấu, trở
Gần mực <@ chắc đã đen, gần đèn
@< chăc đã sáng + Gần mực mà cẩn thận thi sẽ không bị bẩn, gần đèn mà cố ý ngồi khuất thì không @H
iết học tập theo cái tốt thì cũng vô ích.(D/C: Những chiến sĩ hoạt động trong lòng đich…, những hs @H học tập rèn luỵen trong tập thẻ
…) c) KB
Câu tn cho ta lời khuyên bổ ích, giúp ta thấy
yếu tố quyết điịnh Em thấy vừa phải chọ môi
Tiết 2+3 Viết thành bài văn hoàn chỉnh
4 Củng cố
? Bố cục bài văn chứn minh gồm mấy phần ? Nêu nội dung từng phần
? Nêu các %@ làm bài văn CM
5 Hướng dẫn tự học.
- Về nhà viết thành bài văn hoàn chỉnh đề số 2
* Tự RKN Sau tiết dạy:
**********************************