1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giáo án Hình học lớp 7 - Bài 54 đến bài 69

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 184,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KiÕn thøc: - Củng cố 2 định lý thuận và đảo về tính chất tia phân giác của 1 góc và tập hợp các điểm nằm bên trong góc, cách đều 2 cạnh của góc.. - Vận dụng đ/lý trên để tìm tập hợp các [r]

Trang 1

Giảng:

Tiết 54 : luyện tập

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Củng cố định lý về tính chất ba đường trung tuyến của 1 tam giác

- Chứng minh tính chất trung tuyến của tam giác cân, tam giác đều, một dấu hiệu nhận biết tam giác cân

2 Kỹ năng:

- Luyện kỹ năng sử dụng định lý vào giải bài tập

- Rèn kỹ năng vẽ hình, chứng minh hình lập luận có căn cứ

3 Thái độ:

- Vẽ hình chính xác, cẩn thận

B Chuẩn bị

Gv: thước kẻ, compa, phấn mầu

Hs: ôn tập tam giác cân, đều; thước kẻ, copa, êke, bảng nhóm

C Tiến trình dạy học

10' HĐ1: Kiểm tra:

HS1: Làm BT 25/67

HS2: phát biểu định lý về t/c 3 đường

trung tuyến của 1 tam giác? Vẽ hình,

ghi bất đẳng thức?

Gọi 1 học sinh nhận xét bài 25

G/v sửa sai, cho điểm

Bài 25/67

Gt ABC; Â=900 ; AB=3cm; AC=4cm; MB=MC; G là trọng tâm

Kl Tính AG

G

4 3

C M

B

A

CM: xét  ABC có Â=900 ta có

BC2 =AB2+AC2 (Theo đ/lý pitago)

BC2 = 32 + 42 = 9+16 =25

BC2 =52 => BC =5 (cm)

(cm) t/c  vuông 2

5

2 

BC

AM

(cm) 3

5 2

5 3

2 3

33' HĐ2: Luyện tập

Cho h/s làm bt 26/67 Bài 26/67

Trang 2

Gọi 1 h/s đọc đề bài, 1 h/s vẽ hình, xác

định giả thiết, kết luận?

Để c/minh BE=CF ta làm ntn?

(ABE = ACF)

Gọi 1 h/s nêu c/minh miệng?

Gọi 1 h/s trình bày lên bảng

Hãy nêu cách chứng minh khác?

C/minh BEC = àB (cgc)

=> BE = CF

Gt ABC; AB=AC;

AE=EC; AF=FB

Kl BE=CF

E

C B

F A

CM: Xét ABE và  ACF có AB=AC (gt); Â chung;

AE=EC=AC/2 (gt);

AF=FB=AB/2 (gt) =>AE= AF Vậy ABE = ACF (cgc)

=> BE=CF (cạnh tương ứng) Cho h/s làm bài 29/67

Gọi 1 h/s đọc đề bài

Gọi 1 h/s đọc đề bài

Gọi 1 h/s vẽ hình xđịnh Gt; KL

 đều là  cân ở cả 3 đỉnh

Vận dụng bài 26, ta có gì?

Gt ABC; AB=AC=BC

G là trọng tâm của 

Kl GA= GB = GC

G

D

E

C B

F A

Vậy tại sao GA=GB=GC?

Theo t/chất ba đường trung tuyến em

hãy viết GA; GB; GC =?

Qua bài 26 và bài 29 em hãy nêu t/chất

các đường trung tuyến của tam giác

cân? tam giác đều

CM: áp dụng b26 ta có AD=BE=CF Theo đ/lý 3 đường trung tuyến của tam giác ta có:

AD GA

AD

GA

3

2 3

BE GB

BE

GB

3

2 3

2

CF GC

CF

GC

3

2 3

=> GA=GB =GC Trong tam giác cân, trung tuyến ứng với 2 cạnh bên thì bằng nhau Trong tam giác đều 3 trung tuyến bằng nhau và trọng tâm cách đều 3

đỉnh của tam giác

Cho h/s làm bài 27/67

Gọi 1 h/s đọc bài tập

Gọi 1 h/s vẽ hình, ghi GT; KL

Bài 27/67

GT ABC; AF=FB;

AE=EC; BE=CF

KL ABC cân

Trang 3

Để CM ABC cân cần CM đều gì?

AB = AC

BF = CE

BGF = CGE

GB =GC; GF=GE Gọi 1 h/s trình bày c/minh

Gọi 1 h/s nhận xét

G/v sửa sai chốt kiến thức

C B

F A

CM: Ta có BE=CF

Mà BG = 2/3 BE (t/chất trung tuyến tam giác); CG = 2/3 CF (t/chất trung tuyến) => BG=CG => GE=GF Xét GBF và GCE có Gˆ1 Gˆ2(đđ) BG=CG; GE=GF (C/minh trên)

=> GBF = GCE (c.g.c)

=> BF = CE mà BF = FA; CE = AE

=> AB = AC vậy ABC cân 3' HĐ5: Hướng dẫn về nhà

1 Ôn t/chất 3 đường trung tuyến

2 Bài 29; 30/67 + 35  38/28 (SBT)

3 Chuẩn bị 1 mảnh giấy có hình dạng 1 góc, 1 thước kẻ có 2 lề //

4 Ôn tia pg của 1 góc, cách gấp hình xđ tia pg của 1 gócL6; vẽ tia pg bằng thước và compa

* Rút kinh nghiệm:

Soạn:

Giảng:

Tiết 55 : tính chất tia phân giác của 1 góc

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Hiểu và nắm vững định lý về tính chất các điểm thuộc tia phân giác của

1 góc và định lý đảo của nó

- H/sinh biết vẽ tia phân giác của 1 góc bằng thước 2 lê, củng cố cách vẽ tia phân giác của 1 góc bằng thước kẻ và compa

2 Kỹ năng:

- Bước đầu biết vận dụng 2 định lý trên để giải bài tập

- Kỹ năng vẽ tia phân giác của 1 góc

3 Thái độ:

- Vẽ hình cẩn thận, chính xác

Trang 4

B Chuẩn bị

Gv: Đèn chiếu, phim giấy trong ghi câu hỏi BT; định lý; 1 miếng bìa có hình dạng 1 góc, thước kẻ, compa; êke; phấn mầu

Hs: 1 miếng bìa mỏng hình dạng 1 góc, thước kẻ 2 lề, êkê, compa bảng phụ

C Tiến trình dạy học

5' HĐ1: 1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra

- HS1: tia pg của 1 góc là gì?

Cho xôy, vẽ tia pgiác oz?

- HS2: xđịnh k.cách từ A đến d

(Ad)

Gọi h/s nhận xét; g/v sửa sai cho

điểm

14' HĐ2: Định lý

G/v và h/s thực hành gấp hình

theo SGK xác định trong phân

giác 02 của xôy

Từ M tuỳ ý trên 02 gấp

MHox;oy

?Với cách gấp hình MH là gì?

Cho h/s đọc ?1 và trả lời

Ta CM n/xét đó bằng suy luận

Xét Đ/lý 1: gọi 1 h/s đọc ĐL1

1 Định lý

a Thực hành

MHox;oy => MH chỉ k/cách từ M tới

ox, oy

[?1] K/cách từ M đến ox; oy bằng nhau

b Định lý 1 (Sgk 68) Gọi 1 h/s sử dụng hình ktra, vẽ

thêm và ghi GT;KL?

Gọi 1 h/s c/minh miệng

Gọi 1 h/s trình bày trên bảng

Gọi 1 h/s nhắc lại ĐL1?

Xét ĐL đảo

GT xôy; Ô1=Ô2; M0z; MA0y

Xét M0A và M0B có Â= =90 0;

Ô1 =Ô2 (Gt); OM chung

=>M0A=M0B (cạnh huyền góc nhọn)

=> MA=MB (cạnh tương ứng) HĐ3: Định lý đảo

Gọi 1 h/s đọc bài toán, vẽ H30

lên bảng

? BT cho biết và hỏi điều gì

Theo em 0M có phải là tia phân

giác của xôy không?

Đó là nội dung ĐL2

Gọi 1 h/s đọc định lý

Gọi 1 h/s đọc [?3]

Cho h/s HĐ nhóm trong 5' [?3]

2 Định lý đảo (Bài tập Sgk 69)

Gt M nằm trong xôy; MAox;

MBoy ; MA=MB

Kl Ô1 =Ô2

CM: Xét M0A và M0B có Â= =90 0; MA=MB (GT); 0M chung

=>M0A=M0B (cạnh huyền góc nhọn)

=> Ô1 = Ô2 (góc tương ứng)

Trang 5

10' HĐ4: Luyện tập

Cho H/s làm bài 31/70

Gọi 1 h/s đọc nội dung bài 31

G/v hướng dẫn h/s vẽ hình thực

hành bằng thước 2 lề

Tại sao khi dùng thước vẽ như

vậy 0M là tia phân giác của xôy

Bài 31/70

Khi vẽ như vậy khoảng cách từ a đến ox,

từ b đến oy đều là k/c giữa 2 lề // của thước kẻ nên bằng nhau

M = ab => M cách đều ox, oy hay MA=MB Vậy M tia pgiác xôy nên 0M

là phân giác của xôy 2' HĐ3: Hướng dẫn về nhà

- Thuộc và nắm vững nội dung 2 định lý

- BT 32-> 35/71 ; 42 (SBT)

- Giờ sau luyện tập Chuẩn bị 1 góc bìa cứng theo BT 35/71

* Rút kinh nghiệm:

Soạn:

Giảng:

Tiết 56 : luyện tập

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Củng cố 2 định lý (thuận và đảo) về tính chất tia phân giác của 1 góc và tập hợp các điểm nằm bên trong góc, cách đều 2 cạnh của góc

- Vận dụng đ/lý trên để tìm tập hợp các điểm cách đều 2 đường thẳng cắt nhau

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện k/n vẽ hình, phân tích và trình bày bài CM

3 Thái độ:

- Vẽ hình chính xác, đúng cách vẽ

B Chuẩn bị

Gv: Thước kẻ, compa, êke, phấn mầu, 1 góc bằng bìa cứng

Hs: Ôn các trường hợp bằng nhau của tam giác, thước kẻ, thước êke, 1 góc bằng bìa cứng

Trang 6

C Tiến trình dạy học

10' HĐ1: 1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra

HS1: Làm bài 42/29 SBT

HS2: Gọi 1 h.s dùng thước 2 lề vẽ tia

phân giác của xôy

HS3: phát biểu t/c các điểm trên tia

phân giác (ĐL1)

Gọi 2 h/s nhận xét

G/v sửa sai, cho điểm

? Nếu ABC bất kỳ thì BT 42 còn

đúng không?

Bài 42/29 (SBT)

Gt ABC nhọn; MB=MC;

p/giác BE

Kl Tìm DAM sao cho DI=DP

Giải:

Điểm D cách đều 2 cạnh của góc B nên D phải thuộc phân giác góc B (BE) và D phải thuộc trung tuyến

AM => {D}=AMBE 33' HĐ2: Luyện tập

Cho h/s làm bài 33/70

Gọi 1 h.s đọc đề bài

G/v vẽ hình lên bảng

Gọi 1 h/s trình bày miệng CM a

G/v sửa sai, ghi bảng

? Hãy kể tên các cặp góc kề bù khác

trên hình và t/c các tia pg của chúng?

xôy' kề bù với y'ôx' => ot'0S

y'ôx' kề bù với x'ôy => 0S0S'

x'ôy kề bù với yôx' => 0S'ot

CM:

a Ô1=Ô2 = (GT)

2

ˆy

o x

Ô3=Ô4 = (GT)

2

'

ˆy

o x

mà tôt' = Ô2+Ô3 = 0 90 0

2

180 2

' ˆ ˆ

x o y y o x

? Nếu M0t thì M có thể nằm ở

những vị trí nào?

Nếu M0 thì k/cách từ M đến xx' và

yy' như thế nào?

Nếu M thuộc tia 0t thì sao?

Nếu M thuộc tia 0S, 0t'; 0s' CM t.tự

? C/minh M cách đều 2 đt xx' và yy'

thì M thuộc 0t và 0t'?

b Nếu M thuộc đthẳng 0t thì M có thể trùng 0 hoặc M0t hoặc M0s

- Nếu M0 thì k/cách từ M tới xx' và yy' bằng nhau cùng bằng 0

- Nếu M0t là tia phân giác của x0y thì M cách đều 0x và 0y, do đó M cách đều xx' và yy'

c Nêu M cách đều 2 đường thẳng xx', yy' và M nằm bên trong xôy thì

M sẽ cách đều 2 tia 0x;0y do đó M sẽ thuộc 0t (ĐL2) Nếu M cách đều 2

đường thẳng xx'; yy' và M nằm bên trong góc xôy' hoặc y'ôx' hoặc x'ôy

Trang 7

C/minh tương tự => M0t' hoặc 0S hoặc 0S' tức là M thuộc đường thẳng 0t và 0t'

? Khi M0 => K/cách từ M -> xx';

yy'

? Gọi 1 h/s trả lời phần e

Gọi 2 h/s nhắc lại KL ở câu b; e

d Khi M0 thì k/cách từ M đến xx'

và yy' bằng nhau và bằng 0 (C/m b)

e Tập hợp các điểm cách đều 2

đường thẳng cắt nhau xx' và yy' là 2

đường pgiác 0t và 0t' của 2 cặp góc

đối đỉnh được tạo bởi 2 đường thẳng cắt nhau đó

Cho h/s làm bài số 34/71

Gọi 1 h/s đọc đề bài

1 h/s vẽ hình lên bảng

ghi GT;KL bài toán

Bài 34/71

GT xôy; A, B0x; C, Doy 0A=0B; 0B=0D

KL a BC=AD

b IA=IC; IB =ID

c Ô1=Ô2

a gọi 1 h/s trình bày miệng, giáo viên

0A=0C (gt); Ô chung; 0D=0B (gt)

=> 0AD=0CB (cgc)

=> AD=CB (cạnh tương ứng)

b g/v hướng dẫn h/s tìm đường lối

chứng minh

IA = IC; IB = ID

 IAB = ICD

; AB =CD;

B

Dˆ  ˆ Aˆ2 Cˆ2

b 0AD =0CB (cmt)

=> Dˆ Bˆ (góc tương ứng) vàAˆ1 Cˆ1

mà Â1+Â2 = 1800 0

2

ˆ  C

C

=> Aˆ2 Cˆ2

Có 0B = 0D (gt); 0A = 0C (gt)

=> 0B - 0A = 0D - 0C hay AB = CD Vậy IAB = ICD (g.c.g)

=> IA = IC; IB = ID (cạnh tương ứng)

? Chứng minh Ô1 = Ô2 ?

GVKL: thêm 1 cách nữa vẽ tia phân

giác của 1 góc

c Xét 0AI và 0CI có 0A=0C (gt); 0I chung; IA=IC (cmt)

=> 0AI =0CI (c.c.c)

=> Ô1 =Ô2 (góc tương ứng) Cho h/s làm bài 35/71

Thực hành trên góc bằng bìa của

mình

Bài 35/71 Dùng thước thẳng lấy trên 2 cạnh của góc các đthẳng 0A=0C; 0B=0D

Nối AD; BC cắt nhau tại I, vẽ tia 0I

=> 0I là phân giác của xôy

Trang 8

2' HĐ3: Hướng dẫn về nhà

- ôn 2 định lý, đường trung tuyến tam giác

- Bài tập : 43;44 (SBT-29)

- Đọc trước bài 6/71;72

* Rút kinh nghiệm:

Soạn:

Giảng:

Tiết 57: tính chất ba đường phân giác của tam giác

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- H/sinh hiểu khái niệm đường phân giác của tam giác và biết mỗi tam giác có 3 đường phân giác

- Học sinh tự chứng minh định lý: "Trong 1 tam giác cân, đường phân giác xuất phát từ đỉnh đồng thời là trung tuyến ứng với cạnh đáy"

- Thông qua gấp hình và suy luận h/s chứng minh được định lý tính chất 3

đường phân giác của tam giác

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng vẽ hình, chứng minh định lý

- Bước đầu biết vận dụng định lý vào bài tập

3 Thái độ:

- Nghiêm túc trong học tập

B Chuẩn bị

Gv: Thước kẻ, 1 tam giác bằng bìa mỏng, com pa, phấn màu, êke

Hs: Thước kẻ, com pa, êke, 1 tam giác bằng bìa mỏng

C Tiến trình dạy học

12' HĐ1: 1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra

1 Cho ABC; AB=AC; vẽ tia phân

giác của BÂC cắt BC tại M; Chứng

minh MB=MC

Bài tập:

Trang 9

2 Nêu t/c tia phân giác của 1 góc?

Gọi học sinh nhận xét

G/v sửa sai, cho điểm

Gt ABC; AB =AC; Â1=Â2

Xét AMB và  AMC CóAB=AC (gt);

Â1=Â2 (gt); AM chung

=> AMB=AMC (c.g.c)

=> MB=MC (cạnh tương ứng) 8' HĐ2: Tính chất đường phân giác

Vẽ ABC, vẽ tia phân giác của Â

cắt cạnh BC tại M và giới thiệu AM

là đường phân giác của ABC

Quay về bài toán kiểm tra ABC,

AM là đường phân giác và AM còn

là đường gì của tam giác?

Cho h/s đọc tính chất của cân

- Một tam giác có mấy đường pg?

Vậy 3 đường pg của tam giác có

tính chất gì?

1 Đường phân giác của tam giác:

AM là đường phân giác của ABC

T/chất: (SGK 71) Một tam giác có 3 đường phân giác Xuất phát từ 3 đỉnh của tam giác

15' HĐ3: Tính chất 3 đường phân giác

của tam giác

Cho h/s thực hiện ?1; g/viên cùng

làm với h/s

Gọi 1 h/s trả lời [?1] đó chính là

tính chất 3 đường pgiác của 

Gọi 1 h/s đọc định lý

Vẽ ABC, 2 đường pgiác BE và CF

cắt nhau tại I

C/minh AI là tia pg của  và I

cách đều 3 cạnh của tam giác

Gọi 1 h.s xác định GT;KL định lý

theo hình vẽ

2 Tính chất 3 đường phân giác của tam giác

[?1] Ba nếp gấp cùng đi qua 1 điểm

Định lý (Sgk 72)

GT ABC; BE là pg của ;

BECF = {I}; IHBC;

IKAC; ILAB

KL AI là tia phân giác Â

IH =IK = IL

Gọi 1 h/s trình bày c/minh AI là tia

phân giác của Â?

CM: IL = IK

Từ chứng minh em rút ra KL gì?

Gọi 1h/s nhắc lại c/minh ĐL

Gọi 1 h/s phát biểu ĐL?

Chứng minh:

Vì I thuộc tia phân giác BE của nên

IL = IH (1) theo ĐL 1 về t/c tia pgiác Tương tự IK=IH (2)

Từ 1,2 => IK=IL=IH Hay I cách đều 2 cạnh AB,AC của  do

đó I thuộc tia pgiác của  hay AI là tia pgiác của Â

Vậy 3 đường pgiác của ABC cùng đi qua điểm I và IH=IK=IL

Trang 10

HĐ4: Củng cố, luyện tập

Cho h/s làm bài 36/72

Gọi 1 h/s đọc bài tập

G/v treo hình vẽ sẵn lên bảng

Bài 36/72

Gt ABC; I nằm trong ; IPDE;

IHEF; IKDF; IP =IH = IK

Kl I là điểm chung của 3 đường

phân giác của 

Gọi 1 h/s trình bày miệng CM

G/v sửa sai, ghi bảng

CM: có I nằm trong DEF nên I nằm trong góc DEF; có IP =IH (gt) => I thuộc tia pg của góc DÊF (ĐL2)

Tương tự I cũng thuộc tia pg của góc

và Vậy I là điểm chung của

F D

E ˆ D ˆ F E

3 đường phân giác của tam giác 2' HĐ5: Hướng dẫn về nhà

1 Học thuộc tính chất

2 BT 37; 43/ 72; 73 ; 45; 46/29 SBT

3 Giờ sau luyện tập

* Rút kinh nghiệm:

Soạn:

Giảng:

Tiết 51 : luyện tập

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Củng cố các định lý về tính chất 3 đường phân giác của tam giác, tính chất đường phân giác của 1 góc tính chất đường phân giác của tam giác cân, đều

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện khả năng vẽ hình, phân tích và chứng minh bài toán, chứng minh 1 dấu hiệu nhận biết tam giác cân

3 Thái độ:

- H/sinh thấy được ứng dụng thực tế của tính chất 3 đường phân giác của tam giác, của 1 góc

Trang 11

B Chuẩn bị

Gv: Thước thẳng, compa, êke, phấn mầu

Hs: Thước kẻ, com pa, êke, bảng nhóm

C Tiến trình dạy học

7' HĐ1: 1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra

HS1: làm bài 38/73

HS2: Nêu t/chất tia pgiác của 1 góc?

HS3: Nêu t/chất 3 đường pg của 

? Muốn tìm điểm cách đều 3 cạnh

của 1  ta làm ntn?

(Vẽ 2 tia pgiác của 2 góc )

Gọi học sinh nhận xét

Giáo viên sửa sai, cho điểm

Bài 38/73

Giải:

a Xét AKL có IˆKˆ Lˆ=1800 (tổng

3 góc của ) 620 + Kˆ Lˆ=1800

=> Kˆ Lˆ= 1800-620 = 1180

1

2

118 2

ˆ ˆ ˆ

ˆ LKL  

K

Xét 0KL; KÔL =1800- (Kˆ1 Lˆ1)

= 1800 - 590 = 1210

b Vì 0 là giao điểm của 2 đường phân giác xuất phát từ K và L nên I0

là phân giác của I (t/chất 3 đường pgiác của ) => 0 31 0

2

62

ˆO 

I K

31' HĐ2: Luyện tập

Cho h/s làm BT 39/73

Gọi 1 h/s làm BT 39 phần a

Gọi 1 h/s nhận xét phần a

Bài 39/73

GT ABC; AB=AC; Â1=Â2

KL a ABD=ACD

b So sánh D ˆ B CD ˆ C B ?

G/v sửa sai, cho điểm

Gọi 1 h/s so sánh D ˆ B CD ˆ C B ?

CM:

A Xét ABD và ACD có AB =AC (gt); Â1=Â2 (gt); AD là cạnh chung

=> ABD=ACD (c.g.c) (1)

b Từ (1) => DB=DC (cạnh t/ứng)

=> BDC cân tại D

=> D ˆ B C=D ˆ C B (t/chất tam giác cân)

Trang 12

Cho h/s làm bài 42/73

Gọi 1 h/s đọc đề bài?

Gọi 1 h.s vẽ hình xđịnh Gt;Kl?

C/minh ABC cân => AB=AC

 A'C =AC

CAA' cân

Â' = Â2 Gọi 1 h/s trình bày chứng minh

Ai có cách chứng minh khác?

Từ D kẻ DI AB; DKAC; chứng

minh Bˆ Cˆ

Bài 42/73

Gt ABC; Â1=Â2; BD=DC

Kl ABC cân

CM: Kéo dài AD một đoạn DA'=DA Xét ADB và A'DC có AD=DA' (cách vẽ); Dˆ1 Dˆ2(đđ); DB=DC (gt)

=> ADB=A'DC (c.g.c)

=> Â1=Â' (góc t.ứng) và AB=A'C (cạnh t/ứng)

Xét CAA' cân tại C

=> AC=A'C (đ/nghĩa  cân)

mà A'C=AB (c/minh trên)

=> AB=AC => ABC cân Cho h/s làm BT 43/73

Gọi 1 h/s đọc bài 43

Treo tranh H40

H/s quan sát tranh trả lời

Bài 43/73

Địa điểm để các khoảng cách từ đó

đến 2 con đường và đến bờ sông bằng nhau là:

Giao điểm của các đường pg của  do

2 con đường và con sông tạo nên (I) Giao điểm 2 pgiác ngoài của A do 2 con đường và con sông tạo ra (K) 2' HĐ3: Hướng dẫn về nhà

1 Ôn t/c 3 đường phân giác của tam giác, t/chất dấu hiệu nhận biết tam giác cân, định nghĩa đường trung trực của đthẳng

2 BT 49  52/30 SBT

3 Một tờ giấy mép là đường thẳng

4 Đọc trước bài 7

* Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 29/03/2021, 22:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w