- GV chốt lời giải đúng Từ ngữ chỉ những hoạt động nghệ thuật là: diễn viên, ca sĩ, nhà thơ, nhà văn, nhà ảo thuật, đạo diễn, nhạc sĩ… Từ ngữ chỉ các hoạt động của nghệ thuật: đóng p[r]
Trang 1TUẦN 24
Thứ hai ngày tháng năm 20
T 50 : TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
ĐỐI ĐÁP VỚI VUA I/ MỤC TIÊU:
A/ Tập đọc:
1 Rèn luyện kĩ năng đọc thành tiếng:
Chú ý các từ Ngữ: Ngự xá, xa giá, truyền lệnh, náo động, trong leo lẻo, chang chang
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
Hiểu được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi Cao Bá Quát thông minh, đối đáp giỏi, có bản lĩnh từ nhỏ
B/ Kể chuyện:
1 Rèn kĩ năng nói: Biết sắp xếp tranh theo đúng trình tự câu chuyện, dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được toàn bộ câu chuyện với giọng phù hợp
2 Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe bạn kể, học được ưu điểm của bạn, phát hiện đúng những sai sót, kể tiếp được lời bạn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa chuyện trong SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A/ Hoạt động 1:
Chương trình xiếc đặc sắc
- Gọi 2 HS lên đọc bài và trả lời câu hỏi
+ Cách trình bày quảng cáo có gì đặc
biệt (về lời văn, trang trí)
B/ Hoạt động 2:
1 Giới thiệu bài:
Cao Bá Quát: nhà thơ, lãnh tụ của phong
trào nông dân khởi nghĩa thế kỉ XIX
Truyện đối đáp với vua thể hiện tài năng
và bản lĩnh của ông ngay từ nhỏ
2 Luyện đọc:
a> GV đọc toàn bài:
b> Hướng dẫn đọc, kết hợp giải nghĩa từ
+ Đọc từng câu
- Luyện đọc từ khó: Ngự giá, xa giá,
truyền lệnh, trong leo lẻo, chang chang
+ Đọc từng đoạn trước lớp
+ Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh
- HS thực hiện
- Nghe giới thiệu bài
- HS theo dõi SGK
- HS đọc tiếp nối từng câu
- 1 HS đọc – lớp đồng thanh
- HS tiếp nối từng đoạn
- HS thực hiện
Trang 2+ Đọc theo nhóm
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
+ Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở đâu?
+ Cậu bé Cao Bá Quát có mong muốn gì?
+ Cậu đã làm gì để thực hiện mong muốn
đó?
+ Yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn 3
và đoạn 4, trả lời câu hỏi
+Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối?
* Đối đáp là cách người xưa thường dùng
để thử học trò, để biết sức học tài năng,
khuyến khích người hỏi giỏi, quở phạt kẻ
lười biếng, dốt nát
+ Vua ra đối vế thế nào?
+ Cao Bá Quát đối như thế nào?
* Câu đối của Cao Bá Quát biểu lộ nhanh
trí, lấy ngay cảnh mình đang bị trói đế
đối lại
+ Câu chuyện này muốn nói lên điều gì?
4 Luyện đọc lại:
- Giáo viên đọc lại đoạn 3 Sau đó hướng
dẫn HS đọc đúng đoạn văn
- Nhóm 4 mỗi bạn đọc 1 đoạn
* SH đọc thầm 1 đoạn và trả lời câu hỏi
+ Ở Hồ Tây
* HS đọc thầm đoạn 2 + TLCH + Nhìn rõ mặt vua, nhưng gia xá
đi đến đâu, quân lính cũng theo đuổi mọi người, không cho ai đến gần
+ Cậu nghĩ ra cách gây chuyện
ầm ĩ, náo động cởi quần áo nhảy xuống hồ tắm, làm cho quân lính hốt hoảng bắt trói Cậu không chịu la hét, …truyền lệnh dẫn cậu tới
-1 HS đọc + TLCH 4 +Vì vua thấy cậu bé tự xưng là học trò nên muốn thử cậu, cho cậu có cơ hội chuộc tội
+ HS lắng nghe + Nước trong leo lẻo cá đớp cá + Trời nắng chang cang người trói người
-> Biểu lộ sự bất bình (ngầm oán trách vua bắt trói người trong cảnh nắng chang chang, chẳng khác nào cảnh cá lớn đớp cá bé -> Đối chọi lại vế của nhà vua về
cả ý lẫn lời Cảnh trời nắng chang chang đối với cảnh cá đớp
cá Về lời, từng tiếng, từng từ, từng ngữ của hai vế đối chọi nhau:
Nước - trong – leo lẻo – cá- đớp – cá
Trời – nắng – channg chang – người trói người
+ Truyện ca ngợi Cao Bá Quát ngay từ nhỏ đã bộc lộ tài năng xuất sắc và tính cách khẳng khái
tự tin
Trang 35 Kể chuyện:
5.1 Giáo viên nêu nhiệm vu:
Sắp xếp lại các tranh treo theo đúng thứ
tự của câu chuyện Đối đáp với vua rồi kể
lại toàn bộ câu chuyện
5.2 Hướng dẫn HS kể chuyện:
a> Sắp xếp lại các đoạn tranh theo đúng
thứ tự 4 đoạn trong truyện
b> Kểlại toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu kể lại toàn bộ câu chuyện
6 Củng cố, dặn dò:
+ Em biết câu tụcc ngữ nào có hai vế đối
nhau?
- : HS về nhà kể lại toàn bộ câu
chuyện
- Nhận xét tiết học
- “ Thầy nói là học trò/ vua ra lệnh cho cậu phải đối ngược một
vế đối/ thì mới tha// nhìn thấy mặt hồ lúc đó đàn cá đang đuổi nhau/ vua tức cảnh đọc vế đối như sau:
Nước trong leo lẻo/ cá đớp cá.// Chẳng cần nghĩ ngợi lâu là gì/ Cao Bá Quát lấy… trói người//
- Một vài HS đọc lại đoạn văn
- Một HS đọc lại cả bài
- 1HS nêu yêu cầu
- HS quan sát kĩ 4 tranh, tự sắp xếp lại các tranh là: 3-1-2-4
- 4 HS dựa vào thứ tự đúng của 4 tranh, tiếp nối nhau kể lại câu chuyện
- Hai HS kể lại toàn bộ câu chuyện
-> HS nhận xét, bình chọn những bạn kể hay nhất
+ Gần mực thì đen Gần đèn thì sáng
Đông sao trời nắng, vắng sao trời mưa
Nhai kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa
Mỡ gà thì gió, mỡ chó thì mưa
- HS lắng nghe
TOÁN
I/ MỤC TIÊU:
Giúp HS: Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép chia, trường hợp thương có hai chữ số 0 và giải bài toán có một hai phép tính
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A/ Hoạt động 1:
Trang 4- Gọi 2 HS lên bảng làm bài:
2818 : 7 ; 1866 : 6
- Nêu qui tắc tìm thừa số?
B/ Hoạt động 2:
1 Giới thiệu bài: Ghi tên bài
2 Luyện tập:
Bài 1: HS đặt tính rồi tính
-Gọi 2 HS lên bảng thực hiện, cả
lớp làm vào vở
-Gọi HS nhận xét, sửa bài
+ Lưu ý: Từ lần chia thứ 2, nếu số
bị chia bé hơn số chia thì phải viết
0 ở thương rồi mới thực hiện tiếp
Bài 2: Tìm x:
- Tổ chức thi đua giữa các nhóm
- Chữa bài, khen nhóm thắng
Bài 3:
-Yêu cầu HS tự phân tích đề,tìm
cách giải,
- 1HS lên bảng làm,cả lớp làm vào
vở
Bài 4: Nhẩm:
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét, sửa bài
Củng cố, dặn dò:
- Tìm một trong các phần bằng
- 2 HS thực hiện,cả lớp làm vở nháp
- 2 HS nêu quy tắc
- HS lắng nghe a> 1608 4 2105 3 …
- HS lắng nghe
- HS chia nhóm và thi đua giữa các nhóm Nhóm nào có các bạn làm xong nhiều hơn thì nhóm đó thắng cuộc a> x x 7 = 2107
x = 2107 : 7
x = 301 …
- 1HS đọc đề bài lớp nhẩm SGK
- HS thực hiện theo nhóm bàn
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Tìm số gạo đã bán
+ Tìm số gạo còn lại
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lờp làm bài vào vở
Tóm tắt
- 1HS đọc yêu cầu bài toán
- 1HS lên bảng - lớp làm vào SGK
6000 : 2 = 3000 8000 : 4 = 2000
900 : 3 = 300
Bán: ? Kg
2020 Kg
Còn lại: ? Kg
Trang 5Thứ ba ngày tháng năm 20
THỂ DỤC NHẢY DÂY KIỂU CHỤM HAI CHÂN TRÒ CHƠI: “ NÉM TRÚNG ĐÍCH”
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân Yêu cầu HS thực hiện ở mức tương đối đúng
- Chơi trò chơi: “Ném trúng đích” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi chủ động
II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
- Sân trường rộng sạch, đảm bảo an toàn tập luyện
- 1 còi, 1 số quả bóng, kẻ vạch giới hạn, vẽ vòng tròn đồng tâm làm đích
Chuẩn bị 2 em một dây nhảy
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
PHÁP
1 Phổ biến nội dung yêu cầu giờ học:
- Khởi động các khớp cổ tay, cẳng tay, cánh tay,
gối, hông
- Chạy chậm trên địa hình tự nhiên
- Trò chơi “Kết bạn”
2 Phần cơ bản:
a On nhảy dây kiểu chụm hai chân:
- Chia tổ tập luyện theo khu vực đã quy định, yêu
cầu các em khá tăng dần tốc độ nhảy (tính số lần
nhảy trong 2 phút)
b Chơi trò chơi: Ném trúng đích:
- GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và làm
mẫu động tác Tập trước động tác ngắm đích, ném
và phối hợp với thân người, rồi mới tập động tác
ném vào đích
- Cho HS chơi thử 1 lần; nhắc những trường hợp
phạm quy để HS nắm được luật chơi, rồi chơi
3`
2`
10 – 12`
8 – 10`
- 4 hàng dọc
- 4 hàng ngang
- Vòng tròn
- Từng nhóm nhỏ
x x x x
x x x x
x x x x
nhau của một số
- Thừa số chưa biết
- Nhận xét tiết học: Về ôn luyện
thêm về toán chia số có bốn chữ số
cho số có một chữ số
Trang 6chính thức.
- Chia lớp thành 4 đội, HS chơi cần giữ kỉ luật,
đảm bảo an toàn cho HS
3 Phần kết thúc:
- Đi thường theo nhịp, vừa đi vừa hát
- Đứng tại chỗ thực hiện một số động tác thả lỏng
- GV và HS hệ thống lại bài
- Nhận xét tiết học
- : Tập luyện nhảy dây kiểu chụm hai chân
1 – 2`
1`
- 4 hàng dọc
CHÍNH TẢ NGHE VIẾT: ĐỐI ĐÁP VỚI VUA
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Rèn kĩ năng chính tả:
1 Nghe viết chính tả, trình bày đúng một đoạn trong truyện: Đối đáp với vua
2 Tìm đúng, viết đúng các từ chứa tiếng bắt đầu bằng s/x hoặc có thanh hỏi, thanh ngã theo nghĩa đã cho
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 4 tờ phiếu khổ to viết nội dung bài tập 3b
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A/ Hoạt động 1:
- Mời một HS lên bảng
- GV đọc các từ: Vút cao, khúc hát, cái
nồi, lo âu
B/ Hoạt động 2:
1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục đích – yêu cầu của tiết học
2 Hướng dẫn HS nghe viết:
a> Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- GV đọc đoạn văn một lần
+ Hai vế đối trong đoạn ta viết thế nào?
+ Đoạn văn có mấy câu
+ Trong đoạn văn những chữ nào phải
viết hoa? Vì sao?
b> Hướng dẫn HS viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết chính tả
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm
được
- Lớp viết bảng con
- Nghe giới thiệu bài
- 2 HS đọc lại, cả lớp theo dõi SGK
+Viết giữa trang vỡ, cách lề 2 ô + Có 5 câu
+ Các chữ đầu câu, đầu đoạn văn
và tên riêng Cao Bá Quát
- Học trò, nước trong leo lẻo, trời nắng chang chang, đuổi nhau, nghỉ ngơi, Cao Bá Quát
Trang 7c> Viết chính tả:
- GV đọc từng câu ngắn, cụm từ cho
HS viết bài, nhắc nhở tư thế ngồi viết
d> Soát lỗi: GV đọc bài một lần
- GV đọc lần 2
đ> Chấm chữa bài:
- Thu chấm tổ 1 nhận xét
3 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2a:
- Yêu cầu HS đọc thầm
- Yêu cầu HS làm miệng theo cặp, 1
bạn đặt câu hỏi – 1 bạn trả lời
- Nhận xét câu trả lời của HS
Bài 3b:
- Phát phiếu và bút dạ cho HS
- Yêu cầu HS tự làm trong nhóm GV
giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
- Gọi 2 nhóm lên dán bài và đọc các từ
mình tìm được
- Gọi các nhóm khác bổ sung GV ghi
nhanh các từ lên bảng
C Hoạt động 3:
- Yêu cầu những HS viết sai từ 3 lỗi trở
lên về nhà viết lại bài
- : Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét, tiết học
- 1 HS lên bảng viết, lớp viết vào
vở nháp
- HS viết vào vở
- HS tự soát lỗi
- HS đổi vở để kiểm tra cho nhau
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Đọc thầm
- HS 1: Nhạc cụ hình ống có nhiều
lỗ nhỏ thổi bằng hơi
- HS 2: Sáo
- HS 1: Môn nghệ thuật sân khấu trình diễn những động tác khéo léo, nhảy, nhào lộn khéo léo của người
và thú
- HS 2: Xiếc
- HS viết câu trả lời vào vở
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Nhận đồ dùng học tập
- HS tự làm
- Dán bài và đọc từ
- Các nhóm khác bổ sung
- HS đọc và viết các từ vào vở + Có thanh hỏi: nhổ cỏ, ngủ, kể chuyện, đảo thóc, xẻo thịt, đổ nước, trổ tài, bẻ cây, phổ biến, kiểm điểm, …
+ Có thanh ngã: Tập vẽ, nỗ lực, đẽo cày, …
TOÁN Tiết 117 LUYỆN TẬP CHUNG
I/ MỤC TIÊU:
Trang 8- Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép tính.
- Rèn luyện kĩ năng giải bài toán có hai phép tính
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A/ Hoạt động 1::
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài
a> 3105 : 3, 2414 : 4
b> x x 6 = 2106 x x 8 = 1640
B/ Hoạt động 2 :
1 Giới thiệu bài: Ghi tên bài.
2 Luyện tập:
Bài 1: (vở)
- Yêu cầu HS đặt tính rồi tính
- Chữa bài, yêu cầu HS nêu rõ mối
quan hệ giữa phép nhân và phép
chia
Bài 2: Đặt tính rồi tính.
- Tổ chức thi tiếp sức
- GV nêu luật chơi
- Nếu từ lần chia thứ hai có số bị
chia bé hơn số chia thì ta làm thế
nào?
Bài 3:
- Yêu cầu HS tự phân tích đề, và
tìm cách giải
- Gọi 1 HS lên bảng tóm tắt và giải
bài toán
- Nhận xét, sửa bài
Bài 4: (vở)
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Thuộc dạng toán gì?
- 2 HS thực hiện.Lớp làm nháp
- Nghe giới thiệu
x 4
- 2 HS nêu
- HS chia nhóm, cử bạn tham gia chơi
- HS tiến hành chơi, mỗi đội cử 4 bạn tham gia (4 đội)
- HS trả lời a> 4691 : 2 c> 1607 : 4
b> 1230 : 3 d> 1038 : 5
- 1 HS đọc đề bài
- Cả lớp làm bài vào vở
Tóm tắt
1 thùng: 306 quyển
5 thùng: … quyển
9 thư viện, 1 thư viện: …… Quyển
- 1 HS đọc đề bài
- 1 HS lên tóm tắt:
- Nhân số đó với số lần
Chiều rộng:
Chiều dài:
95 m
? m
Trang 9- Muốn gấp một số lên nhiều lần ta
làm thế nào?
- Tính chu vi hình chữ nhật?
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét, chữa bài, cho điểm HS
C Hoạt động 3 :
: Xem lại bài, ôn luyện thêm về
các dạng toán đã học
- Nhận xét tiết học
- Chiều dài + chiều rộng x với 2
- HS thực hiện
Thứ tư ngày tháng năm 20
T 51 : TẬP ĐỌC
TIẾNG ĐÀN I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
+ Chú ý các từ ngữ: khuôn mặt, ửng hồng, sẫm màu, khẽ rung động, lướt
nhanh
- Rèn kĩ năng đọc hiểu:
+ Hiểu nghĩa các từ mới trong bài
+ Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Tiếng đàn của Thủy trong trẻo, hồn nhiên như tuổi thơ của em
II/ CHUẨN BỊ:
- Tranh minh họa bài học trong SGK - Vài bút hoa Ngọc Lan, khóm hoa
mười giờ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A/ Hoạt động 1:
- Yêu cầu HS đọc bài “Đối đáp với
vua.” Và trả lời câu hỏi
B/ Hoạt động 2:
1 Giới thiệu bài: Ghi tên bài
2 Luyện đọc:
a Đọc mẫu toàn bài:
b Hướng dẫn HS luyện đọc, kết
hợp giải nghĩa từ
+ Đọc từng câu:
Luyện đọc những từ ngữ:
Vi-ô-lông, ắc-sê, trắng trẻo, phép lạ,
khuôn mặt ửng hồng
+ Đọc từng đoạn trước lớp:
- 2 HS thực hiện
- HS lắng nghe
- Theo dõi SGK
- HS nối tiếp đọc từng câu
- HS luyện đọc từ khó
- Cả lớp quan sát cây đàn vi-ô-lông
- HS đọc từng đoạn
Trang 10Giải nghĩa từ ngữ: lên dây, ắc-sê,
chân dài
+ Đọc từng đoạn trong nhóm:
+Yêu cầu đọc đồng thanh
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Đoạn 1:
- Thủy làm những gì để chuẩn bị
vào phòng thi?
- Những từ ngữ nào được miêu tả
âm thanh của dây đàn?
- Cử chỉ, nét mặt của Thủy khi kéo
đàn thể hiện đều gì?
Đoạn 2:
- Tìm những chi tiết miêu tả khung
cảnh thanh bình ngoài gian phòng
như hòa với tiếng đàn?
4 Luyện đọc lại:
- GV đọc lại bài văn:
- Hướng dẫn HS đọc đoạn văn tả
âm thanh của tiếng đàm (từ khi
ắc-sê đến rung động)
- Cho HS thi đọc
C Hoạt động 3:
- Bài văn nói lên điều gì?
- Dặn dò: Về nhà tiếp tục luyện đọc
lại bài văn
- HS đọc theo nhóm 2 mỗi em đọc một đoạn
- Cả lớp đọc đồng thanh
- HS đọc thầm đoạn 1
- Thủy nhận đàn, lên dây đàn và kéo thử vài nốt nhạc
- Trong trẻo, vút bay, lên giữa yên lặng của gian phòng
- Thể hiện: Thủy rất tập trung vào việc thể hiện bản nhạc
- HS đọc thầm đoạn 2
- Vài cánh Ngọc Lan êm ái rụng xuống nền đất mát rượi, lũ trẻ đang rủ nhau thả những chiếc thuyền … cao thấp
- 3 HS thi đọc đoạn
- 2 HS đọc cả bài
- Tiếng đàn của Thủy thật trong trẻo và hồn nhiên, nó hòa hợp với cuộc sống xung quanh và khung cảnh thiên nhiên
TOÁN LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ
I/ MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Bước đầu làm quen với chữ số La Mã
- Nhận biết một vài số viết bằng chữ số La Mã từ số 1 đến số 12 (là các số thường gặp trên mặt đồng hồ (để xem được đồng hồ, số 20, 21 để đọc và viết
về “thế kỉ XX”, “thế kỉ XXI”
II/ CHUẨN BỊ:
- Mặt đồng hồ loại to, có các số ghi bằng số La Mã
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 11HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A/ Hoạt động 1:
- Nêu công thức tính chu vi HCN?
- Đặt tính và tính: 1608 : 4; 1083 :
5
B/ Hoạt động 2:
a Giới thiệu bài: Ghi tên bài
b Giới thiệu 1 chữ số La Mã và
một số La Mã thường gặp
- Giới thiệu mặt đồng hồ có ghi
bằng số La Mã
+ Đồng hồ chỉ mấy giờ?
- Các số ghi trên mặt đồng hồ là
các số ghi bằng chữ số La Mã
- Giới thiệu từng chữ số thường
dùng: I V X
- GV viết bảng số I và nêu đây là
chữ số La Mã, đọc là một
- Viết số II và hỏi: Đọc là gì?
- Tương tự số III, IV…X
- Gọi 2 HS đọc các số 1 10
- Gọi HS nhận xét và đọc lại
+ Số III do 3 chữ số I viết liền
nhau và có giá trị là “ba”
+ Số IV do chữ số V ghép với chữ
số I viết liền nhau để chỉ giá trị ít
hơn một đơn vị
+ Số IX (chín) do chữ số X (mười)
ghép với chữ số I viết liền bên trái
để chỉ giá trị ít hơn một đơn vị
+ Số VI, XI (mười một, XII: ghép
với chữ số 1, II vào bên phải để chỉ
giá trị tăng thêm 1, hai đơn vị
C Thực hành:
Bài 1:
- 2 HS lên bảng thực hiện.Lớp làm vở nháp
- Nghe giới thiệu
+ Chỉ 3 giờ, chín giờ
- HS nhắc lại
- Đọc là hai
- Đọc ba, bốn … mười
- 2 HS đọc lại
I, II, III, IV, V, VI, VII, VIII, IX, X
-1- 2 HS đọc các số: VI, VII, VIII, IX, XXI, XII, XIII
- HS đọc các số La Mã theo hàng ngang, theo cột dọc, theo thứ tự bất kì
- Đọc các số: I, III, V, VII, IX, XI, XXI
II, IV, VI, VIII, X, XII, XX